Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Viêm thận - Bể thận thai nghén

Viêm thận bể thận thai nghén là một nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở phụ nữ có thai chiém 2-3% -Đây là 1 biến chứng nặng của thai kỳ, hay gặp vào nửa sau của thời kỳ thai nghén. -Tổn thương khu trú ở đường bài tiết của thận( niệu quản, niệu đạo, bàng quang) đôi khi lan ra cả nhu mô thận. -Nguyên nhân thường gặp là: trực khuẩn Ecoli 90%, ngoài ra có thể thấy Enterococcus, sptaphylococcus, proteus -Đường xâm nhập: là nhiễm khuẩn ngược dòng hoặc đường máu. ...



Đánh giá tài liệu

4.2 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Viêm thận - Bể thận thai nghén Viêm thận - Bể thận thai nghén chuyên ngành y khoa, tài liệu y khoa, lý thuyết y học, giáo trình y học, bài giảng y học, bệnh lâm sàng, chuẩn đoán bệnh
4.2 5 2308
  • 5 - Rất hữu ích 436

  • 4 - Tốt 1.872

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. Viêm thận - Bể thận thai nghén I_ Đại cương: -Viêm thận bể thận thai nghén là một nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở phụ nữ có thai chiém 2-3% -Đây là 1 biến chứng nặng của thai kỳ, hay gặp vào nửa sau của thời kỳ thai nghén. -Tổn thương khu trú ở đường bài tiết của thận( niệu quản, niệu đạo, bàng quang) đôi khi lan ra cả nhu mô thận. -Nguyên nhân thường gặp là: trực khuẩn Ecoli 90%, ngoài ra có thể thấy Enterococcus, sptaphylococcus, proteus -Đường xâm nhập: là nhiễm khuẩn ngược dòng hoặc đường máu. II_ Lâm sàng: Thường tiến triển qua 2 giai đoạn.
  2. 1-Giai đoạn đầu: Thường xuất hiện từ tháng thứ 4 của thời kỳ thai nghén 1.1_Triệu chứng cơ năng: - Nhức đầu, mệt mỏi, khó ngủ, hay cáu gắt. - Đau tức bụng. - Sốt nhẹ 37,5-38º - Có đái rắt, đái khó. 1.2_Triệu chứng thực thể: - Bụng chướng nhẹ, khung đại tràng hơi đau khi khám - Nắn vùng thận hơi đau ở cả hai bên, đau lan xuống dưới vùng sinh dục, thận không to, ấn các điểm niệu quản khó vì tử cung to. - Xét nghiệm nước tiểu: + Có hồng cầu, bạch cầu, trực khuẩn Ecoli + Công thức máu bình thường, tốc độ máu lắng không có giá trị khi có thai 2- Giai đoạn mưng mủ:
  3. Là biến chứng nặng nhất của thai kỳ, thường xuất hiện vào nửa sau của thai kỳ với các triệu chứng: - Sốt cao 40º dao động , có rét run. - Đi tiểu khó, đái ra máu, đái ít. - Đau vùng thận ngày càng rõ, đau lan xuống bàng quang vùng bẹn, sinh dục. - Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, công thức bạch cầu chuyển trái - Xét nghiệm nước tiểu: nhiều bạch cầu, nhiều vi khuẩn. Đặc biệt 80% Ecoli 3_ Chẩn đoán phân biệt: - Đau do chuyển dạ. - Viêm ruột thừa. - Rau bong sớm. III- Các hình thái lâm sàng: 1-Hình thái nhẹ(nhiễm khuẩn thận giả) - Không có dấu hiệu cơ năng.
  4. - Chỉ xét nghiệm nứơc tiểu về mặt tế bào và vi khuẩn và tế bào mủ trong nước tiểu 2- Hình thái không sốt: - Không sốt có đái ra máu.Cần chẩn đoán phân biệt đái ra máu do các nguy ên nhân khác( K thận, lao thận) - Xét nghiệm nước tiểu có trực khuẩn Ecoli 3- Hình thái ứ đọng: - Hình ảnh ứ nước ở thận có sốt cao, đau nhiều vùng thắt lưng. - Khám tháy thận to, chạm thận (+), bập bềnh thận (+) 4- Viêm thận bể thận trong giai đoạn hậu sản: Thường là viêm thận và bể thận tái phát sau viêm thận bể thận trong lúc có thai.Thường xuất hiện ngày thứ 7 sau đẻ. Biểu hiện sau đẻ bệnh nhân có sốt, có đau thắt lưng, điều trị nhanh khỏi, tiên lượng tốt. 5- Hình thái với dấu hiệu thận: - Bệnh cảnh chính là dấu hiệu thận. Protein niệu là dấu hiệu chính có thể đơn độc hoặc có kèm theo phù , hoắcots cao.
  5. - XN chức năng thận thay đổi: hồng cầu giảm, urê tăng.xét nghiệm có vi khuẩn gây bệnh trong nước tiểu 6- Viêm thận là hình thái nhiễm độc thai nghén: Thường xuất hiện vào tháng thứ 5 của thai kỳ. Tổn thương đường tiết niệu thường cả hai bên , có tổn thương phối hợp là tổn thương gan. - Lâm sàng gồm: +Sốt cao , rét run +Nhức đầu +Toàn thân nhiễm khuẩn, nhiễm độc: môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi +Nôn và buồn nôn. Khám : Bụng chướng, gan to đau, lách to, vàng da. -Xét nghiệm: Protein niẹu rất cao, thiếu máu, urê máu cao. Tiến triển nặng, tiên lượng xấu thai nhi có thể dẫn đến chết lưu. IV_ Thái độ xử trí:
  6. 1_Phòng bệnh khi có thai + Phát hiện các bệnh nhiễm khuẩnvà điều trị. + Làm toan hoá nướthuwowaT. + Tránh táo bón. 2_Điều trị: - Nghỉ ngơi bất động nằm nghiêng sang trái - Truyền dịch để có lượng nước tiểu tốt nhất, tính lượng nước tiểu ra vào. - Kháng sinh chống nhiễm khuẩn chủ yếu nhóm bêta-lactamin. Tốt nhất là điều trị theo kháng sinh đồ cấy nước tiểu,có thể phối hợp kháng sinh cả Gram(+) va Gram(-). - Theo dõi lâm sàng trong hai ngày đầu nếu các triệu chứng giảm, tiếp tục dùng kháng sinh trong vòng 5-7 ngày tiếp. V_ Tiên lượng:
  7. - Các hình thái thông thường tiên lượng tốt, khỏi hoàn toàn sau 1 tuần điều trị, lưu ý phải theo dõi nước tiểu lâu dài ngay cả sau khi đẻ vì có thể trở thành viêm thận- bể thận mạn tính - Tiên lượng con: Có thể chết lưu hoặc đẻ non. - Tiên lượng mẹ: Nếu có dấu hiệu suy thận thì tiên lượng rất xấu VI_ Kết luận: Thai kỳ với những yếu tố thay đổi về nội tiết và cơ học làm cho hiện tượng nhiễm khuẩn đường tiết niệu dễ xảy ra. Viêm thận bể thận trong thời kỳ có thai đòi hỏi người thầy thuốc phải có chẩn đoán sớm và điều trị tích cực để tránh những biến chứng có thể làm cho tình trạng thai nghén nặng lên. Vì vậy việc quản lý thai nghén là vấn đề đặt lên hàng đầu trong công tác chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh. Cần phải có thái độ dự phòng những sang chấn sản khoa hoặc thông tiểu không cần thiết ở những phụ nữ có thai.

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Lecture Electronic health records for allied health careers: Chapter 3 - Susan Sanderson

Chapter 3 - Electronic health records in the physician office. After studying this chapter, you should be able to: List the five steps of the office visit workflow in a physician office; discuss the advantages of pre-visit scheduling and information collection for patients and office staff; describe the process of electronic check-in;...


Piperazin

Tên chung quốc tế: Piperazine. Mã ATC: P02C B01. Loại thuốc: Thuốc trị giun. Dạng thuốc và hàm lượng Piperazin dược dụng là loại ngậm 6 phân tử nước (piperazin hexahydrat), còn gọi chung là P. ngậm nước (P. hydrat), hoặc các muối phosphat, adipat hoặc citrat. 100 mg P. hexahydrat tương đương 104 mg P. phosphat, 120 mg P. adipat hoặc 110 mg P. citrat. Viên nén 200 mg, 300 mg, 500 mg. Siro 500 mg/5 ml và 750 mg/5 ml. Dung dịch uống hoặc hỗn dịch 600 mg/5 ml. Thuốc cốm 3,5%. (Tất cả tính theo P....


Bài giảng Các bệnh nhiễm rickettsiae (rickettsioses) part 9

Đã được phát hiện ở nhiều nước trên thế giới và một số nước Đông Nam á. Vi khuẩn gây bệnh là các loại rickettsia nhóm gây phát ban và các loại Ehrlichia. Ehrlichia. ổ bệnh là một số loài động vật có vú, trong đó có các động vật nuôi trong nhà Các động vật chân đốt trung gian truyền bệnh là một số loài ve ký sinh ở các động vật. vật. Nghiên cứu huyết thanh đã phát hiện sự có mặt của các bệnh này ở nước ta....


BIỂU HIỆN HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

Tổn thương tại lá van : - Hậu thấp : mép van co rút lại, dầy lên  hở - thoái hóa van ở người lớn tuổi - bệnh mô liên kết: viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp cột sống - VNTMNT : rách lá van do bị ngặm nhấm, có sùi đóng trên mép van. - Bẩm sinh :  Do van ĐMC 2 mảnh  Hở van ĐMC : hội chứng LAUBRY PEZZI (thông liên thất + hở van ĐMC). - Giang mai thời kỳ 3 : có sùi đóng trên van ĐMC, góc van...


Ebook Histology text and atlas (6th edition): Part 1

(BQ) Part 1 book "Histology text and atlas" presents the following contents: Methods, cell cytoplasm, the cell nucleus, tissues - Concept and classification, epithelial tissue, connective tissue, adipose tissue, nerve tissue, cardiovascular system,...


Lecture Mosby's paramedic textbook (4th ed) - Chapter 17: Therapeutic communications

Chapter 17 - Therapeutic communications. The topics discussed in this chapter are: Define therapeutic communication, list the elements of effective therapeutic communication, identify internal factors that influence effective communication, identify external factors that influence effective communication, explain the elements of an effective patient interview.


POLYSORBAT 60

Polysorbat 60 là hỗn hợp các este từng phần của acid stearic với sorbitol và các anhydrid của nó đã được co-polyme hóa với khoảng 20 phân tử ethylen oxyd cho mỗi mol sorbitol và caùc anhydrid cuûa sorbitol. Acid stearic được dùng để este hóa có thể chứa các acid béo khác, đặc biệt là acid palmitic.


PHÒNG NGỪA UNG THƯ DINH DỤC NỮ

Tham khảo tài liệu 'phòng ngừa ung thư dinh dục nữ', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bệnh học thủy sản : Các loại thuốc thương dùng part 6

Cách dùng: 100g BRF2 + 30lít nước sạch (không có chất diệt khuẩn) và sục khí trong 24 h ở To 28-300C, sau đó phun xuống ao với DT 5000 m2, nên phun ở gần quạt nước để men VS có thể phân tán toàn ao tăng hiệu quả sử dụng. * Customix 2000: Đây là một CPVS của công ty Bayer, trong thành phần cũng chứa các chủng vk Bacillus và Lactobacillus, cũng đã phổ biến trên thị trường thuốc thủy sản của Việt Nam Cách dùng: Pha 1 kg CPVS + 30 lít nước sạch ...


Bài giảng Áp xe phổi - Dr. Nguyen Xuan Thuc

Bài giảng "Áp xe phổi - Dr Nguyen xuan Thuc" trình bày định nghĩa áp xe phổi, dấu hiệu áp xe phổi trên X quang như: Hang tròn với mực nước hơi kèm thâm nhiễm xung quanh, tổn thương dạng tròn với tụ mủ màng phổi, thấy rõ đường bờ tổn thương. Dấu hiệu áp xe phổi trên CT như: Tổn thương dạng hang, thành dày không đều, thành đều, thâm nhiễm ngoại vi và các hình ảnh minh họa.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

MRI KHỚP HÁNG
  • 09/07/2011
  • 83.538
  • 862

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu