Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Nhận xét về giá trị các phương pháp chẩn đoán viêm ruột thừa

Để góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa. Với việc sử dụng phần mềm EndNote trong tìm kiếm các tài liệu liên quan trong PubMed. Tác giả áp dụng phương pháp meta analysis (còn gọi là phương pháp phân tích gộp) để đánh giá về giá trị của các phương pháp chẩn đoán viêm ruột thừa.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Nguyễn Hồng Ninh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 137 - 142

NHẬN XÉT VỀ GIÁ TRỊ
CÁC PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA
Nguyễn Hồng Ninh*, Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT
Đối tƣợng và phƣơng pháp: Để góp phần nâng cao chất lƣợng chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa.
Với việc sử dụng phần mềm EndNote trong tìm kiếm các tài liệu liên quan trong PubMed. Tác giả
áp dụng phƣơng pháp meta analysis (còn gọi là phƣơng pháp phân tích gộp) để đánh giá về giá trị
của các phƣơng pháp chẩn đoán viêm ruột thừa
Kết quả nghiên cứu:
Từ 289 công trình nghiên cứu về các phƣơng pháp chẩn đoán viêm ruột thừa đƣợc tìm thấy trong
cơ sở dữ liệu của Thƣ viện Y học Hoa Kỳ PubMed (NLM) trong khoảng thời gian từ năm 1990
đến năm 2009, chúng tôi thấy là có 3 nhóm phƣơng pháp chính để chẩn đoán viêm ruột thừa là
chẩn đoán dựa vào lâm sàng đơn thuần, chẩn đoán dựa vào cận lâm sàng và chẩn đoán dựa theo
các bảng điểm.
Phƣơng pháp chẩn đoán chỉ dựa vào kinh nghiệm lâm sàng chỉ có độ chính xác < 80 %, cần có kết
hợp với cận lâm sàng để nâng cao độ chính xác [3;4;5;17;21].
Các phƣơng pháp cận lâm sàng, siêu âm và chụp cắt lớp ổ bụng là có giá trị cao nhất
[3;4;8;9;14;18;21]. Độ nhậy và độ đặc hiệu lần lƣợt là 93,7 ± 5,34% và 93,49 ± 6,63% cho chụp
cắt lớp, 76,53 ± 19,84% và 92,53 ± 8,97% cho siêu âm. Giá trị dự báo dƣơng tính, giá trị dự báo
âm tính lần lƣợt là 90,7 ± 6,39% và 82,23 ± 13.65% cho siêu âm, 91,01 ± 14,41% và 83,27 ±
19,57% cho CT scan. Xét nghiệm máu (số lƣợng bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính, Creactive protein (CPR) và xét nghiệm nƣớc tiểu đều có độ nhậy khá cao nhƣng độ đặc hiệu thấp
[8;14;20].
Các bảng điểm Alvarado và Lindberg cũng có giá trị khá tốt trong chẩn đoán viêm ruột thừa ở nam
giới và ở trẻ em, nhƣng khó áp dụng cho phụ nữ [6;11;12;13;16] do độ đặc hiệu chƣa cao.
Từ khóa: chẩn đoán viêm ruột thừa, phân tích gộp

ĐẶT VẤN ĐỀ*
Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa
thƣờng gặp ở mọi lứa tuổi. Theo nghiên cứu
của Đặng Văn Quế, tại Bệnh viện Việt Đức từ
năm 1974 đến năm 1978, phẫu thuật do viêm
ruột thừa chiếm 45,5% trong tổng số phẫu
thuật cấp cứu về bụng[4]. Tại bệnh viện Bạch
Mai, theo Phan Khánh Việt, từ 01/06/1998
đến 31/12/1998 tỷ lệ này là 52% [6].
Viêm ruột thừa cấp nếu không đƣợc chẩn
đoán và điều trị kịp thời thƣờng diễn biến đến
viêm phúc mạc và có thể dẫn đến tử vong.
Để chẩn đoán viêm ruột thừa cho đến nay có
rất nhiều phƣơng pháp đƣợc đƣa ra và áp
dụng nhƣ: dựa vào triệu chứng lâm sàng (cơ
năng, toàn thân và thực thể.), cận lâm sàng
(siêu âm, xét nghiệm máu, chụp x quang...),
*

Tel: 0912 856202

phƣơng pháp dựa vào kết hợp lâm sàng và
cận lâm sàng, sử dụng bảng điểm cho chẩn
đoán nhƣ Bảng điểm của Alvarado, Bảng
điểm Lindberg...). Mỗi phƣơng pháp chẩn
đoán có ƣu điểm, nhƣợc điểm riêng và có độ
chính xác khác nhau.
Mặc dù việc chẩn đoán chính xác viêm ruột
thừa đối với các trƣờng hợp triệu chứng điển
hình ở ngƣời lớn thì tƣơng đối dễ dàng,
nhƣng trên thực tế lại có rất nhiều trƣờng hợp
không điển hình với những lý do khác nhau
làm cho chẩn đoán rất khó khăn dẫn đến thái
độ xử trí không đúng đắn, tỷ lệ mổ âm tính
cao hoặc đƣợc mổ quá muộn (khi đã viêm
phúc mạc). Theo nhiều nghiên cứu tỷ lệ mổ
âm tính trong viêm ruột thừa hiện nay (tức là
mổ ra lại không đúng là viêm ruột thừa) còn ở
mức cao 15 - 30%, ngay cả các nƣớc có nền y
học phát triển. Theo nghiên cứu của Dado
(2000) cho thấy tỷ lệ này là 23%, của Fente
137

Nguyễn Hồng Ninh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

(2009)là 26,4% và đặc biệt của Izbicki (1992)
tỷ lệ này lên tới 40%[11, 13, 17].
Trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam đã có rất
nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về các phƣơng
pháp chẩn đoán viêm ruột thừa với với hy
vọng làm giảm đƣợc tỷ lệ mổ âm tính và giảm
tỷ lệ mổ muộn đối với viêm ruột thừa cấp.

115(01): 137 - 142

cần thống kê nhƣ độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị
dự báo dƣơng tính và giá trị dự báo âm tính
của phƣơng pháp đó.
Tiêu chuẩn loại trừ
Các tài liệu tìm kiếm đƣợc theo phƣơng pháp
trên có cỡ mẫu nhỏ hơn 60 bệnh nhân hoặc
không có đủ các chỉ tiêu nghiên cúu.

Hy vọng rằng nếu đi sâu tổng hợp, phân tích
kết quả của các nghiên cứu khác về các
phƣơng pháp chẩn đoán viêm ruột thừa có thể
giải quyết đƣợc vấn đề nêu trên. Chính vì vậy
tôi lựa chọn nghiên cứu vấn đề này với đề tài
"Nhận xét về các phƣơng pháp chẩn đoán
viêm ruột thừa" trên cơ sở tập hợp và phân
tích kết quả của các nghiên cứu về chẩn đoán
viêm ruột thừa đã đƣợc công bố trên các tạp
chí y học có uy tín trên thế giới và đã đƣợc
cập nhật vào trang thông tin của Thƣ viện Y
học Hoa Kỳ PubMed (NLM).

Phƣơng pháp nghiên cứu

Mục tiêu: Xác định được giá trị của từng
phương pháp chẩn đoán viêm ruột thừa thông
qua các giá trị: độ nhậy, độ đặc hiệu, giá trị dự
báo dương tính, giá trị dự báo âm tính.

Nghiên cứu đƣợc tiên hành qua các bƣớc
nhƣ sau:

ĐỐI TƢỢNG
NGHIÊN CỨU



PHƢƠNG

PHÁP

Đối tƣợng nghiên cứu
Là các công trình nghiên cứu khoa học hay
các báo cáo khoa học về các phƣơng pháp
chẩn đoán viêm ruột thừa đƣợc đăng trên các
tạp chí chuyên ngành y học uy tín trên khắp
thế giới đã đƣợc cập nhật vào cơ sở dữ liệu
của Thƣ viện Y học Hoa Kỳ PubMed (U.S.
National Library of Medicine - NLM) trong
khoảng thời gian từ 1/1/1990 đến 31/12/ 2009.
Tiêu chuẩn chọn tài liệu
Là các công trình nghiên cứu khoa học hay
các báo cáo khoa học về các phƣơng pháp
chẩn đoán viêm ruột thừa đƣợc đăng trên các
tạp chí chuyên ngành y học uy tín trên thế
giới và đã đƣợc cập nhật vào cơ sở dữ liệu
của Thƣ viện y học Hoa Kỳ PubMed (NLM)
từ năm 1990 đến năm 2009, các nghiên cứu
này phải có cỡ mẫu lớn trên 60 bệnh nhân, có
đủ các thông tin thuộc về chỉ tiêu nghiên cứu
138

Áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu meta–
analysis (còn gọi là phƣơng pháp phân tích
meta hay phân tích gộp). Đó là phƣơng pháp
nghiên cứu tổng hợp và đi sâu phân tích kết
quả của một loạt nhiều nghiên cứu có trƣớc
đó về một vấn đề cần làm rõ, cụ thể ở đây là
các nghiên cứu đã có về phƣơng pháp chẩn
đoán viêm ruột thừa đã đƣợc cập nhật vào
Thư viện y học Hoa Kỳ Pubmed (NLM).
Qui trình nghiên cứu:

* Bƣớc 1: Tìm kiếm tài liệu trên internet: sử
dụng phần mềm EndNote 1.1 để tìm kiếm tài
liệu trong cơ sở dữ liệu của Thư viện Y học
Hoa Kỳ PubMed về các công trình nghiên cứu
hay các báo cáo khoa học liên quan đến
phƣơng pháp chẩn đoán viêm ruột thừa.
* Bƣớc 2: Chọn lọc tài liệu đáp ứng các chỉ tiêu
nghiên cứu theo một số tiêu chuẩn đã đề ra.
* Bƣớc 3: Trích xuất (export) số liệu cần thiết
từ kết quả của các tài liệu tìm đƣợc.
* Bƣớc 4: Phân tích kết quả theo phƣơng
pháp thống kê y học.
* Bƣớc 5: Bàn luận dựa trên kết quả thu đƣợc
để đánh giá độ tin cậy của phƣơng pháp chẩn
đoán (độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo
dƣơng tính, giá trị dự báo âm tính).
Thiết kế nghiên cứu:
* Công cụ tìm kiếm: Sử dụng phần mềm
EndNote X1. để tìm trên mạng Internet. Đây
là một công cụ giúp tìm kiếm tài liệu tham
khảo quản lý và lập thƣ viện tài liệu tham
khảo một cách có hệ thống.

Nguyễn Hồng Ninh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

* Nơi tìm kiếm tài liệu: Cơ sở dữ liệu của
Thƣ viện y học Hoa Kỳ PubMed (U.S.
National Library of Medicine).

115(01): 137 - 142

đăng đề tài, số tập, quyển, trang...), trích xuất
danh sách, tóm tắt của từng nghiên cứu đó lƣu
trên word.

* Cách tìm kiếm: Sử dụng phần mềm
EndNote nhƣ sau:
+ Chọn mục Tools→ Online Search→ New
Search→ PubMed.
+ Trong mục Choose a connection chọn
PubMed ( NLM).

+ Dùng lệnh Export để lấy ra các nội dung
theo chỉ tiêu nghiên cứu đặt ra (phần abstract
– tóm tắt của từng nghiên cứu).
+ Trong cửa sổ Online search PubMed
MEDLINE at PubMed (NLM) chọn các từ
khóa (keywords): diagnosis appendicitis cho
mục Title, tên các phƣơng pháp (ultrasound,
X ray, CT- scanner, diagnosis score, clinical
symptom…) và chọn lần lƣợt từng năm (từ
1990 - 2009) để tìm kiếm. Sau đó loại bỏ
những tài liệu trùng lắp qua các lần tìm
(References → Find Duplicates).

+ Chọn ra mỗi phƣơng pháp chẩn đoán ít nhất
10 nghiên cứu theo nguyên tắc: chọn tài liệu
có cỡ mẫu càng lớn càng tốt.
* Lập các bảng thống kê từ các tài liệu đã
chọn lọc đƣợc mỗi phƣơng pháp lập thành
một bảng, các tiêu chí của bảng tuỳ theo từng
phƣơng pháp cho phù hợp (số lƣợng bệnh
nhân trong nghiên cứu, tuổi, giới, độ nhậy, độ
đặc hiệu...).
* Phân tích, so sánh, đánh giá các phƣơng
pháp thông qua các bảng số liệu đó.
Các chỉ tiêu nghiên cứu:
* Phân loại và thống kê đƣợc các phƣơng
pháp chẩn đoán viêm ruột thừa hiện có.
* Ghi nhận kết quả của các phƣơng pháp chẩn
đoán viêm ruột thừa qua các giá trị độ nhậy,
độ đặc hiệu, giá trị dự báo dƣơng tính, giá trị
dự báo âm tính của phƣơng pháp.

+ Kết quả tìm kiếm đƣợc lƣu trong 1 file của
EndNote tạo thành một thƣ viện nhỏ đọc đƣợc
bởi phần mềm EndNote trong đó gồm một
danh sách các nghiên cứu bao gồm tên đề tài,
địa điểm nghiên cứu, thời gian nghiên cứu,
tóm tắt kết quả, nguồn tài liệu gốc (tên tạp chí

* Thông qua một số chỉ tiêu nhƣ độ nhậy, độ
đặc hiệu, giá trị dự báo dƣơng tính, giá trị dự
báo âm tính...để đánh giá giá trị của các
phƣơng pháp chẩn đoán.
* So sánh các phƣơng pháp chẩn đoán viêm
ruột thừa: điểm tƣơng đồng, ƣu điểm, nhƣợc
điểm...của mỗi phƣơng pháp.
139

Nguyễn Hồng Ninh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 137 - 142

KẾT QUẢ

- Giá trị dự báo dƣơng tính: 90,7 ± 6,39%.

Qua phân tích và tổng hợp từ 289 công trình
nghiên cứu về các phƣơng pháp chẩn đoán
viêm ruột thừa đƣợc tìm thấy trong cơ sở dữ
liệu của Thƣ viện Y học Hoa Kỳ PubMed
(NLM) trong khoảng thời gian từ năm 1990
đến năm 2009, chúng tôi nhận thấy là có 3
nhóm phƣơng pháp chính để chẩn đoán viêm
ruột thừa là:

- Giá trị dự báo âm tính: 82,23 ± 13.65%.

Phƣơng pháp chẩn đoán dựa vào lâm sàng
đơn thuần

- Độ chính xác: 89,76 ± 8,81%.
Siêu âm có độ nhậy khá cao và đặc biệt là độ
đặc hiệu rất cao. Đây là phương pháp chẩn
đoán cận lâm sàng rẻ tiền, không độc hại và rất
dễ áp dụng ở mọi tuyến khi lâm sàng nghi ngờ.
CT- scan ổ bụng
- Độ nhậy: 93,7 ± 5,34%. Đối với trẻ em:
93,33 ± 6,35%.

Thƣờng không chỉ dựa vào lâm sàng đơn
thuần để chẩn đoán viêm ruột thừa cấp vì độ
chính xác, độ nhậy, độ đặc hiệu của phƣơng
pháp này là không cao (dƣới 80%). Phƣơng
pháp này đòi hỏi kinh nghiệm của thày thuốc
[5;17;21].

- Độ đặc hiệu: 93,49 ± 6,63%. Đối với trẻ em:
97,33 ± 3,78 %.

Phƣơng pháp chẩn đoán dựa vào cận lâm
sàng: Tập trung chủ yếu vào siêu âm và chụp
cắt
lớp

bụng
CT
scanner
[3;5;6;9;15;18;20;21] .

CT scan ổ bụng có độ nhạy và độ đặc hiệu
chẩn đoán rất cao nhưng chi phí đắt nên
không thể áp dụng phổ biến được Việt Nam
hiện nay.

Xét nghiệm máu
* Số lƣợng bạch cầu và công thức bạch cầu:
- Độ nhậy: 82,83 ± 3.92%.
- Độ đặc hiệu: 57,98 ± 24,6% .
- Độ chính xác: 68,4% .
* Định lƣợng CRP (C reactive protein):
- Độ nhậy: 77,43 ± 7,98%.
- Độ đặc hiệu: 56,35 ± 32,03.

Xét nghiệm nước tiểu định lượng 5hydroxyindoleacetic acid (5-HIAA)
- Độ nhậy: 68,57 ± 24,79%.
- Độ đặc hiệu: 71,05± 26,95%.
- Giá trị dự báo dƣơng tính: 87± 14,73%
- Giá trị dự báo âm tính: 78,67±15,63%.

- Độ chính xác: 63,7%.
Hai phương pháp trên có độ nhạy khá cao
nhưng độ đặc hiệu lại rất thấp.
Chụp X quang bụng không chuẩn bị
Đây là phƣơng pháp đã đƣợc xác định là có ít
giá trị trong chẩn đoán viêm ruột thừa. Trong
thời gian nghiên cứu từ 1990- 2009 không có
nghiên cứu nào phù hợp với các chỉ tiêu đề ra.
Siêu âm ổ bụng
- Độ nhậy: 76,53 ± 19,84%. Đối với trẻ em:
84,33 ± 8,96%.
- Độ đặc hiệu: 92,53 ± 8,97%. Đối với trẻ em:
96 ± 4,35%.
140

- Giá trị dự báo dƣơng tính: 91,01 ± 14,41%.
- Giá trị dự báo âm tính: 83,27 ± 19,57%.
- Độ chính xác: 94,9 ± 1,82%. Đối với trẻ em:
95,2 ± 2,34 %.

Độ đặc hiệu của phương pháp này không cao.
Các phƣơng pháp dùng bảng điểm cho
chẩn đoán
* Bảng điểm Alvarado:
- Độ nhậy: 83,4 ± 13,75%.
- Độ đặc hiệu: 73,91 ± 17,65%.
- Giá trị dự báo dƣơng tính và giá trị dự báo
âm tính: đối với nam giới và trẻ em lần lƣợt là
84% và 92,8%; đối với phụ nữ 77,6% và
52,4%
- Độ chính xác: 67,7%- 90,5%.
* Bảng điểm Lindberg:
- Độ nhậy: 77%.
- Độ đặc hiệu: 69%.
- Giá trị dự báo dƣơng tính: 90%.

Nguyễn Hồng Ninh và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

Bảng điểm Alvarado cũng là một phương pháp
khá tốt để chẩn đoán viêm ruột thừa ở nam giới
và trẻ em.Ở phụ nữ; độ đặc hiệu thấp.
KẾT LUẬN
Có nhiều phƣơng pháp chẩn đoán bệnh viêm
ruột thừa. Giá trị của các phƣơng pháp chẩn
đoán có khác nhau:
Dựa vào triệu chứng lâm sàng là không thể
thiếu, tuy nhiên độ chính xác vẫn còn hạn
chế, phụ thuộc vào kinh nghiệm của thày
thuốc. Cần tham khảo thêm triệu chứng cận
lâm sàng để đi đến chẩn đoán cuối cùng và
chỉ định mổ.
Trong các triệu chứng cận lâm sàng, nên áp
dụng nhất là siêu âm và CT scanner ổ bụng vì
có độ đặc hiệu cao.
Các bảng điểm Alvarado, Lindberg để chẩn
đoán thƣờng khó áp dụng hơn. Độ đặc hiệu
của bảng điểm chỉ cao trong trƣờng hợp bệnh
nhân là nam giới hoặc trẻ em. Ở phụ nữ, độ
đặc hiệu của bảng điểm thấp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Trinh Cơ, (1995), ""Viêm ruột thừa cấp",
". Chuyên khoa ngoại Nxb Y học: p. tr. 45-62.
2. Nguyễn Duy Đông, (1998), "Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng cận lâm sàng và siêu âm chẩn đoán
VRTC". Luận văn thạc sỹ y học. Học viện Quân y.
3. Nguyễn Thanh Liêm, (2000), "Viêm ruột thừa
cấp". Phẫu thuật tiêu hóa. Nxb Y học: p. tr. 205216.
4. Đặng văn Quế, (2001), ""Nhận xét chẩn đoán
và xử trí viêm ruột thừa cấp trong 2 năm tại Bệnh
viện Việt Đức"". Kỷ yếu công trình nghiên cứu
khoa học. Nxb Y học: p. tr.100-105.
5. Hà Văn Quyết, (2006), "Viêm ruột thừa". Bệnh
học ngoại khoa sau đại học p. tr 171- 188.
6. Nguyễn Văn Tuấn, (2009), "Nghiên cứu ứng
dụng bảng điểm Alvarado trong chẩn đoán viêm
ruột thừa cấp". Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ đa
khoa,(tr 8- 18).
7. A. M. Al-Hashemy,M. I. Seleem, (2004),
"Appraisal of the modified Alvarado Score for
acute appendicits in adults". Saudi Med J. 25(9):
p. 1229-31.
8.Bolandparvaz Shahram ; Vasei Mohammad ;
Aliakbar Owjl ; Ataee Negar ; Amin Ali, (2004),
"Urinary 5-hydroxy indole acetic acid as a test for
early diagnosis of acute appendicitis". 37(11): p.
985-989.

115(01): 137 - 142

9. A. Ang, N. K. Chong, A. Daneman, (2001),
"Pediatric appendicitis in "real-time": the value of
sonography in diagnosis and treatment". Pediatr
Emerg Care. 17(5): p. 334-40.
10. M. Y. Chan, B. S. Teo, B. L. Ng, (2001), "The
Alvarado score and acute appendicitis". Ann Acad
Med Singapore. 30(5): p. 510-2.
11. G. Dado, G. Anania, U. Baccarani, E.
Marcotti, A. Donini, A. Risaliti, A. Pasqualucci, F.
Bresadola, (2000), "Application of a clinical score
for the diagnosis of acute appendicitis in
childhood: a retrospective analysis of 197
patients". J Pediatr Surg. 35(9): p. 1320-2.
12. A. Denizbasi,E. E. Unluer, (2003), "The role
of the emergency medicine resident using the
Alvarado score in the diagnosis of acute
appendicitis compared with the general surgery
resident". Eur J Emerg Med. 10(4): p. 296-301.
13. B. G. Fente,R. C. Echem, (2009), "Prospective
evaluation of the Bengezi and Al-Fallouji
modified Alvarado score for presumptive accurate
diagnosis of acute appendicitis in University of
Port Harcourt Teaching Hospital, Port Harcourt".
Niger J Med. 18(4): p. 398-401.
14. R. Hernandez, A. Jain, L. Rosiere, S. O.
Henderson, (2008), "A prospective clinical trial
evaluating urinary 5-hydroxyindoleacetic acid
levels in the diagnosis of acute appendicitis". Am J
Emerg Med. 26(3): p. 282-6.
15. D. D. Hershko, G. Sroka, H. Bahouth, E.
Ghersin, A. Mahajna, M. M. Krausz, (2002), "The
role of selective computed tomography in the
diagnosis and management of suspected acute
appendicitis". Am Surg. 68(11): p. 1003-7.
16. P. Impellizzeri, A. Centonze, P. Antonuccio,
N. Turiaco, S. Cifala, M. Basile, S. Argento, C.
Romeo, (2002), "Utility of a scoring system in the
diagnosis of acute appendicitis in pediatric age. A
retrospective study". Minerva Chir. 57(3): p. 341-6.
17. J. R. Izbicki, W. T. Knoefel, D. K. Wilker, H.
K. Mandelkow, K. Muller, M. Siebeck, L.
Schweiberer, (1992), "Accurate diagnosis of acute
appendicitis: a retrospective and prospective
analysis of 686 patients". Eur J Surg. 158(4): p.
227-31.
18. K. M. Jang, K. Lee, M. J. Kim, H. S. Yoon, E.
Y. Jeon, S. H. Koh, K. Min, D. Choi, (2009),
"What is the complementary role of ultrasound
evaluation in the diagnosis of acute appendicitis
after CT?" Eur J Radiol. 74(1): p. 71-6.
19. E. P. Johansson, A. Rydh, K. A. Riklund,
(2007), "Ultrasound, computed tomography, and
laboratory findings in the diagnosis of
appendicitis". Acta Radiol. 48(3): p. 267-73.

141

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

ĐẶC ĐIỂM BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm bệnh tay chân miệng (TCM) tại Khoa Nhiễm – Thần Kinh, Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2007. Phương pháp: Cắt ngang, mô tả. Kết quả: Có 538 trẻ bệnh tay chân miệng nhập viện. Có đến 91% các trẻ này chưa đến 36 tháng tuổi. Số trẻ có triệu chứng thần kinh là 448 (83,3%). Trong số trẻ có triệu chứng thần kinh, 189 trẻ (35,1%) có biến chứng nặng (viêm màng não, viêm não thân não, viêm não tủy và liệt mềm cấp). Số trẻ có biến chứng hô hấp tuần...


CHƯƠNG 8 KHỬ RUNG (LA DEFIBRILLATION) PHẦN II

Các máy khử rung ngoài tự động (DEA : défibrillateur externe automatique) là những máy phức tạp, với một support informatique quan trọng và đáng tin cậy, sử dụng giọng nói và những hướng dẫn thị giác để cho phép một cứu thương viên hay một nhân viên y tế thực hiện một khử rung an toàn nơi một nạn nhân ngừng tim. Các tiến bộ công nghệ học, chủ yếu sự cải thiện của điện dung của batterie và software phân tích loạn nhịp, đã cho phép sản xuất hàng loạt các máy khử rung tương đối rẻ...


Tài liệu Đau thần kinh tọa

Tài liệu tham khảo dành cho giáo viên, sinh viên chuyên ngành y khoa - Giáo trình, bài giảng về các bệnh thường gặp, triệu chứng và cách điều trị giúp hệ thống kiến thức và củng cố kỹ năng nhân biết và chữa bệnh.


Giá trị của chỉ số Albumin/Creatinin nước tiểu trong theo dõi biến chứng cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường

Để góp phần vào việc chẩn đoán biến chứng thận do đái tháo đường typ 2 với kỹ thuật lấy mẫu nước tiểu dễ dàng, thuận tiện cho bệnh nhân, các tác giả tiến hành đề tài nhằm: Nhận xét mối liên quan giữa chỉ số albumin/creatinin nước tiểu với một số chỉ số hóa sinh: glucose máu, HbA1c, lipid máu, mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường.


Giáo án khoa điều dưỡng - THEO DÕI MẠCH

MỤC TIÊU 1- Trình bày được định nghĩa, tần số mạch của từng lứa tuổi, các yếu tố ảnh hưởng đến mạch. 2- Nêu được các tính chất của mạch, quy tắc chung khi theo dõi mạch. 3- Thực hiện được được quy trình kỹ thuật bắt mạch quay.


Bài giảng Cách khám và triệu chứng học chấn thương - vết thương ngực - TS. Đoàn Quốc Hưng

Bài giảng Cách khám và triệu chứng học chấn thương - vết thương ngực của TS. Đoàn Quốc Hưng dưới đây nêu lên khái niệm, giải phẫu bệnh, triệu chứng, các thể bệnh thường gặp, cách điều trị đối với chấn thương - vết thương ngực. Mời các bạn tham khảo bài giảng để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này.


24 Triệu Chứng Báo Nguy của Cơ Thể

Tức ngực và khó thở đột ngột Có thể do thuyên tắc phổi (pulmonary embolus). Cảm thấy khó thở sau khi tập thể dục hay khi đang nghỉ ngơi có thể do vận động quá mức hay do lo âu căng thẳng. Tuy nhiên khó thở đột ngột còn do cục máu đông di chuyển lên phổi gây tắc nghẽn động mạch phổi. Bệnh có thể nguy hiểm đến tính mạng. Một nguyên nhân khác là cơn đau ngực do nhồi máu cơ tim hoặc suy tim cấp. Cả hai tình huống trên đều khiến bệnh nhân thở gấp, khó...


Bài giảng Atlas thực tập Giải phẫu bệnh (Phần 1) - ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Tập bài giảng Atlas thực tập Giải phẫu bệnh được soạn ra nhằm giúp học viên có thẻ nắm được các mục tiêu thực tập, có thể vận dụng tối đa thời gian mỗi buổi thực tập cho việc tìm kiếm và quan sát các mục tiêu trên tiêu bản. Cuối tập sách là danh sách tổng kết các mục tiêu thực tập,... Sau đây mời các bạn cùng tham khảo "Bài giảng Atlas thực tập Giải phẫu bệnh (Phần 1)".


Ebook Coronary artery disease - Assessment, surgery, prevention: Part 2

(BQ) Part 2 book "Coronary artery disease - Assessment, surgery, prevention" presents the following contents: Coronary artery bypass surgery, surgical treatment in diffuse coronary artery disease, role and rationale for hybrid coronary artery revascularization, mechanical complications of myocardial infarction, prevention of coronary artery disease through diet,...


ĐẶC ĐIỂM LÝ-HÓA TÍNH CỦA KHÁNG SINH

Hình thể: Bột màu trắng. Mùi đặc trưng penicillin. Bảng 9-penicillin/dh 2. Dạng acid (nhóm -COOH tự do): - Tạo muối Na, K tan trong nước; dùng pha tiêm; - Tạo với các base hữu cơ (procain, benzathin...) sản phẩm không tan/nước: Dùng hỗn dịch tiêm IM, giải phóng chậm hoạt chất. Chú ý: Các thuốc tính base sẽ kết tủa với penicillin. - Tạo ester với alcol: Giải phóng chậm hoạt chất. 3. Hấp thụ UV: Penicillin MAX (nm) Dung môi Penicillin G 264 nước Penicillin V 268 nước Ampicillin 257 NaOH 0,1M Amoxicillin 291 KOH 0,1M ....................... ...


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

HỘI CHỨNG CHÈN ÉP KÉP
  • 27/08/2011
  • 18.352
  • 608
RUTIN
  • 22/07/2011
  • 65.116
  • 303
HUYỆT VỊ ĐÔNG Y HẠ CỰ HƯ
  • 14/01/2011
  • 34.031
  • 288

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu