Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Sức mạnh độc quyền bán

Khi so sánh 1 ngành c nh tranh hoàạ n hảo với 1 ngành độc quyền với điều kiện 2 ngành có cùng đường cầu và chi phí giống nhau ta nhận thấy : Ngành độc quyền có mức sản lượng thấp hơn nhưng mức giá cao hơn so với ngành cạnh tranh. Thị trường độc quyền hoạt động kém hiệu quả hơn thị trường cạnh tranh hoàn hảo do không có áp lực của cạnh tranh. Độc quyền tạo ra khoản mất không cho xã hội....



Đánh giá tài liệu

4.4 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Sức mạnh độc quyền bán Sức mạnh độc quyền bán Kinh tế vi mô, độc quyền bán, thị trường cạnh tranh, thuyết trình môn kinh tế, bài giảng kinh tế, tài liệu kinh tế
4.4 5 1924
  • 5 - Rất hữu ích 782

  • 4 - Tốt 1.142

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. Chào mừng các bạn đến với bài thuyết trình của nhóm 8 !!! Thành viên : 1. Bế Thị Hà Ly 2. Nông Tiến Đạt 3. Lê Quang Thái 4. Nguyễn Văn Hải 5. Nguyễn Thị Hằng 6. Nguyễn Ngọc Mai 7. Nguyễn Văn Trường 8. Nguyễn Thị Thùy Phương 9. Nguyễn Thị Phương Loan
  2. ĐỘC QUYỀN BÁN CÓ TẠO NÊN SỨC MẠNH ???
  3. 1/ Sức mạnh độc quyền bán. 2/ Nguồn gốc của sức mạnh độc quyền bán. 3/ Chi phí của xã hội cho sức mạnh độc quyền bán. 4/ Các cách thức điều chỉnh sức mạnh độc quyền bán. 5/ Độc quyền tự nhiên.
  4. 1 - Sức mạnh độc quyền bán a/ Khái niệm : Là khả năng định giá cao hơn chi phí cận biên (P > MC). => Doanh nghiệp độc quyền bán có khả năng chi phối giá cả để đạt được những mục tiêu như tăng lợi nhuận hay tối đa doanh thu. b/ Chỉ số đo sức mạnh độc quyền bán :  Doanh nghiệp cạnh tranh: chọn Q* tại P = MC.  Doanh nghiệp độc quyền : chọn Q* tại P> MC. ⇒ Chứng minh: Ta có: Phương trình hàm cầu theo giá dạng bậc nhất: P= b0 – b1Q Doanh thu: TR = P.Q = b0Q – b1Q2 => MR = ( TR )’ = b0 – 2b1Q Xét hiệu số : P – MR = ( b0 – b1Q ) – (b0 – 2b1Q ) = b1Q Mà b1>0 và MR = MC nên P – MR = P – MC > 0 Hay P > MC => Chênh lệch P và MC phản ánh mức độ độc quyền
  5. _ Sức mạnh độc quyền được đo bằng chỉ số Lerner : L = ( P – MC ) / P ( trong đó 0 ≤ L ≤ 1 ) *Chú ý:  Chỉ số L càng lớn => Sức mạnh độc quyền càng lớn.  Trường hợp đặc biệt : + Nếu L = 0 => MC = P => Thị trường cạnh tranh hoàn hảo + Nếu L = 1 => MC = 0 Mà MC = ∆TC / ∆ Q => ∆TC = 0 hay TC không đổi (không xảy ra trong thực tế) 2 - Nguồn gốc của sức mạnh độc quyền bán : Chỉ số Lerner cũng có thể biểu thị bằng hệ số co giãn của cầu đối với doanh nghiệp : L = - 1 / E PD Chứng minh : Ta có : MC = P ( 1 + 1/EPD ) => L = ( P - MC ) / P = [P - P ( 1 + 1/EPD )] / P = P [ 1 – ( 1 + 1/EPD ) ] / P = 1 – 1 – 1/EPD = - 1 / E PD ( ĐPCM ) ⇒ Kết luận: Yếu tố quyết định sức mạnh độc quyền bán là độ co giãn của cầu theo giá.
  6. 1.ĐỘ CO GIÃN CỦA THỊ TRƯỜNG  Nếu chỉ có 1 DN thì độ co giãn của cầu thị trường bằng cầu co giãn của doanh nghiêp. => Độ co giãn của cầu trên thị trường giới hạn tiềm năng của thế lực độc quyền 2. SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG  Số lượng các DN mà tăng thì sức mạnh độc quyền sẽ giảm đi. GT: Vì khi nhiều DN tham gia vào thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ tăng lên, DN sẵn sàng giảm giá bán để chiếm lòng tin đối với thị trường hơn, vậy mức phản ứng của người tiêu dùng với giá của DN lớn, nên cầu sẽ co giãn nhiều hơn. 3. TÁC ĐỘNG GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP  Các doanh nghiệp có thể hợp tác, cấu kết với nhau để giảm sản lượng và tăng giá , vậy nên cầu ít co giãn hơn
  7. => Nhận xét : Chỉ số lerner tỉ lệ nghịch với độ co giãn của cầu theo giá TH2: cầu ít co giãn TH1: cầu co giãn lớn P P MC P* ­MC P* ­MC MC P* P* D D MR MC MR O Q O Q Q* Co giãn của cầu với sức mạnh độc quyền
  8. 3_ Khi so sánh 1 ngành cạnh tranh hoàn hảo với 1 ngành độc quyền với điều kiện 2 ngành có cùng đường cầu và chi phí giống nhau ta nhận thấy :  Ngành độc quyền có mức sản lượng thấp hơn nhưng mức giá cao hơn so với ngành cạnh tranh.  Thị trường độc quyền hoạt động kém hiệu quả hơn thị trường cạnh tranh hoàn hảo do không có áp lực của cạnh tranh.  Độc quyền tạo ra khoản mất không cho xã hội.
  9. P S ù mÊt kh«ng MC tõ s ø c m¹nh ®é c quyÒn DWL A P* B C PC E D D MR QC Q Q* => So sánh Cạnh tranh Độc quyền Phân tích CS A+B+C A PS D+E B+D TSB = CS + PS A+B+C+D+E A+B+D DWL Không có C+E
  10. 4_ Các cách điều chỉnh độc quyền bán Mục đích: Giảm bớt phần mất không cho xã hội do sức mạnh độc quyền gây ra.  Các giải pháp cơ bản của chính phủ: 1) Đề ra các luật lệ chống độc quyền VD: Luật cạnh tranh, luật chống độc quyền, luật doanh nghiệp, luật đầu tư, … => Tác động: Cấm các hoạt động hạn chế sự cạnh tranh, hướng tới một nền kinh tế có tính cạnh tranh.
  11. 2) Điều tiết sản lượng: Chính phủ quy định một mức sản lượng cho nhà độc quyền đúng bằng mức sản lượng tối ưu cho xã hội QG làm cho giá bán của nhà độc quyền giảm xuống từ P* xuống PG. VD: quy định lượng điện phải cung cấp cho từng khu vực ( đối với vùng sâu vùng xa ). P MC A P* B PG C MR D Q* QG Q
  12. 3) Điều tiết giá cả : Chính phủ quy định một mức giá cho nhà độc quyền đúng bằng mức giá tối ưu cho Xã hội PG làm cho sản lượng của nhà độc quyền tăng từ Q* lên QG (đồ thị)
  13.  ở mức giá P1 cao hơn PG Điều tiết giá cả : doanh nghệp sẽ sản xuất P mức đầu ra Q1 , phần mất không có giảm nhưng chưa MC hết. ATC  Ở mức giá P thấp hơn P , 2 G P* doanh nghiệp sẽ đưa ra mức P1 sản lượng là Q2 , gây ra khan PG P2 hiếm hàng hóa (Q3–Q2) và vẫn gây ra mất không cho Xã D hội MR ⇒ Giá trần quy định cho nhà Q* Q1Q3 QG Q2 độc quyền bán tại điểm : Q PG = MC
  14. 4) Điều tiết thu nhập: Đánh thuế vào thu nhập và vào sản phẩm của các doanh nghiệp độc quyền làm giảm bớt DWL, tuy nhiên không thể làm mất đi WDL Pđược. MC = MC +t DWL P1 MC P0 MR D Q 1 Q0 Q *Chú ý: Không thể dùng thuế để loại bỏ những hạn chế
  15. 5_ Độc quyền tự nhiên Độc quyền tự nhiên xuất hiện khi người cung cấp lớn nhất trong một ngành hoặc người cung cấp đầu tiên trong một khu vực có lợi thế vượt trội về chi phí so với những đối thủ cạnh tranh khác đang có mặt trên thị trường hoặc dự định tham gia thị trường. Xu hướng này thường xuất hiện ở những ngành có chi phí cố định lớn. Người cung cấp đầu tiên đã chiếm được hầu hết thị phần, vì vậy chi phí cố định bình quân cho 1 sản phẩm ( AFC ) của họ nhỏ. Ngược lại, những nhà cung cấp sau có thị phần nhỏ nên AFC lớn hơn nhiều. => Áp lực kinh doanh như vậy có thể dẫn tới chỉ 1 doanh nghiệp có thể tồn tại và trở thành doanh nghiệp độc quyền.
  16. Điều tiết giá cả của doanh nghiệp độc quyền tự nhiên  Đường chi phí cận biên MC của P doanh nghiệp độc quyền tự D nhiên luôn thấp hơn đường chi phí bình quân ATC ở mọi mức P* sản lượng.  Nếu chính phủ không quy định giá thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q* để tối đa hóa lợi nhuận, nhưng lại gây ra khoản mất không cho Xã hội. PG ATC  Nếu chính phủ quy định giá bán bằng chi phí cận biên P=MC sẽ làm doanh nghiệp bị thua lỗ. P0 MC => Do đó, mức giá trần quy định MR cho nhà độc quyền phải đặt Q Q* Q G Q0 tại điểm P=ATC . Đó là tại mức giá PG ứng với mức sản lượng QG.
  17. Bài tập vận dụng Hướng dẫn : Đề bài : a/ Một hãng độc quyền có  Từ P =400 – Q => TR =P.Q = 400Q - Q2 hàm cầu và chi phí như sau : => MR = (TR)’ = 400 – 2Q P = 400 – Q  Lại có TC = ATC.Q = Q2 – 100Q - 2000 ATC = Q – 100 + 2000/Q => MC = (TC)’ = 2Q – 100 a/ Để tối đa hóa lợi  Để tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC nhuận, hãng phải đặt  400-2Q = 2Q-100 giá bán và bán mức Q = 125  sản lượng nào ? => P = 400-Q = 275 b/ Sức mạnh độc quyền b/ (chỉ số Lerner ) là bao nhiêu? Từ phần a => MC = 2Q – 100 = 2.125 - 100 = 150. => Chỉ số Lerner: L=(P-MC)/P=(275-150)/275 = 5/11.

Tài liệu cùng danh mục Kinh tế học

Nhận diện hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc tế và một số kiến nghị đối với các chủ thể trong quan hệ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc tế hiện nay

Bài viết nêu rõ những đặc điểm nhận diện hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc tế qua những dấu hiệu có thể nhận biết về mặt hình thức như: chủ thể của hợp đồng và vai trò của người chuyên chở, người thuê chuyên chở trong hợp đồng; hình thức của hợp đồng; đối tượng hợp đồng;...được xem là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.


Ebook Principles of microeconomics (7th edition): Part 1

(BQ) Part 1 book "Principles of microeconomics" has contents: Introduction, production possibilities and opportunity costs, elasticity, happiness, utility, and consumer choice, demand and supply, price ceilings and price floors, entrepreneurship and business ownership, costs of production, maximizing profit,...and other contents.


Topic 2(a): Cầu & Cung

Cầu Là số lượng đơn vị hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua trong khoảng thời gian với các điều kiện khác không đổi. Tại sao việc nghiên cứu cầu quan trọng đối với các doanh nghiệp? Quyết định lợi nhuận của DN, Ảnh hưởng đến kế hoạch hoạt động dài hạn và những quyết định chiến lược, Ảnh hưởng đến quyết định hoạt động ngắn hạn.


Bài tập kinh tế lượng sử dụng chương trình EVIEWS - Chương 2: Mô hình hồi quy đơn

Bài tập 2.13 Cho Y là sản lượng, L là lượng lao động, và kết quả hồi quy mô hình như sau: ....a. Viết hàm hồi quy tổng thể, hồi quy mẫu; dấu các ước lượng hệ số có phù hợp với lý thuyết kinh tế không? b. Hệ số chặn của mô hình có ý nghĩa thống kê không? Nếu mức ý nghĩa còn 1% thì kết luận thế nào? ....


Chapter 21 The Theory of Consumer Choice

Tham khảo tài liệu 'chapter 21 the theory of consumer choice', kinh tế - quản lý, kinh tế học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Ebook Business (11th edition): Part 2

Core topics include ethics and social responsibility, small business concerns, and global issues. New coverage in this edition closely examines cutting-edge topics like the impact of the economic and political climate on business, green and socially responsible business, and sustainability.


Technology and the Economy of the Future_4

Tham khảo tài liệu 'technology and the economy of the future_4', kinh tế - quản lý, kinh tế học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bài giảng Kinh tế học - Chương 1: Các vấn đề chung về kinh tế học

Trong nội dung của chương 1 Các vấn đề chung về kinh tế học nằm trong bài giảng Kinh tế học nhằm trình bày về khái niệm, hai khía cạnh quan trọng của kinh tế học: kinh tế học đó là kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô.


Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại - dịch vụ

Cuốn "Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại - dịch vụ" bao gồm 6 chương giúp cho học sinh nghiên cứu chuyên sâu về các nội dung và phương pháp phân tích các nghiệp vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Đồng thời cuốn sách này còn là tài liệu tham khảo cho cac bạn đang làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ để đánh giá được thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp.


Lecture Basic microeconomics - Chapter 7: Taxation and government intervention

This chapter introduces consumer and producer surplus. Consumer surplus is the difference between what buyers would have been willing to pay and what they actually had to pay. Producer surplus is the difference between what sellers would have been willing to accept and what they actually received as payment. This chapter also looks at the costs and benefits of taxation. We find that the person who physically pays a tax is not necessarily the person who bears the burden of the tax.


Tài liệu mới download

VSTEP speaking part 2 sample answers
  • 28/03/2017
  • 89.245
  • 826

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Suy thoái kinh tế
  • 02/12/2015
  • 63.236
  • 546

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu