Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa

Nghiên cứu này trình bày về quy trình để xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp, trong đó nêu rõ mỗi giai đoạn trong quy trình cần thực hiện những nhiệm vụ gì, đồng thời sử dụng quy trình này để xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa. Hiện nay, có nhiều phương pháp được sử dụng để xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp, trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng hệ thống ma trận trong khung phân tích hình thành chiến lược để xây dựng.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q3 - 2016

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho
Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa


Lê Thị Xoan

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh - Email: xoanqtkd@gmail.com
(Bài nhận ngày 11 tháng 5 năm 2015, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 24 tháng 9 năm 2015)

TÓM TẮT
Nghiên cứu này trình bày về quy trình để
xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh
nghiệp, trong đó nêu rõ mỗi giai đoạn trong quy
trình cần thực hiện những nhiệm vụ gì, đồng thời
sử dụng quy trình này để xây dựng chiến lược
kinh doanh cho Công ty Cổ phần nước khoáng
Khánh Hòa. Hiện nay, có nhiều phương pháp
được sử dụng để xây dựng chiến lược kinh doanh

cho doanh nghiệp, trong phạm vi nghiên cứu
này, chúng tôi sử dụng hệ thống ma trận trong
khung phân tích hình thành chiến lược để xây
dựng. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất được bốn
chiến lược cho Công ty Cổ phần nước khoáng
Khánh Hòa, gồm chiến lược phát triển thị
trường, chiến lược chi phí thấp, chiến lược huy
động vốn đầu tư và chiến lược thị trường ngách.

Từ khóa: chiến lược, quy trình, ma trận.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển và xu thế toàn cầu hóa
của nền kinh tế, các doanh nghiệp (DN) Việt
Nam ngày càng phải đối mặt với tình trạng cạnh
tranh khốc liệt, đặc biệt là các đối thủ lớn đến từ
nước ngoài. Ngành sản xuất nước uống đã có từ
lâu đời ở Việt Nam và là một ngành sản xuất
phân tán, hiện tại có rất nhiều DN kinh doanh
trong lĩnh vực này đã và đang tạo ra môi trường
cạnh tranh với cường độ cao. Để có thể cạnh
tranh và đứng vững trên thị trường, mỗi DN đều
cần thiết phải có những chiến lược rõ ràng với
những hướng đi đúng đắn. Tuy vậy, hiện tại
Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa vẫn
chưa thực sự chú tâm vào việc xây dựng chiến
lược kinh doanh với những bước đi lâu dài cho
mình. Nghiên cứu này vận dụng khung phân tích
hình thành chiến lược của Fred David để xây
dựng và đề xuất chiến lược kinh doanh, góp phần
giúp công ty có được hướng đi phù hợp để nâng
cao sức cạnh tranh của mình trong thời gian tới.

2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phƣơng pháp thu thập và xử lý thông
tin
2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin
Đối với thông tin thứ cấp: Thu thập từ các tài
liệu của công ty (bản báo cáo tài chính, internet),
các nghiên cứu trước và giáo trình có liên quan
(đã dẫn ở mục tài liệu tham khảo).
Đối với thông tin sơ cấp: dùng phương pháp
Delphi bao gồm 12 chuyên gia trong đó: 10
chuyên gia của Công ty Cổ phần nước khoáng
Khánh Hòa (Giám đốc, Phó Giám đốc sản xuất,
Phó Giám đốc kinh doanh, trưởng ban quản lý
sản xuất, trưởng phòng hành chính, trưởng phòng
kế hoạch đầu tư, trưởng phòng marketing, trưởng
phòng tiêu thụ, trưởng phòng kỹ thuật, trưởng
phòng KCS) và Phó Giám đốc công ty nước
uống tăng lực Lipovitan (chi nhánh Khánh Hòa),
Phó Giám đốc Công ty cổ phần nước uống Vĩnh
Hảo (Bình Thuận).
Trang 135

SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q3 - 2016
2.1.2. Phương pháp xử lý thông tin

2.2. Phƣơng pháp xây dựng chiến lƣợc

Đối với thông tin thứ cấp: Dùng phương
pháp chọn lọc, trích dẫn tài liệu, tổng hợp số liệu,
tính toán một số chỉ tiêu cần thiết.
Đối với thông tin sơ cấp: Thu thập thông tin
từ các chuyên gia, sau đó tổng hợp số liệu để tính
kết quả từ đó đưa ra những quyết định chiến lược
và kết luận.

Như đã nêu ở trên, trong nghiên cứu này,
chúng tôi sử dụng khung phân tích hình thành
chiến lược của Fred R. David để xây dựng chiến
lược kinh doanh cho DN. Khung phân tích hình
thành chiến lược này như sau:

Giai đoạn 1: giai đoạn nhập vào
Đánh giá các yếu tố bên
ngoài (EFE)

Ma trận hình ảnh cạnh
tranh

Đánh giá các yếu tố bên
trong (IFE)

Giai đoạn 2: giai đoạn kết hợp
Ma trận điểm
mạnh/yếu, cơ
hội/nguy cơ
(SWOT)

Ma trận vị trí
chiến lược và
đánh giá hành
động (SPACE)

Ma trận nhóm
tham khảo ý
kiến Boston
(BCG)

Ma trận bên
trong – bên
ngoài (IE)

Ma trận chiến
lược chính

Giai đoạn 3: giai đoạn quyết định
Ma trận hoạch định định lượng chiến lược (QSPM)
Hình 1. Khung phân tích hình thành chiến lƣợc
Nguồn: Fred David, Strategic Management (concepts and cases), Pearson, 2013
Trong mô hình trên, các ma trận trong giai
đoạn nhập vào sẽ là cơ sở để hình thành chiến
lược kinh doanh. Giai đoạn kết hợp sẽ hình thành
chiến lược khả thi có thể lựa chọn. Để hình thành
chiến lược kinh doanh, có thể chọn một hoặc một
vài ma trận trong giai đoạn kết hợp mà không
cần sử dụng hết các ma trận này. Tuy vậy, trong
nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng sáu loại ma
trận để hình thành chiến lược là ma trận EFE,
IFE, SWOT, SPACE, BCG, chiến lược chính,
sau đó chọn những chiến lược phù hợp nhất, cuối
cùng đưa chiến lược này vào ma trận QSPM để
sàng lọc lại một lần nữa nhằm chọn ra chiến lược
kinh doanh có khả năng thực thi cao nhất cho
DN. Để xây dựng được các ma trận đưa vào
trong khung phân tích hình thành chiến lược,
chúng tôi sử dụng phương pháp chuyên gia, các
thông tin thu thập được từ các chuyên gia sẽ
được tổng hợp, tính điểm trung bình và đưa vào
Trang 136

các ma trận, điểm số hay vị trí của DN trên ma
trận sẽ là cơ sở để đi đến những kết luận và đưa
ra những quyết định (về việc lựa chọn chiến lược
cho DN).
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO
LUẬN
3.1. Kết quả nghiên cứu
3.1.1. Kết quả đánh giá các yếu tố bên ngoài
(ma trận EFE)
Với điểm số là 3.00 cho thấy Công ty Cổ
phần nước khoáng Khánh Hòa phản ứng khá tốt
với môi trường bên ngoài, hiện tại có khá nhiều
cơ hội tốt cho công ty như có nguồn nước
nguyên liệu dồi dào, chất lượng cao (3.82/4
điểm), tiếp theo là số lượng nhà cung cấp nhiều,
đặc biệt là nguồn cung cấp lao động dồi dào, giá
nhân công rẻ (3.71/4 điểm). Bên cạnh đó công ty
cũng gặp phải nhiều mối đe dọa từ bên ngoài như

TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q3 - 2016
số lượng đối thủ nhiều và mạnh, đặc biệt với xu
hướng hợp tác quốc tế ngày nay càng làm tăng
áp lực cạnh tranh do công ty này có quy mô còn
nhỏ, thị trường tiêu thụ hiện tại chỉ mới ở trong

nước (2.03/4 điểm). Bên cạnh đó, sự biến động
của địa chất, khí hậu cùng với ô nhiễm môi
trường làm ảnh hưởng không tốt đến chất lượng
nguồn nước (2.53/4 điểm).

Bảng 1. Ma trận EFE
STT

Các yếu tố bên ngoài

Trọng
số

KN phản ứng
của DN

Điểm có
trọng số

1

Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên

0.09

2.53

0.22

2

Sự cạnh tranh trong ngành

0.14

2.03

0.27

3

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ

0.07

2.87

0.20

4

Số lượng nhà cung cấp

0.03

3.71

0.10

5

Các chính sách ưu đãi

0.08

3.52

0.30

6

Cơ sở hạ tầng

0.07

3.01

0.20

7

Môi trường chính trị

0.04

3.65

0.13

8

Chất lượng, trữ lượng nguồn nước

0.14

3.82

0.55

9

Thị trường lao động

0.09

2.86

0.26

10

Lòng trung thành của khách hàng

0.14

3.01

0.43

11

Nhu cầu sử dụng SP tăng dần

0.07

3.14

0.21

12

Hợp tác quốc tế

0.05

2.56

0.13

Tổng số điểm

1.00

3.00

Nguồn: Kết quả điều tra chuyên gia và tính toán của tác giả
3.1.2. Kết quả đánh giá các yếu tố bên trong
(ma trận IFE)
Kết quả phân tích ma trận IFE cho thấy, tổng
điểm đánh giá của các chuyên gia cho Công ty
Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa là 2,76/4,
chứng tỏ sức mạnh nội bộ của công ty này chưa
cao, mới đạt trên mức trung bình của ngành.
Trong đó điểm mạnh lớn nhất của công ty là giá
bán cạnh tranh (3.71/4 điểm). Tiếp đó là chất

lượng sản phẩm cao (3.34/4 điểm), công nghệ
tiên tiến (3.13/4 điểm). Còn điểm yếu lớn nhất
của công ty là hình thức mẫu mã chưa hấp dẫn
(2.25/4 điểm), quy mô sản xuất còn nhỏ (2.31/4
điểm), tài chính yếu (2.30/4 điểm), nhân lực
cũng còn yếu (2.21/4 điểm). Trong đó điểm yếu
về tài chính và nhân lực là hai điểm yếu rất đáng
lo ngại cho doanh nghiệp này.

Trang 137

SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q3 - 2016
Bảng 2. Ma trận IFE
Các yếu tố nội bộ

STT

Trọng số

Khả năng
của DN

Điểm có
trọng số

1

Nguồn nhân lực

0.13

2.21

0.29

2

Tài chính

0.12

2.30

0.28

3

Công nghệ

0.08

3.13

0.25

4

Khả năng quản lý điều hành

0.12

2.59

0.31

5

Thương hiệu

0.12

3.21

0.39

6

Chất lượng sản phẩm

0.11

3.34

0.37

7

Giá cả

0.06

3.71

0.22

8

Công tác marketing

0.07

2.72

0.19

9

Hệ thống phân phối

0.05

2.71

0.14

10

Hình thức mẫu mã

0.03

2.25

0.07

11

Quy mô sản xuất

0.05

2.31

0.12

12

Công tác R&D

0.06

2.15

0.13

Tổng số điểm

1.00

Nguồn: Kết quả điều tra chuyên gia và tính toán của tác giả
3.1.3. Kết quả phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh
Kết quả phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh được các chuyên gia đánh giá như sau:

Trang 138

2.74

TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q3 - 2016
Bảng 3. Ma trận hình cảnh cạnh tranh

TT

Các yếu tố thể
hiện/ảnh hƣởng
đến khả năng
cạnh tranh

Vikoda

Lavie

Vĩnh Hảo

Mức
độ
quan
trọng

Phân
loại

Điểm

trọng
số

Phân
loại

Điểm

trọng
số

Phân
loại

Điểm

trọng
số

Aquafina
Phân
loại

Điểm

trọng
số

1

Thị phần

0.11

3.11

0.34

4.00

0.44

3.13

0.34

3.96

0.44

2

Thương hiệu

0.10

3.21

0.32

3.98

0.40

3.58

0.36

3.94

0.39

3

Chất lượng SP

0.10

3.34

0.33

3.87

0.39

3.22

0.32

3.87

0.39

4

Mẫu mã SP

0.06

2.25

0.14

3.48

0.21

2.89

0.17

3.81

0.23

6

Giá sản phẩm

0.08

3.71

0.30

2.69

0.22

3.17

0.25

2.71

0.22

7

Chiến lược mar

0.07

2.72

0.19

3.92

0.27

2.89

0.20

3.88

0.27

8

Nguồn nước
nguyên liệu

0.05

3.82

0.19

3.71

0.19

3.18

0.16

3.61

0.18

9

Tài chính

0.11

2.30

0.25

3.98

0.44

3.34

0.37

3.94

0.43

10

Công nghệ

0.07

3.13

0.22

3.89

0.27

3.41

0.24

3.87

0.27

11

Nhân sự

0.05

2.21

0.11

3.87

0.19

2.74

0.14

3.84

0.19

12

Khả năng QL

0.08

2.59

0.21

3.96

0.32

3.45

0.28

3.94

0.32

13

Lòng trung thành
của KH

0.06

3.01

0.18

3.24

0.19

3.10

0.19

3.23

0.19

14

Công tác R&D

0.06

2.15

0.13

3.56

0.21

2.68

0.16

3.44

0.21

Tổng số điểm

1.000

2.91

3.74

3.18

3.73

Nguồn: Kết quả điều tra chuyên gia và tính toán của tác giả
Ma trận hình ảnh cạnh tranh cho thấy so với
các đối thủ cùng được đánh giá thì Công ty Cổ
phần nước khoáng Khánh Hòa có sức cạnh tranh
thấp hơn. Điểm mạnh lớn nhất của công ty này
so với các đối thủ là có giá bán cạnh tranh,
nguồn nước nguyên liệu dồi dào với chất lượng
cao. Điểm yếu lớn nhất của công ty này so với
các đối thủ là nhân sự còn yếu, năng lực tài chính

yếu, công tác R&D chưa được chú trọng, thị
phần còn nhỏ. Để cạnh tranh được với các đối
thủ mạnh này, công ty nước khoáng Khánh Hòa
cần đầu tư vào tài chính và nhân sự nhiều hơn.
Tiếp đó là phải thực sự chú trọng công tác R&D
để theo kịp với sự thay đổi nhanh chóng của các
đối thủ.

Trang 139

Tài liệu cùng danh mục Quản trị kinh doanh

StartUp Secret Sauce Series: Are You Ready for Your First StartUp

In writing our first in the StartUp Secret Sauce books, we realized the tremendous value of relevant information and experienced support necessary for a first-time entrepreneur to turn a business idea into a business reality. As consultants, we often work heads down, helping clients launch their first businesses without detailing exactly how we helped. Writing this series of books gave us an opportunity to pull our head above the canopy of daily consulting to see what recipe for success we bring to the table. Clearly, we cannot give you everything you need to start your first business in a...


windows speed secrets phần 2

3. Bắt đầu công cụ hiệu suất bằng cách lựa chọn các chương trình từ menu Start và sau đó chọn độ tin cậy vàPerformance Monitor từ menu Administrative Tools. Click vàoPerformance Monitorcách giám sát các ưu tiên hiện nay của một ứng dụng giao diện đồ họa


Lecture Crafting and executing strategy: The quest for competitive advantage - Chapter 6

Chapter 6: Beyond competitive strategy: Other important strategy choices. This chapter includes contents: Strategic alliances and collaborative partnerships, merger and acquisition strategies, vertical integration strategies, outsourcing strategies, using offensive strategies to secure competitive advantage, using defensive strategies to protect the company’s position, strategies for using the internet as a distribution channel, choosing appropriate functional-area strategies, first-mover advantages and disadvantages.


Bài 2 - CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ

Quá trình hình thành và phát triển: Vào thế kỷ thứ 12 người ta bắt đầu bán hàng chịu. Phát sinh giấy nhận nợ - hối phiếu nhận nợ. Đến thế kỷ thứ 16 hối phiếu đòi nợ (gọi là hối phiếu) được dùng phổ biến. Cơ sở hình thành hối phiếu là tín dụng thương mại. Tại sao phải chứng chỉ hóa và luật hóa hối phiếu? Tại sao phải có luật quốc tế về hối phiếu? Những nước tham gia ULB 1930?...


Sáp nhập và thôn tính (M&A) trong ngành Ngân hàng

Hãy tưởng tượng bạn đang xem một cảnh trong bộ phim: “Kẻ tâm thần Người Mỹ”. Nhân vật chính được mô tả trong film là một kẻ tâm thần giết người hàng loạt ở Wall Street – Patrick Bateman. Hắn ta nói không ngừng “Tao sẽ trở thành kẻ giết người và tao sẽ hành động!”, những nhân vật phụ trong film dường như có nghe hắn ta nhắc đến “Sự thôn tính và sáp nhập” nhưng đã không tiết lộ điều đó ra. ...


Đề thi thực hành Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2012 (Mã đề TH18)

Đề thi thực hành Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2012 (Mã đề TH18) sau đây có nội dung đề thi gồm 2 bài với hình thức thi viết và thời gian làm bài trong vòng 240 phút. Mời các bạn cùng tham khảo và thử sức mình với đề thi nghề này nhé.


Hãy biết sợ “những cuộc họp đã diễn ra tốt đẹp”

Hãy biết sợ “những cuộc họp đã diễn ra tốt đẹp” Doanh nghiệp cần dũng cảm chấp nhận những cuộc họp “xấu” nhưng đem lại nhiều kết quả tốt. Tác giả bài viết, Dan Burrier là giám đốc sáng tạo của công ty truyền thông Ogilvy & Mather. Tuy nghe có vẻ trái khoáy nhưng quả thực, tôi cứ cảm thấy lo lắng mỗi khi nghe ai đó nói: "Cuộc họp đã diễn ra tốt đẹp". Tại sao lại vậy? Bởi vì mục đích của cuộc họp không phải là tổ chức ra cuộc họp đó. ...


10 nghịch lý trong tuyển dụng nhân sự

Tuyển dụng nhân sự là thuật ngữ quen thuộc với tất cả các chuyên gia quản lý, đặc biệt là các chuyên gia quản lý và phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, rất ít người hiểu được những nghịch lý phát sinh trong quá trình xúc tác giữa nhà tuyển dụng và ứng viên. Sau đây là 10 nghịch lý trong công tác tuyển dụng nhân sự mà các chuyên gia quản lý có thể chưa thực sự để ý tới. Nghịch lý thứ nhất. Mỗi một ứng viên đều để lại dấu vết nào đó. Những hành...


Giao diện khách hàng

Giao diện là phần trình bày ảo trên Internet những giá trị dưới dạng thông tin quan trọng về doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ… mà doanh nghiệp muốn truyền đạt đến khách hàng.


Bài giảng lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích theo nghĩa chung nhất là chia nhỏ sự vật hiện tượng trong các mối liên hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật hiện tượng. Phân tích kinh tế trong một doanh nghiệp được gọi là phân tích hoạt động kinh doanh.


Tài liệu mới download

Hệ điều hành MS-DOS
  • 01/12/2010
  • 44.628
  • 674

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bài giảng tài chính công
  • 08/11/2013
  • 26.064
  • 200
Marketing Quốc tế - Chương 5
  • 29/10/2010
  • 43.480
  • 605
The Fast Forward MBA in Finance_5
  • 04/02/2012
  • 23.621
  • 364

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu