Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Nhận xét tình hình bệnh nhân da liễu tại phòng khám bệnh viện trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên

Mục tiêu của bài viết là nhận xét cơ cấu bệnh nhân Da liễu đến khám tại Bệnh viện Trường đại học Y-Dược Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên các bệnh nhân đến khám và điều trị tại phòng khám Da liễu.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Phạm Công Chính

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 169 - 173

NHẬN XÉT TÌNH HÌNH BỆNH NHÂN DA LIỄU
TẠI PHÕNG KHÁM BỆNH VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y- DƢỢC THÁI GUYÊN
Phạm Công Chính*
Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT
Mục tiêu: Nhận xét cơ cấu bệnh nhân Da liễu đến khám tại Bệnh viện Trƣờng đại học Y-Dƣợc Thái
Nguyên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên các bệnh nhân đến khám và điều trị tại
phòng khám Da liễu. Kết quả: Nam: 37,60%, nữ chiếm 62,40%, chủ yếu là học sinh-sinh viên:
43,02% , với tỷ lệ bảo hiểm y tế: 74,54%. Bệnh ngoài da hay gặp nhất là nhóm bệnh da dị ứng:
47,10% trong đó chủ yếu là mày đay không rõ nguyên nhân, viêm da cơ địa và sẩn ngứa. Nhóm bệnh
lý nang lông-tuyến bã: 16,71%, trong đó chủ yếu là trứng cá tuổi trẻ. Nhóm bệnh do vi-ký sinh trùng
và nấm: 13,20% và 9,10%, trong đó chủ yếu là: chốc, viên chân lông, tóc và hắc lào. Các bệnh lý
ngoài da khác có tỷ lệ thấp hơn.
Từ khoá: Bệnh ngoài da, Cơ cấu bệnh da liễu

ĐẶT VẤN ĐỀ*
Bệnh ngoài da là bệnh thƣờng gặp ở mọi nơi,
mọi lúc, mọi lứa tuổi, mọi nghề nghiệp, là
bệnh khá phổ biến trong cộng đồng. Bệnh ít
gây nguy hiểm đến tính mạng nhƣng ảnh
hƣởng đến thẩm mỹ, sinh hoạt và hiệu suất
lao động [4]. Bệnh gặp ở tất cả các cơ sở y tế,
các phòng khám bệnh với nhiều biểu hiện
bệnh lý khác nhau.
Theo một nghiên cứu tại Thái Nguyên (1999),
bệnh ngoài da chiếm 17,17% dân số và bệnh
nhân bị bệnh ngoài da điều trị nội trú tại khoa
Da liễu Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên
chiếm tỷ lệ 1,25% tổng số bệnh nhân toàn
Bệnh viện [2]. Tại Hải Phòng, tỷ lệ bệnh da
trong cộng đồng: 11,77%, tại Quảng Trị:
18,4%, tại Tuyên Quang 20,65% và tại thành
phố Hồ Chí Minh tỷ lệ này là 20-25% [trích 1]
Bệnh viên trƣờng đại học Y - Dƣợc Thái
Nguyên đƣợc thành lập từ năm 2007 đến nay
đã đƣợc 5 năm hoạt động, bệnh viện đã khám
và điều trị cho hàng ngàn lƣợt bệnh nhân,
trong đó có các bệnh nhân da liễu. Việc đánh
giá đƣợc cơ cấu bệnh, tính đa dạng và phổ
biến của bệnh hay nhóm bệnh, thành phần và
đối tƣợng bệnh nhân có ý nghĩa trong việc lập
kế hoạch nhằm phục vụ tốt hơn công tác
khám và chữa bệnh cho bệnh nhân. Chúng
tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu:
*

Tel: 0984 671959, Email: chinhdhytn@gmail.com

Nhận xét tình hình bệnh nhân Da liễu đến
khám tại Bệnh viện Trường ĐH Y -Dược
Thái Nguyên.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu:
- Các bệnh nhân bị bệnh ngoài da đến khám tại
BV trƣƣờng đại học Y - Dƣợc Thái Nguyên
- Tiêu chuẩn chọn đối tƣợng NC: Dựa vào tiêu
chuẩn chẩn đoán bệnh ngoài da của Ngành da
liễu (bệnh nhân có tổn thƣơng da kèm theo có
ngứa, đau, rát...)
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có ngứa,
đau, rát ngoài da nhƣng không có tổn thƣơng
Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phƣơng pháp nghiên cứu: mô tả
- Thời gian nghiên cứu: 1/2012 đến 10/2012
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Ttrƣờng
ĐH Y - Dƣợc TN
- Phƣơng pháp chọn mẫu: Thuận tiện
- Cỡ mẫu: Toàn bộ
- Chỉ tiêu nghiên cứu:+ Một số đặc điểm
dịch tễ học: tuổi, giới, nghề nghiệp...
+ Tỷ lệ BN bảo hiểm / bệnh nhân tự nguyện
+ Tỷ lệ các bệnh da / nhóm bệnh da
- Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn, khám,
ghi chép
Phƣơng pháp xử lý số liệu: Theo thuật toán
thống kê Y sinh học
169

Phạm Công Chính

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 169 - 173

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Phân bố về tuổi, giới của bệnh nhân
Giới
Tuổi
Từ dƣới 15
Từ 16- 25
Từ 26 - 35
Từ 36 - 45
Từ 46- 55
Trên 55
Tổng

Nam
Số lƣợng
Tỷ lệ %
77
7,31
131
12,44
76
7,21
49
4,65
34
3,22
29
2,75
396
37,60

Nữ
Số lƣợng
63
329
112
69
58
26
657

Tổng
Số lƣợng
Tỷ lệ %
140
13,29
460
43,68
188
17,85
118
13,30
92
8,73
55
5,22
1053
100,00

Tỷ lệ %
5,98
31,14
10,63
6,55
5,51
2,47
62,40

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi 16-25 chiếm tỷ lệ nhiều nhất (43,68%), tiếp đến là độ tuổi
26-35 (17,48%), thấp nhất là độ tuổi trên 55 (5,22%). Về giới: bệnh nhân nữ gặp nhiều hơn bệnh
nhân nam, với tỷ lệ 62,40%.
Bảng 2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Học sinh - Sinh viên
Cán bộ công chức
Công nhân
Làm ruộng
Hƣu trí
Nội trợ/Tự do
Trẻ em
Nghề khác
Tổng

Số lƣợng
453
147
91
183
38
64
69
08
1053

Tỷ lệ %
43,02
13,96
8,64
17,38
3,61
6,08
6,55
0,76
100,00

Nhận xét: Nghề nghiệp của bệnh nhân chủ yếu là học sinh - sinh viên, chiếm tỷ lệ 43,02%, tiếp
đến là những ngƣời làm ruộng: 17,38%. Các nghề còn lại chiếm tỷ lệ thấp hơn
Bảng 3. Tỷ lệ bệnh nhân BHYT và khám tự nguyện
Đối tƣợng
Giới
Nam
Nữ
Tổng

Bảo hiểm Y tế (BHYT)
Số lƣợng
Tỷ lệ%
253
24,02
532
50,52
785
74,54

Tự nguyện
Số lƣợng
143
125
268

Tỷ lệ%
13,58
11,88
25,45

Nhận xét: Số bệnh nhân khám có BHYT chiếm tỷ lệ đa số với 785 trƣờng hợp chiếm 74,54%,
trong đó đa số là nữ (50,52%) Số bệnh nhân khám tự nguyện chỉ chiếm 25,45%.
Bảng 4. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh da
Nhóm bệnh
Do cơ chế miễn dịch dị ứng
Bệnh lý nang lông tuyến bã
Bệnh da do vi trùng-do vius
Bệnh nấm nông
Tổn thƣơng niêm mạc miệng lƣỡi
Dày sừng-hạt cơm
Rối loạn sắc tố da
Rụng tóc
Viêm nhiễm đƣờng tiết niệu -sinh dục
Nhóm bệnh da hiếm gặp khác
Tổng

170

Số lƣợng
496
176
139
97
37
33
25
17
14
19
1053

Tỷ lệ %
47,10
16,71
13,20
9,21
3,52
3,14
2,37
1,62
1,33
1,80
100,00

Phạm Công Chính

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 169 - 173

Nhận xét: Bệnh da do cơ chế miễn dcịh dị ứng chiếm tỷ lệ cao nhất 47,10%). Tiếp đến là các
bệnh lý ở nang lông tuyến bã (16,71%), bệnh da do vi -ký sinh trùng (13,20%), nấm nông
(9,21%). Các nhóm bệnh khác chiếm tỷ lệ thấp hơn.
Bảng 5. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh do cơ chế miễn dịch dị ứng
Tên bệnh
Mày đay vô căn (chƣa rõ nguyên nhân)
Viêm da cơ địa
Sẩn ngứa
Viêm da tiếp xúc
Dị ứng thuốc
Tổng

Số lƣợng
149
126
122
86
13
496

Tỷ lệ %
30,04
25,40
24,60
17,34
2,62
100,00

Nhận xét: Bệnh nhân bị bệnh mày đay không rõ nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất trong các
bệnh da do miễn dịch dị ứng (30,04%), tiếp đến là viêm da cơ địa (25,40%), sẩn ngứa (24,60%).
Các bệnh khác có tỷ lệ thấp hơn, đặc biệt có 13 bệnh nhân dị ứng thuốc (2,62%)
Bảng 6. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh nang lông tuyến bã
Tên bệnh
Trứng cá
Viêm da do tiết bã
Tổng

Số lƣợng
139
37
176

Tỷ lệ %
78,97
21,03
100,00

Nhận xét: Trong nhóm bệnh nang lông tuyến bã chủ yếu là trứng cá da dầu (78,97%), chỉ có
21,03% là viêm da do tăng tiết bã
Bảng 7. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh da do vi khuẩn, virus
Tên bệnh
Chốc - Viêm da mủ
Viêm chân râu, tóc
Zona
Thuỷ đậu
Herpes
Các bệnh da khác do virus
Tổng

Số lƣợng
48
40
22
10

Tỷ lệ %
34,54
28,78
15,82
7,20

08

5,75

11

7,91

139

100,00

Nhận xét: Bệnh nhân bị bệnh chốc và viêm da mủ chiếm tỷ lệ 34,54%, tiếp đến là các bệnh nhân
viêm chân râu, tóc: 28,78%, bệnh nhâ zo na: 15,82%. Các bệnh còn lại chiếm tỷ lệ thấp hơn
Bảng 8. Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh nấm nông
Tên bệnh
Nấm da thƣờng (hắc lào)
Lang ben
Nấm móng
Tổng

Số lƣợng
52
32
13

Tỷ lệ %
53,60
33,00
13,40

97

100,00

Nhận xét: Nấm da thƣờng N (hắc lào) là bệnh phổ biến nhất trong nhóm bệnh nấm nông, chiếm
53,60%, bệnh lang ben: 33,00%. bệnh nấm móng chiếm tỷ lệ:13,40%
171

Phạm Công Chính

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 169 - 173

BÀN LUẬN

Cơ cấu về bệnh, nhóm bệnh ngoài da.

Tuổi và giới của bệnh nhân.

Trong 1053 bệnh nhân bị bệnh ngoài da nhóm
bệnh da dị ứng (viêm da cơ địa, dị ứng chƣa
rõ nguyên nhân...) chiếm tỷ lệ cao nhất:
47,10%, tiếp đến là bệnh về nang lông tuyến
bã: 16,71% và bệnh da do vi -ký sinh trùng:
13,20%, nấm nông: 9,21%... (bảng 4). một số
nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ bệnh
ngoài da hiện nay đúng đầu vẫn là nhóm bệnh
da dị ứng, các nhóm bệnh khác có tỷ lệ thấp
hơn. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi, trong
nhóm bệnh da dị ứng thƣờng gặp nhất là mày
đay vô căn (dị ứng chƣa rõ nguyên nhân):
30,04%, viêm da tiếp xúc: 25,40%, sẩn ngúa:
24,60%...(bảng 5). Đây là những bệnh do tác
động của môi trƣờng nhƣ: bụi nhà, phấn hoa,
lông súc vật, hoá chất công, nông
nghiệp...một căn bệnh tỷ lệ thuận với sự phát
triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá nằm ngoài
tầm kiểm soát của con ngƣời, kết quả nghiên
cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên
cứu của Phạm Thị Chanh, Nguyễn Quý Thái
tại Thái Nguyên năm 1999 [2], trong nhóm
bệnh da dị ứng, chúng tôi còn gặp 13 bệnh
nhân dị ứng thuốc (2,62%), dị ứng thuốc là 1
tai biến trong điều trị có thể mang lại hậu quả
không lƣờng cho bệnh nhân, tuy nhiên những
bệnh nhân đến khám với chúng tôi đều là
những bệnh nhân dị ứng loại hình nhanh, biểu
hiện lâm sàng không nặng nề. Nhóm bệnh
chiếm tỷ lệ cao thứ 2 là bệnh về nang lông,
tuyến bã, đây là nhóm bệnh có liên quan đến
nội tiết tố sinh dục, đặc biệt là lứa tuổi trẻ.
Kết quả này cũng hoàn toàn hợp lý vì đối
tƣợng khám bệnh hầu hết là học sinh - sinh
viên đang độ tuổi dễ bị các bệnh vầ nang lông
tuyến bã, đặc biệt là trứng cá (bảng 6) đây là
hiện tƣợng thƣờng gặp ở tuổi thanh thiếu niên
nhƣ các y văn đã nêu [3] . Với các bệnh do vi
-ký sinh trùng và nấm hay gặp là bệnh chốc viêm da mủ, viêm chân tóc, hắc lào và lang
ben (bảng 7,8) đây là nhóm bệnh có liên quan
đến nếp sống vệ sinh, tuy nhiên bệnh cũng có
thể lõy do nguồn nƣớc sinh hoạt, dồ dùng cá
nhân nhƣ khăn, chậu rửa, lƣợc, gối... vì vậy,
trong một điều kiện nào đó các bệnh trên có

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi gặp bệnh
nhân nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới (bảng
1), điều này có lẽ ở phụ nữ họ thƣờng quan
tâm đến các bệnh ngoài hơn nam giới. Về
tuổi của bệnh nhân, theo nhiều nghiên cứu
khác cho thấy tuổi của bệnh nhân khám và
điều trị ở các cơ cở khác thƣờng gặp ở độ tuổi
trung niêm (30-45 tuổi). Trong nghiên cứu
của chúng tôi, lứa tuổi thƣờng gặp là 16-25
chiếm 43,68% (bảng 1), kết quả này cũng rất
hợp lý vì tại Bệnh viện Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên, đối tƣợng đến khám bệnh
ngoài da tập trung chủ yếu là học sinh -sinh
viên, với 43,02% (bảng 2) vì vậy bệnh nhân
tập trung chủ yếu ở độ tuổi học sinh -sinh
viên (16-25).
Nghề nghiệp và đối tƣợng bảo hiểm Y tế.
Kết quả nghiên cƣú cho thấy nghề nghiệp
bệnh nhân đến khám học sinh -sinh viên
chiếm tỷ lệ cao nhất 43,02%, cán bộ công
chức 13,96%, làm ruộng: 17,38% (bảng 2).
Nhƣ chúng ta biết Thái Nguyên là địa bàn tập
trung nhiều trƣờng học với số lƣơng học sinh
- sinh viên đông, việc lựa chọn cở sở khám
bệnh, đặc biệt là các bệnh da thông thƣờng,
đối tƣợng này thƣờng chọn nơi nào ít phải
chờ đợi, đỡ mất thời gian với mục đích khám
lấy thuốc điều trị ngoại trú chứ không nằm
viện. Mặt khác, Bệnh viện Trƣờng Đại học Y
- Dƣợc là nơi mà hầu hết các học sinh sinh
viên đều có bảo hiển Y tế, điều đó đƣợc thể
hiện qua kết quả số bệnh nhân khám bảo hiển
Y tế chiếm tỷ lệ tới 74,54% (bảng 3), trong đó
hầu hết là học sinh - sinh viên
Đối tƣợng khám bảo hiểm y tế và khám tự
nguyện chênh lệch rất lớn, chiếm 74,54% còn
bệnh nhân tự nguyên là 25,45%. Nhƣ trên đã
đề cập đến, hầu hết bệnh nhân khám là học
sinh - sinh viên: 43,03%, cán bộ công chức:
13,96% (bảng 2), đây là những đối tƣợng có
thể 100% có bảo hiển Y tế, vì vậy bệnh nhân
khám có bảo hiển cũng tỷ lệ thuận với các đối
tƣợng đến khám
172

Phạm Công Chính

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

thể trở thành phổ biến trong cộng đồng tập thể
nhƣ học sinh -sinh viên . Trong nhóm bệnh da
do virus, còn có một số bệnh nhân zona, thuỷ
đậu, herpes hoặc một số ít bệnh nhân bị nấm
móng. Ngoài 4 nhóm bệnh có số lƣợng bệnh
nhân chiếm ƣu thế, chúng tôi còn gặp hầu hết
các bệnh ngoài da khác tuy tỷ lệ ít hơn nhƣ:
bệnh lý về niêm mạc miệng lƣỡi: 3,52%; dày
sùng, hạt cơm: 3,14%; rối loạn sắc tố da:
2,37%, rụng tóc từng vùng: 1,62%... và có 14
bệnh nhân bị viêm nhiễm đƣờng tiết niệu sinh
dục, chiếm 1,33% (bảng 4)
KẾT LUẬN
Qua kết quả điều tra tại phòng khám bệnh Da
liễu BV Trƣờng Đại học Y -Dƣợc Thái
Nguyên, chúng tôi có một số kết luận sau:
- Bệnh nhân nam; 37,60%, nữ: 62,40%; chủ yếu
là học sinh - sinh viên trong độ tuổi: 16-25.
- Tỷ lệ bệnh nhân khám có bảo hiểm Y tế
chiếm: 74,54%
- Nhóm bệnh da dị ứng: 47,10%, trong đó
hay gặp: mày đay vô căn, viêm da cơ địa
và sẩn ngứa

115(01): 169 - 173

- Nhóm bệnh lý nang lông tuyến bã: 16,71%,
trong đó chủ yếu là trứng cá tuổi trẻ
- Nhóm bệnh da do vi khu?n, virus: 13,20%
và do nấm: 9,21%%.
- Các bệnh lý ngoài da khác nhƣ: dày sừng,
hạt cơm, rụng tóc, r?i loạn sắc tố da... tỷ lệ
thấp hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ môn Da liễu-Học viên Quân Y (2001), Giáo
trình bệnh Da và Hoa liễu (Sau đại học), Nhà xuất
bản Quân đội Nhân dân, tr: 17
2. Phạm Thị Chanh, Nguyễn Quý Thái (1999),
Bƣớc đầu xác định cơ cấu bệnh da liễu tại bệnh
viện đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên, Tạp chí Y
học thực hành (360), tr:155.
3. Fitzpatrick (2005), Color atlas & Synopsis of
clinical dermatology, McGraw- Hill, 2-7
4. Nguyễn Xuân Hiền, Nguyễn Cảnh Cầu (2001)
Giữ làn da khoẻ đẹp; Nhà xuất bản Y học
5. Phạm Văn Hiển (2010) , Da liễu học; Nhà xuất
bản Y học Giáo dục Việt nam 22- 27

SUMMARY
THE SITUATION OF DERMATOLOGICAL PATIENTS
AT THE CLINIC WARD OF HOSPITAL
OF COLLEGE OF MEDICINE AND PHARMACY
Pham Cong Chinh*
College of Medical and Pharmacy - TNU

Objective: Comments structures dermatology patients to examination at the Thai Nguyen University
Hospital of Medicine-Pharmacy. Subjects and methods: The research described in the patients
examined and treated at the dermatology clinic. Results: Men accounted for 37.60%, women:
62.40%, mainly pupils-students: 43.02%, health insurance rate: 74.54%. The most common skin
diseases are allergic skin disease and eczema/dermatitis: 47.10%. Disease of the hair follicles,
sebaceous 16.71%. Skin diseases caused by viruses, bacteria, parasites are: 13.20% and fungal skin
diseases are: 9.10%. The other disease of skin have lower rates.
Keywords: skin disease, skin disease structure

Ngày nhận bài:30/11/2013; Ngày phản biện:12/12/2013; Ngày duyệt đăng: 07/02/2014
Phản biện khoa học: PGS.TS Nguyễn Quý Thái – Trường Đại học Y Dược - ĐHTN

*

Tel: 0984 671959, Email: chinhdhytn@gmail.com

173

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

QUY TRÌNH THEO DÕI NỒNG ĐỘ GENTAMICIN VÀ VANCOMYCIN

Mục tiêu: Áp dụng quy trình theo dõi trị liệu cho hai thuốc có giới hạn trị liệu hẹp là Vancomycin và Gentamicin, với mong muốn góp phần đưa quy trình này thành công cụ hỗ trợ điều trị cho người Việt. Phương pháp: các bệnh nhân sử dụng vancomycin, hoặc gentamicin được chọn một cách ngẫu nhiên trong một nghiên cứu tiền cứu, được áp dụng quy trình theo dõi trị liệu thuốc (vancomycin hoặc gentamicin), trong đó có tính liều thuốc cho từng bệnh nhân, tiến hành đo nồng độ thuốc trong máu cũng như can thiệp...


Bài giảng Nhiễm trùng tiểu ở trẻ em - BS. Trần Nguyễn Như Uyên

Bài giảng Nhiễm trùng tiểu ở trẻ em của BS. Trần Nguyễn Như Uyên sau đây trình bày về tác nhân, triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm chẩn đoán nhiễm trùng tiểu ở trẻ em; 4 cách lấy NT để cấy, ưu khuyết điểm; 4 bước chẩn đoán; nguyên tắc điều trị nhiễm trùng tiểu trên và nhiễm trùng tiểu dưới.


Phương pháp chẩn đoán bệnh lý cột sống-tuỷ sống

Bệnh lý cột sống tuỷ sống (CS - TS) bao gồm nhiều loại: bệnh nội khoa và ngoại khoa. Riêng bệnh lý ngoại khoa (kể từ phổ biến nhất) gồm: thoát vị đĩa đệm, chấn thương cột sống (trong đó có vết thương cột sống-tuỷ sống), lao cột sống, tuỷ sống, u tuỷ kèm theo các bệnh ít phổ biến như: các bệnh lý bẩm sinh (nẻ gai, hẹp ống sống, rộng ống sống, quá phát gai ngang...) hoặc các bệnh khác như Scheuermann (rối loạn cấu trúc xương tuổi trẻ), bệnh sạm nâu (ochronose), viêm cột sống dính...


Kết quả thụ tinh trong ống nghiệm ở bệnh nhân sau mổ bóc u lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng

Lạc nội mạc tử cung (LNMTC) được xem là một bệnh lý có thể làm giảm khả năng sinh sản, dù cơ chế vẫn chưa được xác định chính xác. Khoảng 10 - 25% bệnh nhân làm thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON) bị LNMTC, trong đó 17 44% có u LNMTC ở buồng trứng (Ioanna Tsoumpou và cs, 2009). Cho đến nay, phẫu thuật vẫn được xem là biện pháp điều trị hiệu quả nhất đối với u LNMTC ở buồng trứng (Ioanna Tsoumpou và cs, 2009). ...


Bài giảng Giang mai bẩm sinh - BS. Lê Phương Mai

Bài giảng Giang mai bẩm sinh của BS. Lê Phương Mai sau đây sẽ trình bày về dịch tễ giang mai bẩm sinh; sinh bệnh học giang mai bẩm sinh; giải phẫu bệnh giang mai bẩm sinh; triệu chứng lâm sàng giang mai bẩm sinh; chẩn đoán và điều trị giang mai bẩm sinh.


Nhận diện sớm những triệu chứng ung thư (Chương 2_P3)

Tham khảo tài liệu 'nhận diện sớm những triệu chứng ung thư (chương 2_p3)', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Lecture Electronic health records for allied health careers: Chapter 5 - Susan Sanderson

Chapter 5 - Personal health records. After studying this chapter, you should be able to: Explain why consumers are being encouraged to take a more active role in their health care, list five tools that personal health records offer that enable individuals to manage their health care, explain the differences among the four types of personal health records,...


TẮC CẤP TÍNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN TRONG NHI KHOA

1/ MỨC ĐỘ LƯU HÀNH CỦA CẤP CỨU ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN NƠI BỆNH NHÂN NHI ĐỒNG ? Tắc đường hô hấp trên (upper airway obstruction) là một nguyên nhân thông thường của những thăm khám của phòng cấp cứu nhi đồng, chiếm khoảng 15% tất cả những trường hợp bệnh nặng. Những nguyên nhân nhiễm trùng chịu trách nhiệm 90%, với viêm tắc thanh quản (croup) do virus chiếm 80%. Viêm nắp thanh quản (epiglottitis) chiếm 5% các trường hợp nặng. ...


Ebook 100 Cases in Clinical Medicine

(BQ) Ebook 100 Cases in Clinical Medicine is an indispensable revision tool for medical students preparing for clinical examinations or OSCEs. Using scenarios which mimic daily life, the cases will interest students in clinical problems and help them develop their clinical reasoning skills, with each case presenting details of a patient's medical history and the key findings of a clinical examination, together with initial investigation results for evaluation.


Khảo sát bệnh mạch máu ngoại biên chi dưới bằng chỉ số huyết áp cổ chân ‐ cánh tay (chỉ số ABI) ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2

Nội dung của bài viết trình bày về bệnh mạch máu ngoại biên chi dưới do sự xơ vữa gây hẹp tắc động mạch dẫn đến suy giảm dòng máu nuôi và đoạn chi, khảo sát tỉ lệ bệnh mạch máu ngoại biên chi dưới ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, bằng cách đo chỉ số huyết áp cổ chân ‐ cánh tay (chỉ số ABI).


Tài liệu mới download

VSTEP speaking part 2 sample answers
  • 28/03/2017
  • 89.245
  • 826

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

CÁC BỆNH HỆ HÔ HẤP
  • 06/07/2011
  • 95.394
  • 489
Bài thuyết trình Case lâm sàng
  • 26/09/2015
  • 88.086
  • 597
VIÊM GAN - NGUYÊN NHÂN DO RƯỢU
  • 20/08/2011
  • 46.210
  • 308
Xoa bóp vai, cổ và da đầu
  • 21/01/2011
  • 35.599
  • 284

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu