Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Thiết kế chế tạo thiết bị đeo cho người khiếm thị

Trong bài báo này chúng tôi đề xuất một thiết bị đeo cho người khiếm thị có khả năng kết nối không dây với điện thoại di động thông minh để gửi hoặc nhận và hiển thị dưới dạng chữ nổi các thông tin xuất hiện trên điện thoại. Hơn nữa, thiết bị đeo còn có tính năng hỗ trợ di chuyển cho người khiếm thị thông qua việc phát hiện các chướng ngại vật và giúp họ trở lại đúng hướng đi ban đầu sau khi đã vượt qua chúng.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 124 (2018) 013-018

Thiết kế chế tạo thiết bị đeo cho người khiếm thị

Design and Implement a Wearable Device for Visually Impaired People

Trần Hải Nam*, Nguyễn Minh Đức, Đỗ Hạnh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Số 1, Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Đến Tòa soạn: 10-7-2017; chấp nhận đăng: 25-01-2018
Tóm tắt
Chữ nổi và gậy dò đường là hai công cụ đặc biệt quan trọng trong đời sống của người khiếm thị. Chữ nổi
giúp người khiếm thị có thể học tập, làm việc và cập nhật các thông tin để họ không bị lạc hậu so với xã hội,
gậy dò đường giúp người khiếm thị di chuyển mà không phải dựa vào sự trợ giúp của người khác. Trong bài
báo này chúng tôi đề xuất một thiết bị đeo cho người khiếm thị có khả năng kết nối không dây với điện thoại
di động thông minh để gửi hoặc nhận và hiển thị dưới dạng chữ nổi các thông tin xuất hiện trên điện thoại.
Hơn nữa, thiết bị đeo còn có tính năng hỗ trợ di chuyển cho người khiếm thị thông qua việc phát hiện các
chướng ngại vật và giúp họ trở lại đúng hướng đi ban đầu sau khi đã vượt qua chúng.
Từ khóa: Người khiếm thị, Chữ nổi Braille, Thiết bị đeo, Bluetooth năng lượng thấp, Android, Điện thoại di
động thông minh.
Abstract
Braille language and white cane are the especially important tools in visually impaired people’s life. Braille
helps visually impaired people learn, work and update information to integrate them into normal social life.
White cane assists them to walk confidently without supporting from other people. In this paper, we propose
a wearable device for visually impaired people which is able to communicate with smartphone via Bluetooth
connection to send or receive information, then display that information by Braille language. In addition, this
device also has the moving assistance function for the visually impaired by detecting obstacles and guiding
them to return to their way after passing those obstacles.
Keywords: Visually impaired people, Braille, Wearable device, Bluetooth Low Energy, Android, Smart phone.

1. Đặt vấn đề 1

báo cho người khiếm thị thông qua tai nghe không
dây [4]. Nhược điểm của thiết bị này là người khiếm
thị phải luôn tập trung nghe để nhận được các thông
tin trợ giúp, và như vậy họ khó có thể nghe được các
âm thanh khác từ môi trường xung quanh, trong khi
điều này lại đặc biệt quan trọng do người khiếm thị
luôn cần sử dụng thính giác để có một hình dung tổng
quan về môi trường mà họ đang di chuyển. M. Nassih
và các cộng sự đề xuất gắn một đầu đọc RFID lên gậy
dẫn đường truyền thống, bộ xử lý trung tâm của thiết
bị sẽ đọc các thẻ RFID được gắn trên đường di
chuyển của người khiếm thị và qua đó xác định được
vị trí hiện tại của họ. Tuy nhiên giá thành của hệ
thống này tương đối cao do yêu cầu phải gắn thẻ
RFID dọc theo các tất cả các con đường [5].

Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới, hiện
trên thế giới có khoảng 285 triệu người khiếm thị với
hơn 90% trong số đó đang sống ở những quốc gia
đang phát triển hoặc có thu nhập thấp, vì thế cơ hội
cho một nền giáo dục, việc làm và hội nhập xã hội
trong một thời gian dài trước đây là rất hiếm và vượt
quá mong đợi của hầu hết những người khiếm thị trên
toàn thế giới [1,2].
Trong những năm qua, có rất nhiều nghiên cứu
đã được thực hiện nhằm phát triển các thiết bị điện tử
trợ giúp cho người khiếm thị. Trong lĩnh vực hiển thị
chữ nổi có thể kể đến thiết bị do R. Sarkar và các
cộng sự đề xuất giúp người khiếm thị có thể đọc được
các tin nhắn mà người khác gửi đến điện thoại di
động của mình. Nhược điểm của thiết bị này là không
có tính di động do phải gắn với một máy tính cá nhân
[3]. Trong lĩnh vực hỗ trợ di chuyển cũng có rất nhiều
nghiên cứu đáng quan tâm, K. Laubhan và các cộng
sự phát triển một thiết bị với một hệ thống cảm biến
siêu âm giúp phát hiện các chướng ngại vật nằm trên
đường di chuyển của người khiếm thị, thông tin về
khoảng cách tới chướng ngại vật được xử lý và thông

Ngoài ra, việc thiếu thông tin tham khảo từ môi
trường do mất khả năng thị giác làm người khiếm thị
có xu hướng di chuyển thành vòng tròn [6]. Do đó,
ngay từ khi còn nhỏ người khiếm thị đã được huấn
luyện sử dụng gậy dò đường để tìm kiếm các dấu
hiệu chỉ dẫn trên hàng gạch lát vỉa hè đặc biệt dành
riêng cho họ, tuy nhiên ở các quốc gia đang phát
triển, các hàng gạch lát kiểu này chưa được trang bị
nhiều, thêm vào đó mật độ các phương tiện giao
thông lớn và số lượng các chướng ngại vật trên đường
dày đặc làm cho việc di chuyển của người khiếm thị

Địa chỉ liên h ệ: Tel: 0904302237
Email: nam.tranhai@hust.edu.vn
13

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 124 (2018) 013-018

trở nên tương đối khó khăn và tiềm ẩn nhiều nguy
hiểm.

Cấu trúc của toàn bộ hệ thống được mô tả trong hình
1.

Chính vì vậy mục đích nghiên cứu này của
chúng tôi là thiết kế một thiết bị đeo kết hợp được cả
hai chức năng hiển thị chữ nổi và hỗ trợ di chuyển
cho người khiếm thị đồng thời khắc phục nhược điểm
của các thiết bị kể trên. Cụ thể hơn, thiết bị đeo được
đề xuất có khả năng kết nối không dây với điện thoại
di động thông minh để gửi hoặc nhận và hiển thị dưới
dạng chữ nổi các thông tin xuất hiện trên điện thoại
cũng như hỗ trợ cho người khiếm thị khi di chuyển
thông qua việc phát hiện các chướng ngại vật và đưa
ra cảnh báo đồng thời giúp họ trở lại hướng đi ban
đầu sau khi vượt qua được chướng ngại vật.
Để đạt được hiệu quả cao về độ tin cậy, mức độ
tiêu thụ năng lượng, tính di động và giá thành, các
tiêu chí sau đây sẽ được xem xét trong quá trình thiết
kế [7]:


Không yêu cầu người khiếm thị phải giữ thiết bị
trong lòng bàn tay, giúp họ có thể sử dụng đôi
tay của mình một cách chủ động.



Không yêu cầu người khiếm thị phải nghe các
hướng dẫn hay cảnh báo bằng âm thanh, giúp họ
có thể sử dụng thính giác trong việc xây dựng
cảm nhận tổng quan về môi trường xung quanh.



Đeo được để làm tăng độ linh hoạt cho người sử
dụng khi di chuyển.



Dễ dùng và không yêu cầu quá trình huấn luyện
phức tạp để có thể sử dụng.



Giá thành rẻ để người khiếm thị có thu nhập thấp
cũng có khả năng tiếp cận và sử dụng được.

Hình 1. Cấu trúc của hệ thống
Khối vi điều khiển: Khối vi điều khiển có chức
năng nhận thông tin từ các khối truyền thông không
dây, cảm biến phát hiện chướng ngại vật, cảm biến
chuyển động, xử lý rồi gửi các kết quả đến khối hiển
thị chữ nổi và khối cảnh báo. Vi điều khiển được sử
dụng trong nghiên cứu này là ATmega1280 của
Atmel do có kích thước nhỏ, mức độ tiêu thụ năng
lượng trong chế độ hoạt động chỉ khoảng 20 mA tại
điện áp đầu vào 5v và tần số đồng hồ 16 Mhz. Ngoài
ra vi điều khiển ATmega1280 còn được trang bị
128KB Flash đủ để lưu trữ toàn bộ chương trình điều
khiển cho thiết bị, 8KB RAM, 4KB EEPROM cùng
các chức năng như ADC, Timer, PWM cũng như các
giao tiếp I2C, SPI, UART [8].

2. Triển khai hệ thống
2.1. Thiết kế phần cứng
Dựa trên các tiêu chí tổng quát đã nêu ở phần
trên, chúng tôi xây dựng bộ chỉ tiêu kỹ thuật cho thiết
bị như được mô tả trong bảng 1.

Khối truyền thông không dây: Khối truyền
thông không dây có chức năng nhận các nội dung
thông tin xuất hiện trên điện thoại di động thông minh
như tin nhắn, thông báo của các chương trình ứng
dụng rồi gửi chúng đến khối vi điều khiển và gửi các
thông tin trả lời từ khối vi điều khiển đến điện thoại
di động thông minh. Trong nghiên cứu này chúng tôi
sử dụng module RFBM-S02 với thiết kế dựa trên chip
CC2540 của Texas Instruments, đây là một module
cung cấp giải pháp truyền thông không dây tiên tiến
hiện nay là Bluetooth Low Energy rất thích hợp với
các thiết bị di động với mức độ tiêu thụ năng lượng
trong chế độ hoạt động chỉ khoảng 24 mA [9-13].

Bảng 1. Bộ chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị
Bộ xử lý trung tâm
Giao tiếp không dây
Cảm biến phát hiện chướng
ngại vật
Cảm biến chuyển động
Chế độ hiển thị
Chế độ cảnh báo
Dòng điện tiêu thụ
Loại pin
Cổng xạc
Kích thước
Trọng lượng

ATmega1280
Bluetooth LE
Hồng ngoại, phạm
vi 20 ÷ 150 cm
Con quay hồi
chuyển, 3 trục
Chữ nổi, 2 ký tự
Rung, 2 động cơ
~ 450 mA
Li-po, 1800 mAh
Micro USB
60x50x30 mm
210 g

Khối hiển thị chữ nổi: Khối hiển thị chữ nổi có
chức năng hiển thị thông tin giúp người khiếm thị có
14

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 124 (2018) 013-018

thể đọc được thông qua xúc giác, một ký tự chữ nổi
được tạo thành từ sáu chốt chia làm hai cột, mỗi cột
ba chốt, các chốt được điều khiển đẩy nhô lên hoặc hạ
xuống so với bề mặt của thiết bị theo một quy tắc
nhất định tạo thành một ký tự [14]. Để thực hiện việc
này chúng tôi sử dụng một cụm sáu nam châm điện
kích thước nhỏ để điều khiển vị trí của các chốt trong
một ký tự chữ nổi.

xảy ra. Chúng tôi sử dụng hai động cơ rung cỡ nhỏ
kích thước 3.9 mm x 14 mm bố trí ở hai mặt bên của
thiết bị để thực hiện các chức năng cảnh báo với các
tình huống được mô tả trong bảng 3.
Bảng 3. Các tình huống phát tín hiệu cảnh báo
Các tình huống
Có thông tin mới được gửi
tới từ điện thoại
Chướng ngại vật phía trước
cách 150 cm
Chướng ngại vật phía trước
cách 100 cm
Chướng ngại vật phía trước
cách 50 cm

Khối cảm biến phát hiện chướng ngại vật: Có
hai công nghệ cảm biến được sử dụng phổ biến để
phát hiện các chướng ngại vật nằm trên đường di
chuyển của người khiếm thị là cảm biến siêu âm và
cảm biến hồng ngoại. Tuy nhiên, do yêu cầu cần phải
tích hợp vào một thiết bị đeo nên cảm biến được lựa
chọn phải có kích thước nhỏ gọn, mức độ tiêu thụ
năng lượng thấp để đảm bảo thiết bị hoạt động được
lâu dài. Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng cảm
biến hồng ngoại GP2Y0A02YK0F của Sharp. Đây là
một cảm biến có phạm vi hoạt động vừa đủ để đảm
bảo khoảng không gian phía trước giúp người khiếm
thị di chuyển một cách an toàn. Các đặc tính kỹ thuật
chính của cảm biến hồng ngoại GP2Y0A02YK0F
được mô tả trong bảng 2 [15].

Điều hướng, rẽ trái
Điều hướng, rẽ phải

Khối nguồn: Việc thiết kế khối nguồn đóng vai
trò rất quan trọng với mục đích kéo dài thời gian hoạt
động liên tục của thiết bị giữa hai lần xạc pin. Vì lý
do này chúng tôi sử dụng pin xạc Lithium Polymer
dung lượng 1800 mA, đây là loại pin có kích thước
nhỏ và dòng xả lớn nên rất thích hợp cho các thiết bị
đeo, việc quản lý nguồn điện và điều khiển xạc được
thực hiện thông qua chip quản lý điện năng
MCP73831 của Microchip.

Bảng 2. Các đặc tính kỹ thuật của cảm biến hồng
ngoại GP2Y0A02YK0F
Điện áp hoạt động
Dòng điện tiêu thụ
Phạm vi hoạt động
Thời gian trễ của phép đo
Kích thước cảm biến

Tín hiệu cảnh báo
Hai động cơ rung,
một nhịp ngắn 0.5 s
Hai động cơ rung,
một nhịp dài 2 s
Hai động cơ rung,
hai nhịp dài 2 s
Hai động cơ rung,
liên tục
Động cơ trái rung,
một nhịp ngắn 1 s
Động cơ phải rung,
một nhịp ngắn 1 s

4.5 ÷ 5v DC
33 ÷ 50 mA
20 ÷ 150 cm
~ 5 ms
44.5 x 21.6 x 18.9 mm

Hình 2 và hình 3 mô tả lớp trên và lớp dưới bản
mạch in chủ của thiết bị đeo.

Khối cảm biến chuyển động: Khối cảm biến
chuyển động có chức năng xác định vận tốc góc của
người khiếm thị qua đó phát hiện hiện tượng lệch
hướng khi di chuyển để đưa ra các hướng dẫn giúp họ
trở lại đúng hướng đi ban đầu. Trên thực tế để xác
định vận tốc góc chỉ cần sử dụng thông tin từ cảm
biến con quay hồi chuyển là đủ, tuy nhiên trong
nghiên cứu này chúng tôi sử dụng chip cảm biến
chuyển động MPU 6050 của Invensense, đây là một
chip tích hợp cả cảm biến con quay hồi chuyển 3 trục
và cảm biến gia tốc 3 trục với mức độ tiêu thụ năng
lượng trong chế độ hoạt động chỉ khoảng 3.9 mA,
hơn nữa cảm biến này được trang bị giao tiếp I2C nên
rất thuận tiện trong việc trao đổi thông tin với khối vi
điều khiển [16]. Việc tích hợp thêm cảm biến gia tốc
cho phép phát triển trong tương lai các ứng dụng tiện
ích cho thiết bị đeo như đếm số bước chân, tính lượng
calo tiêu thụ v.v.. giúp người khiếm thị có thể giám
sát tình trạng vận động hoặc thực hiện các bài tập thể
dục của mình một cách tốt hơn.

Hình 2. Lớp trên bản mạch in chủ của thiết bị đeo

Hình 3. Lớp dưới bản mạch in chủ của thiết bị đeo
2.2. Thiết kế phần mềm

Khối cảnh báo: Khối cảnh báo dựa trên các tín
hiệu từ khối vi điều khiển đưa đến để tạo ra các rung
động cơ học với các nhịp độ khác nhau tác động lên
tay của người khiếm thị tương ứng với các tình huống

Chương trình ứng dụng trên điện thoại di động
thông minh
15

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 124 (2018) 013-018

Hệ điều hành Android được lựa chọn làm nền
tảng để phát triển ứng dụng thiết bị đeo cho người
khiếm thị do điện thoại di động thông minh chạy hệ
điều hành Android đang trở nên rất phổ biến với giá
thành ngày càng giảm giúp người khiếm thị có thể dễ
dàng tiếp cận và sử dụng chúng phục vụ đời sống của
họ [17,18].

Hình 5 mô tả màn hình làm việc của chương
trình ứng dụng khi có tin nhắn mới được gửi đến, tin
nhắn này sau đó sẽ được chuyển tiếp tới thiết bị đeo
thông qua kết nối Bluetooth.

Chương trình ứng dụng chạy trên điện thoại di
động thông minh có các chức năng sau:


Quét và kết nối tới thiết bị đeo nếu thiết bị đó
đang nằm trong vùng phủ sóng Bluetooth của
điện thoại.



Lắng nghe các tin nhắn được gửi tới điện thoại
hoặc các thông báo của các chương trình ứng
dụng v.v..



Gửi các thông tin này tới thiết bị đeo.



Nếu người sử dụng có tin nhắn trả lời thì gửi tin
nhắn qua mạng viễn thông đến người nhận.

Hình 5. Màn hình của chương trình ứng dụng

Lưu đồ thuật toán của chương trình ứng dụng
được mô tả trong hình 4.

Chương trình điều khiển trên thiết bị đeo:
Chương trình điều khiển chạy trên thiết bị đeo
có các chức năng sau:

Hình 4. Lưu đồ thuật toán của chương trình ứng dụng



Chờ yêu cầu kết nối và nhận dữ liệu từ điện thoại
di động thông minh.



Chuẩn hóa dữ liệu nhận được theo quy tắc của hệ
chữ nổi.



Điều khiển hiển thị chữ nổi.



Cho phép người khiếm thị trả lời tin nhắn bằng
cách sử dụng phím bấm trên thiết bị để lựa chọn
một trong số các câu trả lời có sẵn.



Dò tìm các chướng ngại vật nằm trên đường di
chuyển và phát ra tín hiệu cảnh báo cho người
khiếm thị.



Phát hiện chệch hướng và phát ra tín hiệu điều
hướng cho người khiếm thị trở lại đúng hướng di
chuyển ban đầu.

Hình 6. Lưu đồ thuật toán của chức năng phát hiện
chướng ngại vật và điều hướng
16

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 124 (2018) 013-018

Lưu đồ thuật toán của chức năng phát hiện
chướng ngại vật và điều hướng được mô tả trong hình
6.

Trong thử nghiệm này, các chướng ngại vật
được bố trí nằm ở hai bên chiều dài của căn phòng,
mục đích chính là để kiểm tra khả năng phát hiện lệch
hướng và điều hướng của thiết bị.
Thử nghiệm thứ hai:
Trong thử nghiệm này, ngoài các chướng ngại
vật như trong thử nghiệm thứ nhất còn có thêm một
số chướng ngại vật được bố trí ngay trên trục giữa
của căn phòng, mục đích chính là để kiểm tra khả
năng phát hiện chướng ngại vật của thiết bị.

Hình 8. Thử nghiệm thứ hai
Các kết quả về quãng đường di chuyển của mỗi
người thử nghiệm được ghi lại và so sánh với quãng
đường di chuyển lý tưởng do một người có thị lực
bình thường thực hiện được mô tả trong bảng 4.
Bảng 4. So sánh quãng đường di chuyển trong thử
nghiệm với đường di chuyển lý tưởng (%)
Người
thử nghiệm
1
2
3
4
5

Hình 7. Lưu đồ thuật toán của chức năng nhận thông
tin và điều khiển hiển thị chữ nổi
Lưu đồ thuật toán của chức năng nhận thông tin
và điều khiển hiển thị chữ nổi được mô tả trong hình
7.
3. Các kết quả thử nghiệm
Để đánh giá hiệu quả về khả năng hỗ trợ di
chuyển và hiển thị chữ nổi của thiết bị đeo, chúng tôi
tiến hành hai thử nghiệm trong môi trường trong nhà
có các chướng ngại vật được sắp đặt trước trên mặt
sàn được chia ô và ghi tọa độ. Một nhóm năm người
thử nghiệm đeo băng bịt mắt lần lượt sử dụng thiết bị
đeo để di chuyển trong khi các tin nhắn được gửi
ngẫu nhiên đến điện thoại di động thông minh của họ.

Thử nghiệm 1

Thử nghiệm 2

4.06
8.75
4.13
4.68
2.81

4.12
5.31
6.87
6.56
7.21

4. Kết luận
Bài báo đã mô tả quá trình thiết kế và chế tạo
một thiết bị đeo cho người khiếm thị có khả năng kết
nối không dây với điện thoại di động thông minh để
gửi hoặc nhận và hiển thị dưới dạng chữ nổi các
thông tin xuất hiện trên điện thoại cũng như hỗ trợ
cho người khiếm thị khi di chuyển.

Thử nghiệm thứ nhất:

Thiết bị có kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ và
dễ sử dụng mà không yêu cầu quá trình huấn luyện
phức tạp. Qua các thử nghiệm cho thấy thiết bị có khả
năng phát hiện chướng ngại vật và điều hướng cho
người khiếm thị với quãng đường phải di chuyển
thêm so với quãng đường di chuyển lý tưởng là
không nhiều, tuy nhiên nhược điểm của thiết bị là
chưa phát hiện được các chướng ngại vật nằm trên
cao. Trong tương lai, chúng tôi sẽ trang bị thêm cảm
biến cho thiết bị để khắc phục nhược điểm này cũng
như phát triển thêm các ứng dụng tiện ích như đếm số

Hình 8. Thử nghiệm thứ nhất
17

Tài liệu cùng danh mục Cơ khí - Chế tạo máy

High Cycle Fatigue: A Mechanics of Materials Perspective part 26

High Cycle Fatigue: A Mechanics of Materials Perspective part 26. The nomenclature used in this book may differ somewhat from what is considered standard or common usage. In such instances, this has been noted in a footnote. Additionally, units of measurement are not standard in many cases. While technical publications typically adhere to SI units these days, much of the work published by the engine manufacturers in the United States is presented using English units (pounds, inches, for example), because these are the units used as standard practice in that industry. The graphs and calculations came in those units and no attempt was made to convert...


ENVIRONMENTAL FLUID MECHANIC

Tất cả các quyền. Không có phần nào của ấn phẩm này có thể được sao chép, lưu trữ trong hệ thống phục hồi, truyền đi hoặc bằng bất kỳ phương tiện, điện tử, cơ khí, sao chụp, ghi âm,, quét hoặc, trừ khi được cho phép theo Mục 107 hoặc 108 của Hoa Kỳ năm 1976 Đạo luật Bản quyền, mà không hoặc là trước bằng văn bản cho phép của Nhà xuất bản, hoặc uỷ quyền thông qua thanh toán phí cho mỗi bản sao thích hợp cho Trung tâm thông quan ...


Bài tập lớn Vật liệu học

Phân tích điều kiện làm việc của chi tiết: Nhíp oto là bộ phận giảm xóc cho oto, gồm các tấm thép được ghép lại. Toàn bộ tải trọng phần trên của xe được đặt lên khung nhờ các nhíp này. Bộ phận nhíp, nhờ có tính đàn hồi tốt nên giảm được chấn động lên phần trên của xe


Photodiodes Communications Bio Sensings Measurements and High Energy Part 14

Tham khảo tài liệu 'photodiodes communications bio sensings measurements and high energy part 14', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Intro Predictive Maintenance 2 Part 5

Tham khảo tài liệu 'intro predictive maintenance 2 part 5', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Newnes Sensor Technology Handbook 2005 Yyepg Lotb Part 9

Tham khảo tài liệu 'newnes sensor technology handbook 2005 yyepg lotb part 9', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Submerged Arc Welding Episode 1

Tham khảo tài liệu 'submerged arc welding episode 1', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Membranes for Industrial Wastewater Recovery Episode 11

Tham khảo tài liệu 'membranes for industrial wastewater recovery episode 11', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Thiết kế trạm dẫn ống thùng độn

động cơ điện 3 pha không đồng bộ, bộ truyền đai thang, hộp gairm tốc độ bánh răng trụ 2 cấp tách đôi cấp nhanh, nối vòng trục đàn hồi, trùng trộn


Understanding Automotive Electronics 5 Part 5

Tham khảo tài liệu 'understanding automotive electronics 5 part 5', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Handbook of Shaft Alignment Part 5
  • 12/12/2011
  • 55.827
  • 575
giáo trình hàn tàu, chương 6
  • 29/08/2010
  • 98.012
  • 568
Mechanics of Materials 1 Part 5
  • 28/11/2011
  • 57.675
  • 578

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu