Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Phát triển giao thông nông thôn trong công cuộc xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi, có trên 86 % dân số sống ở nông thôn, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Trong những năm gần đây, tỉnh đã quan tâm đến phát triển nông nghiệp, nông thôn với nhiều chương trình, dự án đã được nhà nước đầu tư xây dựng, điển hình là chương trình bê tông hoá đường giao thông nông thôn; kiên cố hoá kênh mương, trường học...Mặc dù vậy, nông thôn Tuyên Quang vẫn còn nhiều mặt hạn chế, đặc biệt là hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất theo hướng hàng hoá, cũng như cải thiện đời sống của nhân dân. Vì vậy, phát triển hạ tầng nông thôn, trong đó lựa chọn giao thông nông thôn (GTNT) là khâu đột phá là sự cần thiết để tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Nguyễn Thị Thuận và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

105(05): 9 - 13

PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH TUYÊN QUANG
Nguyễn Thị Thuận1, Nguyễn Xuân Trường2*
1

Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh
2
Đại học Thái Nguyên

TÓM TẮT
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi, có trên 86 % dân số sống ở nông thôn, kinh tế - xã hội còn
nhiều khó khăn. Trong những năm gần đây, tỉnh đã quan tâm đến phát triển nông nghiệp, nông
thôn với nhiều chương trình, dự án đã được nhà nước đầu tư xây dựng, điển hình là chương trình
bê tông hoá đường giao thông nông thôn; kiên cố hoá kênh mương, trường học...Mặc dù vậy, nông
thôn Tuyên Quang vẫn còn nhiều mặt hạn chế, đặc biệt là hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng
được yêu cầu phát triển sản xuất theo hướng hàng hoá, cũng như cải thiện đời sống của nhân dân.
Vì vậy, phát triển hạ tầng nông thôn, trong đó lựa chọn giao thông nông thôn (GTNT) là khâu đột
phá là sự cần thiết để tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới.
Từ khóa: Giao thông nông thôn, Tuyên Quang, hạ tầng kỹ thuật, phát triển nông thôn.

ĐẶT VẤN ĐỀ *
Tuyên Quang là tỉnh miền núi có trên 86%
dân số sống ở nông thôn, trong những năm
qua, tỉnh đã quan tâm đến phát triển nông
nghiệp, nông thôn với nhiều chương trình,
dự án đã được nhà nước đầu tư. Bộ mặt nông
thôn từng bước thay đổi, sản xuất nông
nghiệp đã đảm bảo an ninh lương thực, giá
trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân
8,1%/năm (giai đoạn 2005-2010); tỷ lệ hộ
nghèo giảm còn 29,08% (năm 2011); đời
sống văn hoá, tinh thần của nhân dân được
cải thiện. Nhờ phát triển cơ sở hạ tầng, đặc
biệt là giao thông nông thôn (GTNT), các
hoạt động sản xuất, dịch vụ phát triển, đáp
ứng nhu cầu giao lưu, trao đổi hàng hóa và
đời sống văn hóa tinh thần của người dân ở
khu vực nông thôn.
Mặc dù vậy, nông thôn Tuyên Quang vẫn còn
nhiều mặt hạn chế, đặc biệt là sự phát triển hạ
tầng kinh tế - xã hội (KT-XH) nông thôn chưa
đồng đều và chưa vững chắc, nhất là các xã
vùng cao, vùng sâu, vùng di dân tái định cư
thủy điện Tuyên Quang. Vì vậy, phát triển hạ
tầng nông thôn, trong đó lựa chọn GTNT là
khâu đột phá để tổ chức thực hiện xây dựng
nông thôn mới là một chủ trương đúng đắn và
phù hợp với điều kiện của tỉnh miền núi
Tuyên Quang.
*

Tel: 0914765087; Email: truongdhtn2009@gmail.com

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH
TUYÊN QUANG VÀ LỰA CHỌN KHÂU
ĐỘT PHÁ
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Tuyên
Quang là 586.732,74 ha. Trong đó, đất nông
nghiệp 531.609,79 ha; đất phi nông nghiệp
43.385,75 ha. Dân số của tỉnh có trên 734.900
người, gồm 22 dân tộc cùng sinh sống, trong
đó chủ yếu là các dân tộc: Kinh, Tày, Dao,
Cao Lan, Mông… Dân số khu vực nông thôn
có 638.764 người, chiếm 86,9 % dân số toàn
tỉnh. Đơn vị hành chính tỉnh Tuyên Quang
được chia thành 6 huyện và 1 thành phố,
với 141 xã, phường, thị trấn (trong đó có
129 xã, 7 phường và 5 thị trấn).
Là tỉnh miền núi, Tuyên Quang có địa hình
khá phức tạp, được chia làm 3 khu vực: Khu
vực núi cao phía Bắc gồm toàn bộ huyện Lâm
Bình, Na Hang, các xã vùng cao của các
huyện Chiêm Hoá, Hàm Yên và Yên Sơn;
Khu vực núi thấp gồm các xã phía Nam của
các huyện Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và
Sơn Dương; Khu vực đồi thấp và thung lũng
dọc Sông Lô, Sông Phó Đáy gồm thành phố
Tuyên Quang và phần còn lại của các huyện:
Yên Sơn và Sơn Dương. Địa hình đồi núi đan
xen thuận lợi cho phát triển sản xuất nông,
lâm nghiệp. Tuy nhiên, đặc điểm địa hình kết
hợp với sự chia cắt của dòng chảy sông suối,
cộng với điều kiện khí hậu miền núi khắc
nhiệt đã gây trở ngại không nhỏ cho việc xây
dựng và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn.
9

14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Thuận và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

Thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày
04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020,
tỉnh Tuyên Quang đã xây dựng Đề án xây
dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2012-2020, định hướng đến 2030 ban
hành kèm theo Quyết định số 70/QĐ-UBND
ngày 29/3/2012. Đề án xác định mục tiêu:
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn sản xuất nông lâm
nghiệp với phát triển công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ; từng bước nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của người dân nông
thôn; xây dựng nông thôn ổn định, dân chủ
được phát huy, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật
tự được giữ vững.
Tuyên Quang đã lựa chọn phát triển GTNT và
bê tông hóa giao thông làm khâu đột phá.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên
Quang lần thứ 15 đã xác định việc bê tông
hóa đường giao thông nông thôn là một trong
4 khâu đột phá phát triển kinh tế xã hội nhiệm
kỳ 2010 - 2015. Theo đó, trên cơ sở thành tựu
phát triển đường giao thông nông nôn giai
đoạn 2006-2011, đề án bê tông hóa giao thông
nông thôn gắn với tiêu chí giao thông xây
dựng nông thôn mới đặt chỉ tiêu trong 5 năm
từ 2011 đến 2015, số km đường giao thông
nông thôn cần bê tông hóa gần 2200 km.
KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO
THÔNG NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG
Những thay đổi trong phát triển hạ tầng
giao thông nông thôn giai đoạn 2006 - 2011
Giai đoạn 2006-2011, cùng với công cuộc đổi
mới nông thôn cả nước nói chung, cơ sở hạ
tầng KT- XH nông thôn Tuyên Quang đã có
những chuyển biến rõ rệt. Bộ mặt nông thôn
đổi mới toàn diện, theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Kết cấu hạ tầng nông thôn,
trong đó quan trọng nhất là GTNT tiếp tục
được đầu tư xây dựng mới và nâng cấp phát
triển cả về chiều rộng và chiều sâu, tạo điều
kiện cho sản xuất phát triển, bộ mặt nông thôn
của tỉnh có nhiều đổi mới.

105(05): 9 - 13

Hệ thống đường GTNT tỉnh Tuyên Quang có
nhiều khởi sắc (bảng 1,2,3). Theo kết quả
điều tra nông thôn, nông nghiệp, năm 2006
toàn tỉnh có 132 xã có đường ô tô đến trụ sở
UBND quanh năm và đạt tỉ lệ 100,0 %, đến
năm 2011 có 129 xã vẫn duy trì tỷ lệ này
100%. Nếu so với các xã vùng Trung du và
miền núi phía Bắc, Hệ thống đường GTNT
của Tuyên Quang được xếp vào loại nhất nhì
cùng Thái Nguyên với 100% số xã có đường
ô tô đến trụ sở UBND xã quanh năm (toàn
vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
95,60% và cả nước là 97,16%).
Chất lượng hệ thống đường giao thông đến
trung tâm xã từng bước được nâng cấp và
hoàn thiện. Năm 2006, toàn tỉnh có 44/132 xã
có đường ô tô đến UBND xã được nhựa hoá,
bê tông hóa, chiếm tỷ lệ 33,33% tổng số xã và
có 8 xã (chiếm 6,06%) số xã có đường ô tô
được nhựa hóa, bê tông hóa trên 50,0%. Đến
năm 2011, toàn tỉnh có 77/129 xã có đường ô
tô đến UBND xã được nhựa, bê tông hóa,
chiếm tỷ lệ 59,69% (tăng 26,36%). Nhìn
chung, về chất lượng đường GTNT của
Tuyên Quang còn thấp hơn các tỉnh khác
trong vùng Trung du miền núi phía Bắc và
thấp xa so với cả nước. Năm 2011, tỷ lệ
nhựa hóa và bê tông hóa từ 75% trở lên
đường GTNT của tỉnh là 5,43% thấp hơn so
với tỷ lệ của vùng là 6,30% (trong đó cao
nhất là Phú Thọ 10,84%, Bắc Giang 8,7%,
Bắc Kạn 8,04%) và cả nước là 9,52%.
Đến nay ở hầu hết các thôn (bản) trong tỉnh
đều có đường giao thông, nhiều tuyến đường
liên xã, liên thôn được xây dựng và mở mới.
Giao thông phát triển đã tạo điều kiện thuận
lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa, tạo đà
cho kinh tế phát triển. Năm 2011 đã có 97,8%
số thôn có đường xe ô tô đi đến được, cao
hơn mức bình quân của cả nước và khu vực
(cả nước là 89,5%, Trung du miền núi phía
Bắc là 85,4%). Trong đó có huyện Lâm Bình
và huyện Sơn Dương đạt 100% số thôn có
đường xe ô tô đi đến được.

10

15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Thuận và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

105(05): 9 - 13

Bảng 1: Kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Tuyên Quang
năm 2006 và 2011 so với cả nước và vùng Trung du-miền núi phía Bắc

( Đơn vị: %)
Tuyên Quang

Chỉ tiêu
Xã có đường ô tô đến trụ sở
UBND xã
Xã có đường đến trụ sở UBND xã
được nhựa, bê tông hóa

Vùng Trung du miền
núi phía Bắc
2006
2011

2006

2011

100

100

99,4

33,3

59,7

45,8

Cả nước
2006

2011

99,5

96,9

98,6

70,9

70,1

87,4

Nguồn: Kết quả Tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn và thủy sản năm 2006, 2011. Nxb Thống kê,
Hà Nội, 2007, 2012.
Bảng 2: Thay đổi kết cấu hạ tầng giao thông nông Tuyên Quang thời kỳ 2006 - 2011
Đơn vị
tính

Chỉ tiêu
Xã có đường ô tô đến trụ sở UBND xã
Trong đó: Xã có đường ô tô đến quanh năm
Xã có đường đến trụ sở UBND xã được
nhựa/bê tông hoá

Số lượng
2006
2011
132
129
132
129





44

77

Tỷ lệ so với tổng số (%)
2006
2011
100,0
100,0
100,0
100,0
33,3

59,7

Nguồn: Kết quả TĐT nông thôn, nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang năm 2011
Bảng 3: Tình hình phát triển giao thông nông thôn Tuyên Quang năm 2011 chia theo huyện, thành phố
Đơn vị hành chính
STT
1
2
3
4
5
6
7

TP. Tuyên Quang
Huyện Lâm Bình
Huyện Nà Hang
Huyện Chiêm Hoá
Huyện Hàm Yên
Huyện Yên Sơn
Huyện Sơn Dương
Toàn tỉnh

Xã có đường đến trụ sở UBND xã
được nhựa/bê tông hoá
Số lượng
Tỷ lệ (%)
6
100,0
3
37,5
6
54,5
15
60,0
10
58,8
19
63,3
18
56,3
77
59,7

Thôn có đường xe
ô tô đi đến được
Số lượng
Tỷ lệ (%)
98
94,2
74
100,0
88
82,2
353
99,4
299
98,7
455
98,3
399
100,0
1 766
97,8

Nguồn: Kết quả TĐT nông thôn, nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang năm 2011.

Đề án bê tông hóa đường giao thông nông
thôn giai đoạn 2011-2015 và kết quả thực
hiện trong năm 2011 và 2012
Đề án bê tông hóa đường GTNT giai đoạn
2011-2015 được phê duyệt năm 2011 theo
Quyết định số 63/QĐ-UBND của UBND tỉnh
Tuyên Quang. Theo đó, GTNT được tỉnh
Tuyên Quang chọn là khâu đột phá trong xây
dựng nông thôn mới, làm sức bật để đổi mới,
phát triển trên tất cả các lĩnh vực. Với phương
châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, tỉnh
Tuyên Quang đã trích nguồn kinh phí hỗ trợ

100% xi măng, ống cống; chi phí vận chuyển
xi măng, ống cống đến cơ sở và kinh phí phục
vụ công tác quản lý là 2 triệu đồng/1km. Bằng
việc phân cấp triệt để cho UBND các xã,
phường thị trấn phê duyệt dự toán, quyết toán,
chương trình đã nhận được sự ủng hộ và
hưởng ứng nhiệt tình của nhân dân. Chính
quyền cơ sở và các thôn, bản, tổ, xóm tự giải
phóng mặt bằng; nhân dân tự nguyện đóng
góp vật liệu, công lao động.
Theo kế hoạch thực hiện Đề án bê tông hóa
đường GTNT, trong 5 năm (2011- 2015) toàn
11

16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Thuận và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

tỉnh phấn đấu làm 2.183,88 km đường bê tông
nông thôn. Năm 2011 là năm đầu tiên tỉnh
Tuyên Quang thực hiện đề án, các huyện
đăng ký hoàn thành 584 km đường bê tông
nông thôn. Tính đến 31/12/2011, các xã trong
tỉnh đã thực hiện bê tông hóa được 664,8 km
đường, đạt 121,3% kế hoạch của năm. Trong
đó, các huyện đạt vượt kế hoạch là Na Hang:
đạt 127,2% ; Hàm Yên: 142,0% ; Yên Sơn:
123,0% ; Sơn Dương: 121,4% ; Lâm Bình:
130,0%. Chỉ duy nhất huyện Chiêm Hóa đạt
92,7% kế hoạch.
Phát huy kết quả năm 2011, năm 2012 chỉ tiêu
kế hoạch đặt ra toàn tỉnh là bê tông hóa 470
km đường. Tính đến 31/12/2012, các địa
phương trong tỉnh đã bê tông hóa thêm được
535,2 km, đạt 114,0% kế hoạch của năm 2012.
Như vậy, trong hai năm 2011 và 2012, tỉnh
Tuyên Quang đã thực hiện bê tông hóa được
gần 1200 km, đạt trên 50% kế hoạch 5 năm.
Cùng với sự hỗ trợ của tỉnh, các huyện, thành
phố, xã, thị trấn đã tích cực vận động nhân dân
hưởng ứng chương trình làm đường GTNT.
Nhiều xã làm đường bê tông vượt kế hoạch,
như: Mỹ Bằng, Nhữ Hán (Yên Sơn); Cấp Tiến
(Sơn Dương); Phúc Thịnh (Chiêm Hóa); Tân
Thành (Hàm Yên); Thượng Nông (Na Hang);
phường Ỷ La (thành phố Tuyên Quang).
Hệ thống giao thông nông thôn đã phát triển
về số lượng và nâng cấp về chất lượng, góp
phần tích cực tạo điều kiện thuận lợi để thu
hút các nhà đầu tư về khu vực nông thôn, tạo
công ăn, việc làm, xoá đói, giảm nghèo và
giải quyết được nhiều vấn đề về kinh tế - xã
hội khác. Đến nay ở hầu hết các thôn (bản)
trong tỉnh đều có đường giao thông, nhiều
tuyến đường liên xã, liên thôn được xây dựng
và mở mới. Giao thông phát triển đã tạo điều
kiện thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng
hóa, tạo đà cho kinh tế phát triển.
Việc lựa chọn đúng khâu đột phá là bê tông
hóa giao thông nông thôn gắn với tiêu chí về

105(05): 9 - 13

giao thông trong thực hiện triển khai Chương
trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Tuyên
Quang theo Quyết định số 63/QĐ-UBND của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã huy
động được cả cộng đồng vào cuộc, tạo ra một
không khí phấn khởi thi đua trong xây dựng
nông thôn mới.
KẾT LUẬN
Trên cơ sở phân tích các cơ sở pháp lý về
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Tuyên Quang, đánh giá những mặt mạnh và
hạn chế của hiện trạng phát triển hạ tầng nông
thôn tỉnh Tuyên Quang, theo chúng tôi, sự phát
triển hạ tầng GTNT trong những năm tiếp theo
cần chú ý đến các nội dung sau: (i) Chú trọng
công tác quy hoạch phát triển hạ tầng giao
thông nông thôn; (ii) Nâng cao hiệu quả sử
dụng đất đai cho phát triển giao thông nông
thôn; (iii) Huy động đa dạng các nguồn vốn cho
đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn; (iv) Áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng
và quản lý, khai thác các công trình của hạ
tầng nông thôn; (v) Tăng cường tổ chức quản
lý quá trình khai thác, sử dụng hạ tầng nông
thôn; (vi) Lồng ghép có hiệu quả các chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới, chương trình 135,...để tăng thêm
nguồn lực thực hiện đề án phát triển GTNT.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cục thống kê tỉnh Tuyên Quang ( 2012), Kết
quả điều tra nông nghiệp nông thôn tỉnh Tuyên
Quang năm 2011. Nxb Thống kê.
2. Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày
15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh
Tuyên Quang đến năm 2020.
3. UBND tỉnh Tuyên Quang. Đề án xây dựng
nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20122020, định hướng đến năm 2030. Năm 2012
4. UBND tỉnh Tuyên Quang. Báo cáo kết quả
thực hiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn
năm 2011 và sáu tháng đầu năm 2012. Năm 2012.

12

17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Thuận và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

105(05): 9 - 13

SUMMARY
DEVELOPMENT OF RURAL TRANSPORTATION SYSTEM IN THE NEW
RURAL CONSTRUCTION PROGRAM OF TUYEN QUANG PROVINCE
Nguyen Thi Thuan1, Nguyen Xuan Truong2*
1

Quang Ninh Department of Education and Training
2
Thai Nguyen University

Tuyen Quang is a mountainous province whose population mostly live in rural areas with difficult
socio-economic conditions. In recent years, the province had many programs and projects on the
development of agriculture and rural areas. However, the rural areas in Tuyen Quang province
keep poor, especially their infrastructure has not met the demand for production toward
commodity development and improvement of people’s living standards. Therefore, developing
rural infrastructure, particularly transportation, is an important part in the new rural construction.
Key words: Rural transportation, Tuyen Quang, infrastructure, development of rural areas.

Ngày nhận bài: 14/5/2013; Ngày phản biện: 22/5/2013; Ngày duyệt đăng: 06/6/2013

*

Tel: 0914765087; Email: truongdhtn2009@gmail.com

13

18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tài liệu cùng danh mục Quản lý dự án

Bài giảng Quản trị dự án (Tuần 11-15)

Bài giảng Quản trị dự án (Tuần 11-15) trình bày một số đặc điểm cơ bản của rủi ro, phân loại rủi ro, quy trình quản lý rủi ro dự án, quá trình quản lý rủi ro, xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro, nhận biết rủi ro, phân tích rủi ro định tính,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Bài giảng Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư: Chương 4 - GV. Phạm Bảo Thạch

Kết cấu chương 4 Phân tích kỹ thuật công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc bài giảng Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư nhằm trình bày về các nội dung chính: phân tích lựa chọn Công nghệ/Thiết bị sản xuất, tổ chức sản xuất kinh doanh, phân tích/lựa chọn công nghệ sản xuất/máy móc thiết bị.


A Guide to the Project Management Body of Knowledge Part 3

The process flow diagram is a summary level depiction of the process inputs and process outputs that flow down through all the processes within a specific Knowledge Area. Although the processes are presented here as discrete elements with well-defined interfaces, in practice they are iterative and can overlap and interact in ways not detailed here.


Đề tài luận văn tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh

Luận văn tốt nghiệp về phân phối sản phẩm bia. "Cùng với sự phát triển chung của đất nước thì đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu thưởng thức các loại thức uống ngày càng cao...."


QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

Các khoản chi tiêu của Công ty phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phải phù hợp với Điểu lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty và quy định của Nhà nước.


Giáo trình quản lý dự án- Chương 5

Một kế hoạch hiệu quả, lên lịch từ đầu đến cuối, nêu chi tiết tất cả những việc phải làm, thời gian thực hiện, chi phí. Hoạch định tốt sẽ bảo đảm thành công


Bài giảng Quản lý dự án xây dựng: Chương 7 - ThS. Đặng Xuân Trường - ThS. Hoàng Quỳnh Anh

Nội dung trọng tâm của Bài giảng Quản lý dự án xây dựng Chương 7 Quản lý chất lượng nhằm trình bày về vai trò của các phương pháp thống kê trong việc quản lý quy trình sản xuất, làm thế nào để thu thập dữ liệu, phiếu kiểm tra, phân tích Pareto, sơ đồ nguyên nhân và kết quả, biểu đồ tần suất, biểu đồ tiến trình.


Mẫu ma trận SWOT trong việc phân tích đối thủ cạnh tranh

Phân tích SWOT là phân tích được áp dụng rộng rãi trong quản lý. SWOT bắt nguồn từ 4 chữ cái đầu: Strength - Weakness - Opportunity - Threat (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức).


Bài giảng Hợp đồng trong hoạt động xây dựng - PGS. TS. Bùi Ngọc Toàn

Bài giảng Hợp đồng trong hoạt động xây dựng nhằm trình bày về khái niệm, nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng, nguyên tắc chung ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng, thông tin về hợp đồng xây dựng, căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng.


The Greatest trade ever - Gregory Zuckerman

felt his own mounting pressures. A year earlier, thetall, stylish analyst, a native of Italy, had called Paulson, looking fora job. Despite his amiable nature and razor-sharp intellect, Pellegrinihad been a failure as an investment banker and flamed out at a series of other businesses. He’d been lucky to get a foot in the door at Paulson’shedge fund—there had been an opening because a junior analyst left forbusiness school. Paulson, an old friend, agreed to take him on


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Quản lý đề án
  • 27/07/2011
  • 53.723
  • 545
Phân tích rủi ro-Bài 8
  • 09/12/2013
  • 81.393
  • 160
Project Planning and Control Part 1
  • 06/08/2010
  • 38.844
  • 174

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu