Tìm kiếm tài liệu miễn phí

QCVN 01-151: 2017/BNNPTNT

QCVN 01-151: 2017/BNNPTNT ban hành về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi yêu cầu để bảo đảm an toàn thực phẩm. QCVN 01-151:2017/BNNPTNT do Cục Thú y biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 13/2017/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.



Đánh giá tài liệu

4.1 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


QCVN 01-151: 2017/BNNPTNT QCVN 01-151: 2017/BNNPTNT Quy chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt Nam 2017, QCVN 01-151:2017/BNNPTNT, QCVN 01-151, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thu gom sữa tươi
4.1 5 56
  • 5 - Rất hữu ích 8

  • 4 - Tốt 48

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 01-151: 2017/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CƠ SỞ VẮT SỮA VÀ THU GOM SỮA TƢƠI YÊU CẦU ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM
National technical regulation on
milking and milk collecting establishment Requirements for food safety

HÀ NỘI – 2017

QCVN 01-151:2017/BNNPTNT

Lời nói đầu
QCVN 01-151:2017/BNNPTNT do Cục Thú y biên
soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình
duyệt và được ban hành theo Thông tư số
13/2017/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 6 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.

2

QCVN 01-151:2017/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 01-151:2017/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CƠ SỞ VẮT SỮA VÀ THU GOM SỮA TƢƠI YÊU CẦU ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM
National technical regulation on
milking and milk collecting establishment Requirements for food safety
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu để bảo đảm an toàn thực phẩm đối với
cơ sở vắt sữa và cơ sở thu gom sữa tươi nguyên liệu để kinh doanh.
1.2. Đối tƣợng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có
hoạt động khai thác sữa và thu gom sữa tươi (có Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.3.1. QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượ ng nước
sinh hoạt.
1.3.2. Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
1.4. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1. Cơ sở vắt sữa: là cơ sở, tại đó trâu, bò, dê, cừu được nuôi với mục
đích để khai thác sữa.
1.4.2. Khu vực vắt sữa: là nơi thực hiện việc khai thác sữa bằng tay hoặc
bằng máy.
1.4.3. Cơ sở thu gom sữa tươi: là nơi sữa tươi được thu mua từ các nông hộ
hoặc các trang trại và bảo quản trong các bồn lạnh có kiểm soát nhiệt độ.
1.4.4. Sữa tươi: sữa nguyên liệu được lấy từ động vật cho sữa (trâu, bò, dê,
cừu) mà không bổ sung hoặc tách bất cứ các thành phần của sữa và chưa qua xử
lý ở nhiệt độ cao hơn 40oC hoặc các biện pháp xử lý tương đương khác.
1.4.5. Trang thiết bị, dụng cụ: gồm dây chuyền vắt sữa tự động, các dụng cụ,
máy móc tham gia vào quá trình vắt sữa như máy vắt sữa, khăn lọc, khăn lau vú,
dụng cụ chuyên dụng để nhúng vú, dụng cụ chứa đựng sữa như: xô, thùng và trang
thiết bị để vận chuyển sữa tươi tại cơ sở, bồn chứa sữa.
1.4.6. Làm sạch: là việc thực hiện các biện pháp cơ học để thu gom, loại bỏ
các chất vô cơ, hữu cơ bám dính vào bề mặt của thiết bị, dụng cụ, đồ bảo hộ, nền
sàn khu vực vắt sữa và thu gom sữa.
3

QCVN 01-151:2017/BNNPTNT
1.4.7. Khử trùng: là việc sử dụng các tác nhân vật lý, hóa học để loại bỏ các
vi sinh vật bất lợi cho sức khỏe của người và động vật.
1.4.8. Yêu cầu về vệ sinh: là yêu cầu đối với công nhân, trang thiết bị, nhà
xưởng của khu vực vắt sữa, thu gom sữa để đảm bảo quá trình sản xuất được thực
hiện trong một môi trường phù hợp và sản phẩm tạo ra đáp ứng được các tiêu chí
an toàn đối với người sử dụng.
1.4.9. Chất tẩy rửa: là các hóa chất để làm sạch trang thiết bị, nhà xưởng và
môi trường của cơ sở.
1.4.10. Chất khử trùng: là các hoá chất có hoạt tính phá huỷ các tế bào vi
sinh vật và được dùng trong quá trình khử trùng.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu đối với động vật
2.1.1. Động vật được vắt sữa phải là động vật khỏe mạnh, không bị viêm vú.
Trong trường hợp con vật mới khỏi bệnh mà có điều trị kháng sinh, thì việc khai
thác sữa chỉ được tiến hành khi đã đủ thời gian ngừng thuốc đúng quy định của nhà
sản xuất.
2.1.2. Động vật phải được giám sát và không bị mắc các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm như Lở mồm long móng (FMD) và các bệnh truyền lây sang người như
Sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis), Lao (Tuberculosis), Xoắn khuẩn (Leptospirosis).
2.2. Yêu cầu đối với cơ sở vắt sữa
2.2.1. Yêu cầu về địa điểm: phải xây dựng khu vực vắt sữa tại địa điểm tách
biệt với khu vực chuồng nuôi động vật vắt sữa, cách xa nguồn ô nhiễm, có đường
đi thuận tiện cho việc đi lại cho động vật khai thác sữa và vận chuyển sữa.
2.2.2. Yêu cầu về thiết kế và bố trí
a) Cơ sở vắt sữa phải có hố sát trùng bảo đảm yêu cầu kỹ thuật tại cổng ra
vào và ở các khu vực khác như: khu rửa dụng cụ chứa sữa, khu lấy mẫu xét
nghiệm nhanh;
b) Sàn khu vực vắt sữa phải làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, phẳng
chống trơn trượt, dễ làm sạch và khử trùng, bảo đảm thoát nước tốt và không đọng
nước trên sàn;
c) Nơi vắt sữa phải có có hệ thống thanh ngáng, giá cố định để đảm bảo an
toàn cho người vắt sữa đối với khu vực vắt sữa tại cơ sở vắt sữa bò hoặc trâu;
d) Cơ sở vắt sữa phải có bồn rửa tay trước khi vào khu vực vắt sữa, thùng
chứa chất thải phải đặt ở ngoài khu vực vắt sữa;
đ) Cơ sở vắt sữa phải phải có khu riêng biệt để các dụng cụ, thùng, xô đựng
sữa, vắt sữa, khăn lau vú, khăn lọc, ca hoặc cốc nhúng vú…
2.2.3. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ
a) Thùng chứa sữa, đường ống dẫn sữa được làm bằng vật liệu phù hợp với
thực phẩm, không gỉ, không thôi nhiễm vào sữa, bề mặt nhẵn, không có ngóc
ngách, dễ vệ sinh; thùng chứa sữa phải có nắp đậy kín; thùng và bồn chứa phải có
đủ dung tích để chứa đựng được toàn bộ lượng sữa vắt trong toàn bộ ca sản xuất;
b) Khăn lọc sữa và khăn lau bầu vú được làm bằng chất liệu vải thô dễ thấm
nước hoặc phải là khăn tiệt trùng dùng một lần, không bị biến đổi màu, rách nát. Sử

4

QCVN 01-151:2017/BNNPTNT
dụng riêng khăn lau bầu vú cho mỗi động vật cho sữa; phải giặt sạch, làm khô và
khử trùng khăn trước mỗi lần lọc sữa và lau bầu vú;
c) Cơ sở vắt sữa phải có dụng cụ chuyên dụng để nhúng núm vú và dụng cụ
chuyên dụng để kiểm tra những tia sữa đầu trước khi vắt sữa;
d) Các dụng cụ sử dụng trong quá trình vắt phải được làm sạch trước và sau
khi vắt sữa và được để trên giá cách mặt đất tối thiểu 01 m.
2.2.4. Yêu cầu về ánh sáng, thông khí
a) Cơ sở vắt sữa phải đảm bảo có đủ ánh sáng với cường độ từ 300 Lux đến
350 Lux tại khu vực vắt sữa; phải có lưới hoặc chụp bảo vệ hệ thống đèn chiếu
sáng;
b) Cơ sở vắt sữa phải có hệ thống thông khí hoạt động.
2.3. Yêu cầu đối với cơ sở thu gom sữa tƣơi
2.3.1. Yêu cầu về địa điểm: địa điểm phải tách biệt với những nơi có nguy
cơ gây ô nhiễm như: khu chăn nuôi, khu vệ sinh; cách xa khu tập kết rác thải tối
thiểu 100 m.
2.3.2. Yêu cầu về thiết kế và bố trí
a) Tại cổng ra vào phải có hố sát trùng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
b) Nơi thu gom sữa phải có mái che và tường bao quanh tới mái, chiều cao
tối thiểu từ sàn tới mái là 03 m, tường nhà được ốp gạch men trắng cao từ 02 m
trở lên;
c) Vật liệu làm mái, ốp tường nơi thu gom sữa phải chắc chắn, bền, nhẵn,
chống ẩm mốc, dễ làm sạch và khử trùng; tại vị trí tiếp giáp giữa mặt sàn, tường và
các góc cột phải xây nghiêng hoặc lòng máng;
d) Vật liệu làm sàn phải bền, không thấm nước, chống trơn trượt, dễ làm
sạch và khử trùng; sàn phải phẳng, bảo đảm thoát nước tốt và không đọng nước
trên sàn;
đ) Nơi thu gom sữa phải đảm bảo thông thoáng, kiểm soát được các loại
động vật gây hại;
e) Nơi thu gom sữa không được bố trí khu vệ sinh; phải có bồn rửa tay, máy
sấy khô tay hoặc khăn lau sử dụng một lần, thùng chứa chất thải phải có nắp đậy
kín;
g) Hệ thống bồn chứa phải được bố trí tách biệt với khu vực vắt sữa và các
khu có nguy cơ ô nhiễm như chuồng nuôi nhốt động vật, khu vệ sinh;
h) Bồn chứa đựng sữa được phân loại và bố trí theo khu vực bảo quản và
khu vực thu gom; bố trí từ bồn trung gian sang bồn bảo quản phải theo nguyên tắc
một chiều.
2.4. Yêu cầu đối với ngƣời vắt sữa, thu gom sữa
2.4.1. Phải được tập huấn và được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn
thực phẩm do đơn vị có chức năng, nhiệm vụ cấp theo quy định hiện hành.
2.4.2. Phải được khám sức khỏe, không mắc các bệnh thuộc danh mục các
bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Y tế và được cấp Giấy xác nhận đủ sức
khỏe trước khi hành nghề, được định kỳ khám lại sức khỏe theo quy định của Bộ Y
tế.
5

Tài liệu cùng danh mục Tiêu chuẩn - Qui chuẩn

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6975:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6975:2001 quy định yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu đối với các loại đèn sương mù sau (sau đây gọi chung là đèn) trên phương tiện cơ giới (kể cả mô tô, xe máy) và moóc (sau đây gọi chung là xe).


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6090-3:2013 - ISO 289-3:1999

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6090-3:2013 quy định phương pháp xác định giá trị Mooney Delta của cao su butadien styren trùng hợp nhũ tương, không có bột màu, chứa dầu. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


International Accounting Standard 12: Income taxes

This version includes amendments resulting from IFRSs issued up to 31 December 2008. IAS 12 Income Taxes was issued by the International Accounting Standards Committee (IASC) in October 1996. It replaced IAS 12 Accounting for Taxes on Income (issued in July 1979).


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7578-3:2006

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7578-3:2006 qui định các công thức cơ bản để tính ứng suất uốn của răng bánh răng trụ thân khai răng thẳng và răng nghiêng ăn khớp trong và ngoài, có chiều dày vành răng nhỏ nhất SR e=3,5 mn. Mời các bạn tham khảo.


Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-18:2006

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-18:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ quy định phương pháp xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ trong sỏi dăm đập từ cuội. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8483:2010

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8483:2010. Tiêu chuẩn trình bày nội dung về vải địa kỹ thuật – phương pháp xác định độ dẫn nước. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dẫn nước theo mặt phẳng của các loại vải địa kỹ thuật ở trạng thái nén dưới tải trọng nhất định.


Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 462:2001

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 462:2001 qui định cho các giống dứa thuộc nhóm dứa Queen và dứa Cayen, được nhân giống bằng phương pháp tách chồi và phương pháp giâm thân trên phạm vi cả nước. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10341:2015 (xuất bản lần 1)

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10341:2015 áp dụng cho súp lơ thuộc giống Brassica oleracea var. botrytisa L. cung cấp đến người tiêu dùng ở dạng tươi. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho súp lơ sử dụng trong chế biến công nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo.


Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 60:2013/BGTVT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 60:2013/BGTVT về hệ thống điều khiển tự động và từ xa áp dụng cho việc kiểm tra và chế tạo các hệ thống điều khiển tự động và từ xa của các tàu được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra và phân cấp.


Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5363:1991

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5363:1991 về Cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp lăn áp dụng cho cao su, sản phẩm cao su và quy định phương pháp lăn xác định lượng mài mòn. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 22:2002
  • 18/12/2016
  • 18.654
  • 636
TCVN 5002-89
  • 08/08/2010
  • 87.216
  • 317
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 141-2005
  • 10/08/2010
  • 58.099
  • 549

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu