Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Nhận xét tình hình bệnh nhân da liễu tại phòng khám bệnh viện trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên

Mục tiêu của bài viết là nhận xét cơ cấu bệnh nhân Da liễu đến khám tại Bệnh viện Trường đại học Y-Dược Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên các bệnh nhân đến khám và điều trị tại phòng khám Da liễu.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Phạm Công Chính

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 169 - 173

NHẬN XÉT TÌNH HÌNH BỆNH NHÂN DA LIỄU
TẠI PHÕNG KHÁM BỆNH VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y- DƢỢC THÁI GUYÊN
Phạm Công Chính*
Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT
Mục tiêu: Nhận xét cơ cấu bệnh nhân Da liễu đến khám tại Bệnh viện Trƣờng đại học Y-Dƣợc Thái
Nguyên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên các bệnh nhân đến khám và điều trị tại
phòng khám Da liễu. Kết quả: Nam: 37,60%, nữ chiếm 62,40%, chủ yếu là học sinh-sinh viên:
43,02% , với tỷ lệ bảo hiểm y tế: 74,54%. Bệnh ngoài da hay gặp nhất là nhóm bệnh da dị ứng:
47,10% trong đó chủ yếu là mày đay không rõ nguyên nhân, viêm da cơ địa và sẩn ngứa. Nhóm bệnh
lý nang lông-tuyến bã: 16,71%, trong đó chủ yếu là trứng cá tuổi trẻ. Nhóm bệnh do vi-ký sinh trùng
và nấm: 13,20% và 9,10%, trong đó chủ yếu là: chốc, viên chân lông, tóc và hắc lào. Các bệnh lý
ngoài da khác có tỷ lệ thấp hơn.
Từ khoá: Bệnh ngoài da, Cơ cấu bệnh da liễu

ĐẶT VẤN ĐỀ*
Bệnh ngoài da là bệnh thƣờng gặp ở mọi nơi,
mọi lúc, mọi lứa tuổi, mọi nghề nghiệp, là
bệnh khá phổ biến trong cộng đồng. Bệnh ít
gây nguy hiểm đến tính mạng nhƣng ảnh
hƣởng đến thẩm mỹ, sinh hoạt và hiệu suất
lao động [4]. Bệnh gặp ở tất cả các cơ sở y tế,
các phòng khám bệnh với nhiều biểu hiện
bệnh lý khác nhau.
Theo một nghiên cứu tại Thái Nguyên (1999),
bệnh ngoài da chiếm 17,17% dân số và bệnh
nhân bị bệnh ngoài da điều trị nội trú tại khoa
Da liễu Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên
chiếm tỷ lệ 1,25% tổng số bệnh nhân toàn
Bệnh viện [2]. Tại Hải Phòng, tỷ lệ bệnh da
trong cộng đồng: 11,77%, tại Quảng Trị:
18,4%, tại Tuyên Quang 20,65% và tại thành
phố Hồ Chí Minh tỷ lệ này là 20-25% [trích 1]
Bệnh viên trƣờng đại học Y - Dƣợc Thái
Nguyên đƣợc thành lập từ năm 2007 đến nay
đã đƣợc 5 năm hoạt động, bệnh viện đã khám
và điều trị cho hàng ngàn lƣợt bệnh nhân,
trong đó có các bệnh nhân da liễu. Việc đánh
giá đƣợc cơ cấu bệnh, tính đa dạng và phổ
biến của bệnh hay nhóm bệnh, thành phần và
đối tƣợng bệnh nhân có ý nghĩa trong việc lập
kế hoạch nhằm phục vụ tốt hơn công tác
khám và chữa bệnh cho bệnh nhân. Chúng
tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu:
*

Tel: 0984 671959, Email: chinhdhytn@gmail.com

Nhận xét tình hình bệnh nhân Da liễu đến
khám tại Bệnh viện Trường ĐH Y -Dược
Thái Nguyên.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu:
- Các bệnh nhân bị bệnh ngoài da đến khám tại
BV trƣƣờng đại học Y - Dƣợc Thái Nguyên
- Tiêu chuẩn chọn đối tƣợng NC: Dựa vào tiêu
chuẩn chẩn đoán bệnh ngoài da của Ngành da
liễu (bệnh nhân có tổn thƣơng da kèm theo có
ngứa, đau, rát...)
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có ngứa,
đau, rát ngoài da nhƣng không có tổn thƣơng
Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phƣơng pháp nghiên cứu: mô tả
- Thời gian nghiên cứu: 1/2012 đến 10/2012
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Ttrƣờng
ĐH Y - Dƣợc TN
- Phƣơng pháp chọn mẫu: Thuận tiện
- Cỡ mẫu: Toàn bộ
- Chỉ tiêu nghiên cứu:+ Một số đặc điểm
dịch tễ học: tuổi, giới, nghề nghiệp...
+ Tỷ lệ BN bảo hiểm / bệnh nhân tự nguyện
+ Tỷ lệ các bệnh da / nhóm bệnh da
- Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn, khám,
ghi chép
Phƣơng pháp xử lý số liệu: Theo thuật toán
thống kê Y sinh học
169

Phạm Công Chính

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 169 - 173

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Phân bố về tuổi, giới của bệnh nhân
Giới
Tuổi
Từ dƣới 15
Từ 16- 25
Từ 26 - 35
Từ 36 - 45
Từ 46- 55
Trên 55
Tổng

Nam
Số lƣợng
Tỷ lệ %
77
7,31
131
12,44
76
7,21
49
4,65
34
3,22
29
2,75
396
37,60

Nữ
Số lƣợng
63
329
112
69
58
26
657

Tổng
Số lƣợng
Tỷ lệ %
140
13,29
460
43,68
188
17,85
118
13,30
92
8,73
55
5,22
1053
100,00

Tỷ lệ %
5,98
31,14
10,63
6,55
5,51
2,47
62,40

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi 16-25 chiếm tỷ lệ nhiều nhất (43,68%), tiếp đến là độ tuổi
26-35 (17,48%), thấp nhất là độ tuổi trên 55 (5,22%). Về giới: bệnh nhân nữ gặp nhiều hơn bệnh
nhân nam, với tỷ lệ 62,40%.
Bảng 2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Học sinh - Sinh viên
Cán bộ công chức
Công nhân
Làm ruộng
Hƣu trí
Nội trợ/Tự do
Trẻ em
Nghề khác
Tổng

Số lƣợng
453
147
91
183
38
64
69
08
1053

Tỷ lệ %
43,02
13,96
8,64
17,38
3,61
6,08
6,55
0,76
100,00

Nhận xét: Nghề nghiệp của bệnh nhân chủ yếu là học sinh - sinh viên, chiếm tỷ lệ 43,02%, tiếp
đến là những ngƣời làm ruộng: 17,38%. Các nghề còn lại chiếm tỷ lệ thấp hơn
Bảng 3. Tỷ lệ bệnh nhân BHYT và khám tự nguyện
Đối tƣợng
Giới
Nam
Nữ
Tổng

Bảo hiểm Y tế (BHYT)
Số lƣợng
Tỷ lệ%
253
24,02
532
50,52
785
74,54

Tự nguyện
Số lƣợng
143
125
268

Tỷ lệ%
13,58
11,88
25,45

Nhận xét: Số bệnh nhân khám có BHYT chiếm tỷ lệ đa số với 785 trƣờng hợp chiếm 74,54%,
trong đó đa số là nữ (50,52%) Số bệnh nhân khám tự nguyện chỉ chiếm 25,45%.
Bảng 4. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh da
Nhóm bệnh
Do cơ chế miễn dịch dị ứng
Bệnh lý nang lông tuyến bã
Bệnh da do vi trùng-do vius
Bệnh nấm nông
Tổn thƣơng niêm mạc miệng lƣỡi
Dày sừng-hạt cơm
Rối loạn sắc tố da
Rụng tóc
Viêm nhiễm đƣờng tiết niệu -sinh dục
Nhóm bệnh da hiếm gặp khác
Tổng

170

Số lƣợng
496
176
139
97
37
33
25
17
14
19
1053

Tỷ lệ %
47,10
16,71
13,20
9,21
3,52
3,14
2,37
1,62
1,33
1,80
100,00

Phạm Công Chính

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 169 - 173

Nhận xét: Bệnh da do cơ chế miễn dcịh dị ứng chiếm tỷ lệ cao nhất 47,10%). Tiếp đến là các
bệnh lý ở nang lông tuyến bã (16,71%), bệnh da do vi -ký sinh trùng (13,20%), nấm nông
(9,21%). Các nhóm bệnh khác chiếm tỷ lệ thấp hơn.
Bảng 5. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh do cơ chế miễn dịch dị ứng
Tên bệnh
Mày đay vô căn (chƣa rõ nguyên nhân)
Viêm da cơ địa
Sẩn ngứa
Viêm da tiếp xúc
Dị ứng thuốc
Tổng

Số lƣợng
149
126
122
86
13
496

Tỷ lệ %
30,04
25,40
24,60
17,34
2,62
100,00

Nhận xét: Bệnh nhân bị bệnh mày đay không rõ nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất trong các
bệnh da do miễn dịch dị ứng (30,04%), tiếp đến là viêm da cơ địa (25,40%), sẩn ngứa (24,60%).
Các bệnh khác có tỷ lệ thấp hơn, đặc biệt có 13 bệnh nhân dị ứng thuốc (2,62%)
Bảng 6. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh nang lông tuyến bã
Tên bệnh
Trứng cá
Viêm da do tiết bã
Tổng

Số lƣợng
139
37
176

Tỷ lệ %
78,97
21,03
100,00

Nhận xét: Trong nhóm bệnh nang lông tuyến bã chủ yếu là trứng cá da dầu (78,97%), chỉ có
21,03% là viêm da do tăng tiết bã
Bảng 7. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh da do vi khuẩn, virus
Tên bệnh
Chốc - Viêm da mủ
Viêm chân râu, tóc
Zona
Thuỷ đậu
Herpes
Các bệnh da khác do virus
Tổng

Số lƣợng
48
40
22
10

Tỷ lệ %
34,54
28,78
15,82
7,20

08

5,75

11

7,91

139

100,00

Nhận xét: Bệnh nhân bị bệnh chốc và viêm da mủ chiếm tỷ lệ 34,54%, tiếp đến là các bệnh nhân
viêm chân râu, tóc: 28,78%, bệnh nhâ zo na: 15,82%. Các bệnh còn lại chiếm tỷ lệ thấp hơn
Bảng 8. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh nấm nông
Tên bệnh
Nấm da thƣờng (hắc lào)
Lang ben
Nấm móng
Tổng

Số lƣợng
52
32
13

Tỷ lệ %
53,60
33,00
13,40

97

100,00

Nhận xét: Nấm da thƣờng N (hắc lào) là bệnh phổ biến nhất trong nhóm bệnh nấm nông, chiếm
53,60%, bệnh lang ben: 33,00%. bệnh nấm móng chiếm tỷ lệ:13,40%
171

Phạm Công Chính

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 169 - 173

BÀN LUẬN

Cơ cấu về bệnh, nhóm bệnh ngoài da.

Tuổi và giới của bệnh nhân.

Trong 1053 bệnh nhân bị bệnh ngoài da nhóm
bệnh da dị ứng (viêm da cơ địa, dị ứng chƣa
rõ nguyên nhân...) chiếm tỷ lệ cao nhất:
47,10%, tiếp đến là bệnh về nang lông tuyến
bã: 16,71% và bệnh da do vi -ký sinh trùng:
13,20%, nấm nông: 9,21%... (bảng 4). một số
nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ bệnh
ngoài da hiện nay đúng đầu vẫn là nhóm bệnh
da dị ứng, các nhóm bệnh khác có tỷ lệ thấp
hơn. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi, trong
nhóm bệnh da dị ứng thƣờng gặp nhất là mày
đay vô căn (dị ứng chƣa rõ nguyên nhân):
30,04%, viêm da tiếp xúc: 25,40%, sẩn ngúa:
24,60%...(bảng 5). Đây là những bệnh do tác
động của môi trƣờng nhƣ: bụi nhà, phấn hoa,
lông súc vật, hoá chất công, nông
nghiệp...một căn bệnh tỷ lệ thuận với sự phát
triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá nằm ngoài
tầm kiểm soát của con ngƣời, kết quả nghiên
cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên
cứu của Phạm Thị Chanh, Nguyễn Quý Thái
tại Thái Nguyên năm 1999 [2], trong nhóm
bệnh da dị ứng, chúng tôi còn gặp 13 bệnh
nhân dị ứng thuốc (2,62%), dị ứng thuốc là 1
tai biến trong điều trị có thể mang lại hậu quả
không lƣờng cho bệnh nhân, tuy nhiên những
bệnh nhân đến khám với chúng tôi đều là
những bệnh nhân dị ứng loại hình nhanh, biểu
hiện lâm sàng không nặng nề. Nhóm bệnh
chiếm tỷ lệ cao thứ 2 là bệnh về nang lông,
tuyến bã, đây là nhóm bệnh có liên quan đến
nội tiết tố sinh dục, đặc biệt là lứa tuổi trẻ.
Kết quả này cũng hoàn toàn hợp lý vì đối
tƣợng khám bệnh hầu hết là học sinh - sinh
viên đang độ tuổi dễ bị các bệnh vầ nang lông
tuyến bã, đặc biệt là trứng cá (bảng 6) đây là
hiện tƣợng thƣờng gặp ở tuổi thanh thiếu niên
nhƣ các y văn đã nêu [3] . Với các bệnh do vi
-ký sinh trùng và nấm hay gặp là bệnh chốc viêm da mủ, viêm chân tóc, hắc lào và lang
ben (bảng 7,8) đây là nhóm bệnh có liên quan
đến nếp sống vệ sinh, tuy nhiên bệnh cũng có
thể lõy do nguồn nƣớc sinh hoạt, dồ dùng cá
nhân nhƣ khăn, chậu rửa, lƣợc, gối... vì vậy,
trong một điều kiện nào đó các bệnh trên có

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi gặp bệnh
nhân nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới (bảng
1), điều này có lẽ ở phụ nữ họ thƣờng quan
tâm đến các bệnh ngoài hơn nam giới. Về
tuổi của bệnh nhân, theo nhiều nghiên cứu
khác cho thấy tuổi của bệnh nhân khám và
điều trị ở các cơ cở khác thƣờng gặp ở độ tuổi
trung niêm (30-45 tuổi). Trong nghiên cứu
của chúng tôi, lứa tuổi thƣờng gặp là 16-25
chiếm 43,68% (bảng 1), kết quả này cũng rất
hợp lý vì tại Bệnh viện Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên, đối tƣợng đến khám bệnh
ngoài da tập trung chủ yếu là học sinh -sinh
viên, với 43,02% (bảng 2) vì vậy bệnh nhân
tập trung chủ yếu ở độ tuổi học sinh -sinh
viên (16-25).
Nghề nghiệp và đối tƣợng bảo hiểm Y tế.
Kết quả nghiên cƣú cho thấy nghề nghiệp
bệnh nhân đến khám học sinh -sinh viên
chiếm tỷ lệ cao nhất 43,02%, cán bộ công
chức 13,96%, làm ruộng: 17,38% (bảng 2).
Nhƣ chúng ta biết Thái Nguyên là địa bàn tập
trung nhiều trƣờng học với số lƣơng học sinh
- sinh viên đông, việc lựa chọn cở sở khám
bệnh, đặc biệt là các bệnh da thông thƣờng,
đối tƣợng này thƣờng chọn nơi nào ít phải
chờ đợi, đỡ mất thời gian với mục đích khám
lấy thuốc điều trị ngoại trú chứ không nằm
viện. Mặt khác, Bệnh viện Trƣờng Đại học Y
- Dƣợc là nơi mà hầu hết các học sinh sinh
viên đều có bảo hiển Y tế, điều đó đƣợc thể
hiện qua kết quả số bệnh nhân khám bảo hiển
Y tế chiếm tỷ lệ tới 74,54% (bảng 3), trong đó
hầu hết là học sinh - sinh viên
Đối tƣợng khám bảo hiểm y tế và khám tự
nguyện chênh lệch rất lớn, chiếm 74,54% còn
bệnh nhân tự nguyên là 25,45%. Nhƣ trên đã
đề cập đến, hầu hết bệnh nhân khám là học
sinh - sinh viên: 43,03%, cán bộ công chức:
13,96% (bảng 2), đây là những đối tƣợng có
thể 100% có bảo hiển Y tế, vì vậy bệnh nhân
khám có bảo hiển cũng tỷ lệ thuận với các đối
tƣợng đến khám
172

Phạm Công Chính

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

thể trở thành phổ biến trong cộng đồng tập thể
nhƣ học sinh -sinh viên . Trong nhóm bệnh da
do virus, còn có một số bệnh nhân zona, thuỷ
đậu, herpes hoặc một số ít bệnh nhân bị nấm
móng. Ngoài 4 nhóm bệnh có số lƣợng bệnh
nhân chiếm ƣu thế, chúng tôi còn gặp hầu hết
các bệnh ngoài da khác tuy tỷ lệ ít hơn nhƣ:
bệnh lý về niêm mạc miệng lƣỡi: 3,52%; dày
sùng, hạt cơm: 3,14%; rối loạn sắc tố da:
2,37%, rụng tóc từng vùng: 1,62%... và có 14
bệnh nhân bị viêm nhiễm đƣờng tiết niệu sinh
dục, chiếm 1,33% (bảng 4)
KẾT LUẬN
Qua kết quả điều tra tại phòng khám bệnh Da
liễu BV Trƣờng Đại học Y -Dƣợc Thái
Nguyên, chúng tôi có một số kết luận sau:
- Bệnh nhân nam; 37,60%, nữ: 62,40%; chủ yếu
là học sinh - sinh viên trong độ tuổi: 16-25.
- Tỷ lệ bệnh nhân khám có bảo hiểm Y tế
chiếm: 74,54%
- Nhóm bệnh da dị ứng: 47,10%, trong đó
hay gặp: mày đay vô căn, viêm da cơ địa
và sẩn ngứa

115(01): 169 - 173

- Nhóm bệnh lý nang lông tuyến bã: 16,71%,
trong đó chủ yếu là trứng cá tuổi trẻ
- Nhóm bệnh da do vi khu?n, virus: 13,20%
và do nấm: 9,21%%.
- Các bệnh lý ngoài da khác nhƣ: dày sừng,
hạt cơm, rụng tóc, r?i loạn sắc tố da... tỷ lệ
thấp hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ môn Da liễu-Học viên Quân Y (2001), Giáo
trình bệnh Da và Hoa liễu (Sau đại học), Nhà xuất
bản Quân đội Nhân dân, tr: 17
2. Phạm Thị Chanh, Nguyễn Quý Thái (1999),
Bƣớc đầu xác định cơ cấu bệnh da liễu tại bệnh
viện đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên, Tạp chí Y
học thực hành (360), tr:155.
3. Fitzpatrick (2005), Color atlas & Synopsis of
clinical dermatology, McGraw- Hill, 2-7
4. Nguyễn Xuân Hiền, Nguyễn Cảnh Cầu (2001)
Giữ làn da khoẻ đẹp; Nhà xuất bản Y học
5. Phạm Văn Hiển (2010) , Da liễu học; Nhà xuất
bản Y học Giáo dục Việt nam 22- 27

SUMMARY
THE SITUATION OF DERMATOLOGICAL PATIENTS
AT THE CLINIC WARD OF HOSPITAL
OF COLLEGE OF MEDICINE AND PHARMACY
Pham Cong Chinh*
College of Medical and Pharmacy - TNU

Objective: Comments structures dermatology patients to examination at the Thai Nguyen University
Hospital of Medicine-Pharmacy. Subjects and methods: The research described in the patients
examined and treated at the dermatology clinic. Results: Men accounted for 37.60%, women:
62.40%, mainly pupils-students: 43.02%, health insurance rate: 74.54%. The most common skin
diseases are allergic skin disease and eczema/dermatitis: 47.10%. Disease of the hair follicles,
sebaceous 16.71%. Skin diseases caused by viruses, bacteria, parasites are: 13.20% and fungal skin
diseases are: 9.10%. The other disease of skin have lower rates.
Keywords: skin disease, skin disease structure

Ngày nhận bài:30/11/2013; Ngày phản biện:12/12/2013; Ngày duyệt đăng: 07/02/2014
Phản biện khoa học: PGS.TS Nguyễn Quý Thái – Trường Đại học Y Dược - ĐHTN

*

Tel: 0984 671959, Email: chinhdhytn@gmail.com

173

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Sử dụng đường mổ lật toàn bộ mi dưới trong phẫu thuật giảm áp hốc mắt điều trị bệnh mắt Basedow

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá lợi ích của việc kết hợp điều trị co rút mi dưới và giảm áp hốc mắt trong cùng một lần phẫu thuật bằng đường mổ lật toàn bộ mi dưới. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.


Bài Giảng Thuốc Thử Hữu Cơ

LÊ TH MÙI Bài Giảng Thuốc Thử Hữu Cơ dùng trong hóa học Phân tích Thuốc thử hữu cơ có nhiều ứng dụng trong hóa học phân tich, nó đã được sử dụng trong phương pháp trọng lượng, chuẩn độ, trắc quang và trong các phép phân tích công cụ khác.


Bài giảng Hội chứng viêm màng não - TS. Nguyễn Lô

Bài giảng Hội chứng viêm màng não do TS. Nguyễn Lô biên soạn nhằm giúp cho các bạn biết được nguyên nhân, triệu chứng, nguyên tắc điều trị, cách phòng trừ đối với hội chứng viêm màng não mủ. Bài giảng phục vụ cho cá bạn chuyên ngành Y và những bạn quan tâm tới lĩnh vực này.


Ebook Pediatric drug doses (2nd edition): Part 2

(BQ) Part 2 book "Pediatric drug doses" presents the following contents: Antimyasthenics, antipsychotics anxiolytics sedatives, antiretrovirals, antiulcers antisecretory, cardiac shocks and failures, chelating agents, colony stimulating factors, drugs used for controlling bleeding, electrolyte supplements and fluid replacements, laxatives stool softeners,....


X QUANG TIM-MẠCH

Tham khảo tài liệu 'x quang tim-mạch', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


GARÔ 3 CHI LUÂN PHIÊN

Cản trở lượng máu tĩnh mạch ngoại biện về tim, làm giảm tiền tải tim trong xử trí phù phổi cấp. II. MỤC TIÊU: • Cản trở lượng máu từ tĩnh mạch về tim. • Phòng ngừa tổn thương bệnh nhân. III. DỤNG CỤ: • 3 huyết áp kế, hoặc • 3 dây garô, 3 khăn nhỏ. • Bảng theo dõi garô 3 chi luân phiên. • Đồng hồ. IV. NGUYÊN TẮC AN TOÀN: • Không buộc quá chặt gây thiếu máu, tím đầu chi. • Buộc và tháo đúng thời gian, theo 1 chiều. • Không tháo bỏ...


NAM GIỚI BỆNH

Tham khảo tài liệu 'nam giới bệnh', y tế - sức khoẻ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Lý thuyết y khoa: Tên thuốc BACITRACINE

Thường được dùng kết hợp với các kháng sinh khác như neomycin và polimyxine B.thường được bọi trên da dưới dạng bột hay thuốc mỡ, dùng cho mắt dưới dạng thuốc mỡ. Vỉ thuốc này không hấp thu vào máu khi dùng đường uống , nên dùng đường tiêm khi điều trị bệnh nặng. Bacitracine có thể gây hại thận, thường dùng tổng quát trong trường hợp nhiễm trùng nặng mà không đáp ứng với các thuốc khác. BACLOFEN Thuốc giãn cơ ngăn chận hoạt động thần kinh trong tuỷ sống. Baclofen giảm co thắt cơ và cứng khớp...


IODOPOVIDONE VÀ TALC NHŨ TƯƠNG

Mục tiêu: Làm dính màng phổi là một trong những chọn lựa tốt nhất để điều trị cho bệnh nhân tràn dịch màng phổi ác tính tái phát có triệu chứng. Mục đích của nghiên cứu này là so sánh hiệu quả, tính an toàn của làm dính màng phổi bằng iodopovidone (IO) và talc nhũ tương (TS) trong điều trị tràn dịch màng phổi ác tính thứ phát lượng nhiều. Đối tượng - Phương pháp: 216 bệnh nhân tràn dịch màng phổi ác tính thứ phát lượng nhiều được thu dung vào nghiên cứu từ tháng 6/2005 đến...


SUY TIM – PHẦN 1

Suy tim được định nghĩa là một hội chứng lâm sàng phức tạp xảy ra do bất kỳ rối loạn cấu trúc hay chức năng nào của tim làm tổn hại đến khả năng của thất nhận máu và/hoặc tống máu. Suy tim là diễn biến cuối cùng của nhiều bệnh tim mạch, làm giảm hoặc mất hẳn sức lao động của bệnh nhân và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong. Các thống kê trên thế giới cho thấy trong 2 thập kỷ qua, tử vong do các bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim...


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bài giảng: Vùng dưới đồi
  • 16/05/2013
  • 62.544
  • 128

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu