Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy tuyển than huyền phù kiểu bánh xe đứng

Nội dung bài viết trình bày việc nghiên cứu, thiết kế và chế tạo theo mẫu máy CKB-20: Tính toán kiểm tra các tính năng cơ bản, cân nhắc chọn lựa các giải pháp công nghệ và kết cấu, quyết định một số cải tiến và hoàn chỉnh, chọn lựa vật liệu và lập bản vẽ chế tạo các máy tuyển huyền phù bánh xe đứng MTHP-20 và MTHP-16, bảo đảm phù hợp ở mức tối đa với than nguyên liệu và yêu cầu than sản phẩm của Nhà máy sàng tuyển than Vàng Danh 2.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy tuyển than
huyền phù kiểu bánh xe đứng
Cao Ngọc Đẩu*, Nguyễn Anh, Lê Văn Lợi
Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Ngày nhận bài 6/9/2017; ngày chuyển phản biện 8/9/2017; ngày nhận phản biện 9/10/2017; ngày chấp nhận đăng 18/10/2017

Tóm tắt:
Nhà máy sàng tuyển than Vàng Danh 2 là một hạng mục đầu tư quan trọng nằm trong “Quy hoạch phát triển ngành
than đến 2020, có xét triển vọng đến năm 2030”. Các thiết bị chính của Nhà máy được chế tạo ở trong nước theo Dự
án KH&CN cấp quốc gia “Nghiên cứu công nghệ, thiết kế và chế tạo một số thiết bị chính cho Nhà máy sàng tuyển
than Vàng Danh 2 với công suất 2 triệu tấn/năm”. Trong khuôn khổ Dự án này, Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ
(IEMM-TKV) đã được Bộ KH&CN giao thực hiện đề tài “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy tuyển huyền phù bánh
xe đứng cho Nhà máy sàng tuyển than Vàng Danh 2”, gồm các máy MTHP-20 và MTHP-16, là những thiết bị công
nghệ chính trong toàn bộ dây chuyền sản xuất. MTHP-20 và MTHP-16 đã được nghiên cứu, thiết kế theo mẫu máy
CKB-20 (do Liên Xô chế tạo) với một số cải tiến và hoàn chỉnh về công nghệ, kết cấu, vật liệu chế tạo và đã được chế
tạo bằng công nghệ tiên tiến hiện có trong nước với sự trợ giúp của máy CNC. Trong 2016-1017, các máy đã được
lắp đặt, chạy thử có tải liên động ổn định với toàn bộ dây chuyền sản xuất và sẵn sàng cho sản xuất.
Từ khóa: Máy tuyển huyền phù bánh xe đứng, MTHP-16, MTHP-20, Nhà máy sàng tuyển than Vàng Danh 2.
Chỉ số phân loại: 2.3

Đặt vấn đề
Quyết định số 403/QĐ-TTg  của
Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch phát triển ngành
than đến 2020, có xét triển vọng đến
năm 2030” đã định hướng sản lượng
than thương phẩm “Khoảng 47-50
triệu tấn/năm vào 2020; 51-54 triệu
tấn/năm vào 2025 và 55-57 triệu tấn/
năm vào 2030”. Theo định hướng đó,
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng
sản Việt Nam (TKV) sẽ duy trì và nâng
cấp các nhà máy tuyển than trung tâm
và các xưởng, cụm sàng hiện có ở các
mỏ, đầu tư thêm các nhà máy tuyển
than mới công suất lớn, công nghệ tiên
tiến. Nhà máy sàng tuyển than Vàng
Danh 2 (công suất 2 triệu tấn/năm) là
một hạng mục đầu tư quan trọng trong
các năm 2015-1017 thuộc quy hoạch
trên. Các thiết bị chính của Nhà máy
được tự lực chế tạo ở trong nước theo
Dự án KH&CN cấp quốc gia “Nghiên
cứu công nghệ, thiết kế và chế tạo một

số thiết bị chính cho Nhà máy sàng
tuyển than Vàng Danh 2 công suất 2
triệu tấn/năm”. Trong khuôn khổ Dự
án này, Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ
(IEMM-TKV) đã được Bộ KH&CN
giao thực hiện đề tài “Nghiên cứu
thiết kế và chế tạo máy tuyển huyền
phù bánh xe đứng cho Nhà máy sàng
tuyển than Vàng Danh 2” gồm 2 máy
MTHP-20 và MTHP-16. Đây là những
máy công nghệ chủ yếu trong dây
chuyền sản xuất của Nhà máy sàng
tuyển than Vàng Danh 2. Việc nghiên
cứu chế tạo thành công các máy nêu
trên là yếu tố hàng đầu quyết định hiệu
quả của đầu tư Nhà máy sàng tuyển
than Vàng Danh 2 và khẳng định khả
năng tự lực chế tạo những máy tương
tự.

Phương pháp và nội dung nghiên
cứu
- Tổng quan về công nghệ tuyển
than huyền phù.

Tác giả liên hệ: Tel: 0913201946

*

60(1) 1.2018

30

- Khảo sát thực tế, đánh giá ưu
nhược điểm của máy CKB-20 (Liên
Xô) trong suốt quá trình vận hành tại
Nhà máy sàng tuyển than Vàng Danh
1.
- Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo
theo mẫu máy CKB-20: Tính toán
kiểm tra các tính năng cơ bản, cân
nhắc chọn lựa các giải pháp công
nghệ và kết cấu, quyết định một số cải
tiến và hoàn chỉnh, chọn lựa vật liệu
và lập bản vẽ chế tạo các máy tuyển
huyền phù bánh xe đứng MTHP-20 và
MTHP-16, bảo đảm phù hợp ở mức
tối đa với than nguyên liệu và yêu
cầu than sản phẩm của Nhà máy sàng
tuyển than Vàng Danh 2. Sử dụng các
phần mềm như Autodesk, Autocad,
Autodesk Inventor… trong quá trình
thiết kế.
- Chế tạo máy được thực hiện trên
các thiết bị công nghệ tiên tiến hiện
có trong nước với sự trợ giúp của máy
CNC.

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

Research, design and manufacture
of vertical wheel dense medium separators for coal
Ngoc Dau Cao*, Anh Nguyen, Van Loi Le
Institute of Energy and Mining Engineering, Vinacomin
Received 6 September 2017; accepted 18 October 2017

Abstract:
Vang Danh 2 Coal Screening Plant is an important investment item in the
“Coal Industry Development Plan up to 2020 with the prospect up to 2030”.
The main equipment of the plant are domestic products belonging to the
National Science and Technology Project “Research, design and manufacture
of main equipment for Vang Danh 2 Coal Screening Plant with the capacity
of 2 million tons per year”. Within the framework of this project, Institute
of Energy and Mining Mechanical Engineering (IEMM-TKV) has carried
out the subproject “Research, design and manufacture of vertical wheel
dense medium separators for coal dressing Vang Danh 2 Coal Screening
Plant”, including MTHP-20 and MTHP-16, which are main technological
machines of the production line. MTHP-20 and MTHP-16 have been
researched, designed according to the prototype CKB-20 (manufactured by
Soviet Union), improved and completed in terms of technology, structure,
and fabrication materials, and manufactured by the advanced technologies
available in Vietnam with the help of CNC system. In the period of 20162017, they have been installed, tested with intermittently stable load with the
entire production line and are now ready for production.
Keywords: MTHP-16, MTHP-20, Vang Danh 2 Coal Screening Plant, Vertical
wheel dense medium separator.
Classification number: 2.3

- Lắp đặt và chạy thử có tải liên
động với toàn bộ dây chuyền sản xuất
của Nhà máy.

Tổng quan về công nghệ tuyển than
huyền phù
Tuyển than trong môi trường huyền
phù (gọi tắt là tuyển than huyền phù)
về bản chất thuộc các quá trình tuyển
trọng lực trong môi trường lỏng. Môi
trường lỏng ở đây bao gồm nước
(H2O), các dung dịch nặng và huyền
phù. Huyền phù thường sử dụng hỗn
hợp nước với các hạt mịn khoáng chất,
lơ lửng dưới dạng huyền phù. Nguyên
lý tuyển huyền phù là: Huyền phù tạo
ra môi trường nặng, ở đó những khoáng

60(1) 1.2018

vật có tỷ trọng nhỏ hơn tỷ trọng huyền
phù sẽ nổi lên, trong khi những khoáng
vật có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng huyền
phù sẽ chìm xuống.
Tuyển huyền phù có vị trí hàng
đầu trong tuyển than, nhất là đối với
các loại than khó tuyển. Huyền phù
magnetite được dùng phổ biển, trên cơ
sở những đặc tính sau:
- Than có khối lượng riêng trong
khoảng 1.300-1.900 kg/m3;

khi magnetite (FeO.Fe2O3) có khối
lượng riêng ~ 5.000 kg/m3. Huyền phù
được tạo ra bởi các hạt mịn magnetite,
trộn đều và ở trạng thái lơ lửng trong
nước, có khối lượng riêng tối đa 2.500
kg/m3.
Theo nguyên lý hoạt động, các
thiết bị tuyển huyền phù có thể được
phân thành nhóm các máy tuyển huyền
phù bể (chia tách trọng lực đơn thuần)
và nhóm các máy tuyển huyền phù ly
tâm (kết hợp ứng dụng lực chia tách ly
tâm). Các máy tuyển huyền phù tang
quay và bánh xe (nghiêng và đứng)
là những loại phổ biến của nhóm thứ
nhất. Xoáy lốc huyền phù (cyclone) là
loại phổ biến của nhóm thứ hai.
Công nghệ tuyển than huyền phù
đã được ứng dụng thương mại từ
những năm giữa thế kỷ XX và hiện có
vai trò chủ yếu trong tuyển than trên
thế giới. Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ,
Australia, Indonesia, CHLB Nga, Nam
Phi, CHLB Đức, Ba Lan, Kazakhstan
là những nước có sản lượng than hàng
đầu, góp phần chủ yếu vào tổng sản
lượng than của thế giới (~ 6,9 tỷ tấn/
năm vào năm 2016 - coal and lignite)
[1]. Tại các nước này, sản lượng than
tuyển huyền phù chiếm ~ 50% so với
20% tuyển lắng, 15% tuyển nổi... Ở
Nam Phi, tỷ lệ tuyển than huyền phù
thậm chí tới trên 80%.
Ở Việt Nam, công nghệ tuyển huyền
phù đã được ứng dụng tại các nhà máy
tuyển than trung tâm Cửa Ông, Hòn
Gai, Vàng Danh 1 và nhà máy tuyển
than công ty PT.Vietmindo Energitama
- Indonesia với các loại máy tuyển
huyền phù bánh xe (nghiêng và đứng),
máy tuyển huyền phù tang quay và
xoáy lốc huyền phù [2].

- Đá tạp có khối lượng riêng trong
khoảng 2.600-3.000 kg/m3;

Khảo sát về sử dụng máy CKB-20
tại Nhà máy sàng tuyển than Vàng
Danh 1

- Nước (H2O) có khối lượng riêng
là 998,23 kg/m3 ở 293 K (200C), trong

Máy tuyển huyền phù bánh xe
đứng CKB-20 (do Liên Xô chế tạo)

31

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

đã được đưa vào sử dụng tại Nhà máy
sàng tuyển than Vàng Danh 1 từ năm
1972, với công suất ban đầu 0,6 triệu
tấn/năm. Cho tới nay, máy vẫn đang
được sử dụng kết hợp với các máy
xoáy lốc huyền phù. Thực tế nhiều
năm vận hành cho thấy máy CKB-20
có những ưu việt sau:
- Mặc dù có chi phí đầu tư, chi
phí sản xuất, đặc biệt là chi phí năng
lượng và chi phí bảo dưỡng cao hơn
tuyển lắng, nhưng máy CKB-20 cho
hiệu suất thu hồi than sạch cao, có thể
đạt tới 98-99% đối với than khó tuyển,
trong khi tuyển lắng chỉ đạt 92-93%.

cơ dẫn động. Để khắc phục, Nhà máy
sàng tuyển than Vàng Danh 1 đã tăng
công xuất động cơ của CKB-20 từ 5,5
lên 11 kW, rồi tới 15 kW, máy mới có
thể hoạt động ổn định.
- Tiêu hao magnetite cao, khoảng
2,95 kg/tấn than sạch.
Trong suốt quá trình vận hành, máy
CKB 20 đã được cải tiến và nâng cấp
một số lần. Từ cuối thập kỷ 90, Viện
Cơ khí Năng lượng và Mỏ đã nghiên
cứu, thiết kế và chế tạo nhiều bộ phận

và phụ tùng chủ yếu của máy CKB-20
(bánh xe thải, bộ truyền động…) [3,
4].

Thiết kế máy MTHP-20 và MTHP-16
Các máy tuyển huyền phù bánh xe
đứng MTHP-20 và MTHP-16 được
thiết kế theo mẫu máy CKB-20 với
những cải tiến nhất định. Sơ đồ nguyên
lý và kết cấu của máy được thể hiện ở
hình 1 và năng suất tính toán của máy
mẫu CKB-20 được thể hiện ở bảng 1.

- Máy CKB-20 tương đối thích hợp
với than cấp hạt lớn (10-250 mm), khó
tuyển, cho năng suất tuyển cao (> 500
tấn/giờ than đầu vào), kết cấu gọn, độ
bền cao, hoạt động ổn định.
- CKB-20 có những ưu việt so với
máy tuyển tang quay: a) Có 2 dòng
huyền phù, chảy ngang và đứng (máy
tang quay chỉ có dòng chảy ngang)
nên độ ổn định huyền phù tốt hơn; b)
Chiều cao lớp huyền phù của CKB-20
lớn hơn nên khả năng lẫn đá tạp vào
than ít hơn; c) Giới hạn trên cấp hạt
của CKB-20 là 250 mm (của máy tang
trống là 100 mm) cho phép lấy ra các
loại than cục 1a, 1b, 1c; d) Tiêu thụ
năng lượng ít hơn do không cần đập
từ 250 mm xuống 100 mm và do chỉ
cần quay bánh xe tháo đá trong khi
máy tang quay phải quay cả thùng đầy
tải; e) Cho tỷ lệ than cục cao hơn, tỷ lệ
than bùn thấp hơn, giảm tải cho khâu
xử lý bùn.
Tuy nhiên máy CKB-20 cũng có
một số nhược điểm:
- Đá vụn ứ đọng ở đáy thùng
tuyển cản trở, thậm chí làm rung
lắc và dừng bánh xe đứng. Đây là
nguyên nhân chính của hiện tượng
kết cấu hộp bánh xe bị “vặn vỏ đỗ”,
gây quá tải, thậm chí làm cháy động

60(1) 1.2018

Hình 1. Sơ đồ nguyên lý (trên) và kết cấu máy tuyển huyền phù bánh xe đứng
(dưới).
1. Máng cấp liệu; 2. Dòng liệu; 3. Tháo sản phẩm nhẹ (nổi); 4. Tháo vật thải (chìm); 5, 6. Dòng
huyền phù (đứng và ngang); 7. Thùng tuyển; 8. Bánh xe đứng (tải vật thải); 9. Bộ truyền động; 10.
Bộ cánh gạt than (vật nổi); 11. Gầu tải bánh xe đứng.

Bảng 1. Năng suất tính toán của máy mẫu CKB-20.
Năng suất (tấn/giờ)

Cỡ hạt

Huyền phù 1.500 kg/m3

Huyền phù 2.000 kg/m3

6-25

135

150

13-100

150

165

13-200

155

170

25-100

155

170

25-300

170

190

32

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

Trong thiết kế, vấn đề được tập
trung giải quyết là khắc phục hiện
tượng kết cấu hộp bánh xe bị “vặn vỏ
đỗ”, gây quá tải, có thể làm cháy động
cơ dẫn động. Các giải pháp cụ thể được
đề xuất là: Tăng tần suất làm sạch đá
thải lắng ở đáy thùng tuyển ít nhất 2
ngày 1 lần, thay vì 1 tuần 2 lần; đặt
hệ thống riêng có thể xả đá vụn định
kỳ ở đáy thùng tuyển, mà không cần
phải xả huyền phù; thiết lập chế độ
bảo vệ động cơ quá tải phù hợp với
ngưỡng cho phép lượng đá lắng ở đáy
thùng tuyển để xả đáy kịp thời. Nội
dung thiết kế cải tiến chủ yếu là thay
vì dùng 1 bộ dẫn động 15 kW được
lắp ở 1 bên, nay dùng 2 bộ dẫn động
giống nhau 2x7,5 kW được đặt cân
đối ở 2 bên bánh xe đứng. Căn cứ của
cải tiến này là sự tác động lẫn nhau
của lực cản bánh xe Fx (do đá tích tụ
ở đáy thùng tuyển) và lực dẫn động
bánh xe đứng P (hình 2). Giá trị Fx
phụ thuộc vào ma sát của loại đá thải:
Fx= f.G
Trong đó, f là hệ số ma sát giữa
đá và thép; G là tổng lực bánh xe tác
động lên lớp đá đáy thùng tuyển, tạo
ra bởi tổng khối lượng của bánh xe
và khối lượng của đá thải chứa trong
các gầu tải đá.
Lực cản Fx tác động ngược với
lực dẫn động bánh xe đứng P. Trong
trạng thái làm việc quả tải, các lực P
và Fx (có giá trị tuyệt đối bằng nhau)
gây ra momen xoắn cho 2 thành bên
bánh xe. Khi bánh xe được dẫn động
cân đối cả từ 2 bên, giá trị P ở mỗi
bên chỉ còn một nửa. Khi lớp đá vụn
đáy thùng đầy tạo ra lực cản Fx lệch
một bên, nó sẽ bị lực dẫn động cùng
phía, ngược chiều, triệt tiêu một nửa.
Khi đó, giá trị momen xoắn các bên
thành bánh xe cũng giảm đi một nửa
và làm giảm khả năng gây ra, thậm

60(1) 1.2018

P

2

v

1

3

G

4

Fx

Fx

Hình 2. Sơ đồ lực cản chuyển động bánh xe đứng do đá vụn ở đáy thùng tuyển
gây ra.
1. Bánh xe đứng; 2. Gàu tải; 3. Thùng máy tuyển; 4. Lớp đá vụn ở đáy thùng tuyển.

Chế tạo, lắp đặt

chí triệt tiêu hiện tượng “vặn vỏ đỗ”.
Một cải tiến khác là gần như toàn
bộ thùng tuyển, bánh xe đứng được
làm bằng thép không nhiễm từ SUS
304 (thay vì bằng thép thường như của
CKB-20), nhằm chống sự bám dính
của magnetite vào thành thùng tuyển
và bánh xe.

Trong năm 2016, các máy MTHP20 và MTHP-16 đã được tự lực chế
tạo trọn bộ, với năng suất và các thông
số kỹ thuật theo đúng yêu cầu của dự
án đầu tư Nhà máy sàng tuyển than
Vàng Danh 2 (bảng 2). Quá trình chế

Bảng 2. Đặc tính kỹ thuật thực tế của các máy được chế tạo.
Máy được thiết kế

TT

Thông số

Đơn vị

Máy mẫu
CKB-20

MTHP-20

MTHP-16

1

Bề rộng thùng tuyển (dòng sản phẩm nổi)

mm

2.000

2.000

1.600

2

Năng suất (than vào, 15-200 mm)

tấn/giờ

190-240

190-240

150-180

3

Bánh xe đứng (guồng tải đá)

Chiếc

1

1

1

mm

3.860

3.860

3.460

Rộng (trong)

mm

1.200

1.200

1.200

Số gầu tải

Gầu

8

8

8

Đường kính ngoài

1

Tốc độ quay
4

5

v/ph

2

2

2

Bộ dẫn động bánh xe đứng

Bộ

1

2

2

Hộp giảm tốc

Hộp

1

2

2

Động cơ điện

kW

1x15

2x7,5

2x5,5

Bộ gạt than

Bộ

1

1

1

Đường kính bánh gạt

mm

1.200

1.200

1.200

Bề rộng bánh gạt

mm

1.968

1.968

1.530

Tốc độ quay

v/ph

13,5

13,5

13,5

Động cơ điện

kW

1x2,2

1x2,2

1x2,2

6

Kích thước bao (DxRxC)

m

~ 5x5x4,5

~ 5x5x4,5

~4,8x4,2x3,6

7

Khối lượng toàn máy

kg

16.000

17.277

16.290

33

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

tạo được thực hiện tại Nhà máy Chế

Chạy thử có tải

tạo máy - mỏ thuộc Viện Cơ khí Năng
lượng và Mỏ kết hợp với Công ty Môi
trường công nghệ, Công ty Cơ khí Việt

Trong 6 tháng đầu năm 2017, các
máy đã chạy thử có tải liên động với
toàn bộ dây chuyền sản xuất, gồm 4

- Hàn, Công ty Cơ điện Đại Dương và

đợt: 3 đợt đầu, mỗi đợt trong ~30 giờ

Công ty Máy điện Việt - Hung, ứng

và đợt 4 trong 61 giờ. Than đầu vào

dụng công nghệ tiên tiến hiện có trong

được lấy từ mỏ Vàng Danh (bảng 3),

nước với sự trợ giúp của máy CNC.

với tổng lượng mẫu là 51.000 tấn. Sử

Các máy đã được lắp đặt đồng bộ với

dụng huyền phù magnetite với khối

toàn bộ dây chuyến sản xuất của Nhà

lượng riêng 1.960-2.000 kg/m3.
Chất lượng máy đã được minh

máy sàng tuyển Vàng Danh 2 (hình 3).

Hình 3. Máy MTHP-20 do IEMM-TKV thiết kế, chế tạo được lắp đặt tại Nhà
máy sàng tuyển than Vàng Danh 2.
Bảng 3. Phân tích độ tro trong than nguyên liệu (lò giếng Cánh Gà, Vàng
Danh) [5].
Cấp hạt (mm)

+100

50-100

35-50

15-35

6-15

3-6

1-3

0-1

Tổng

Tỷ phần (%)

11,59

12,92

9,22

13,85

11,44

12,04

11,04

17,9

100

Độ tro Ak (%)

40,63

42,98

39,54

38,49

35,73

25,34

26,78

28,46

34,43

Bảng 4. Các đợt chạy thử và độ tro Ak của sản phẩm.
N

Các đợt chạy thử

1

Số giờ chạy có tải

2

Lượng than vào (tấn)

3

Độ tro Ak SP (%)
Than sạch

1

2

3

4

88

61

33.565

17.473

Yêu cầu

6,98-9,26

7,80-9,92

6,19-7,98

1-10

Than trung gian

27,78-32,18

27,70-43,31

32,26-39,66

31,04-40,84

̴ 31

Đá thải

77,52-82,34

76,78-82,69

78,34-80,27

79,90-82,21

≥ 77

34

- Năng suất dây chuyền đạt 95-98%
(mặc dù độ ẩm than đầu vào > 12%,
cao hơn quy định do bị ảnh hưởng
mưa). Năng suất máy hoàn toàn đáp
ứng yêu cầu.
- Độ tro Ak của sản phẩm tuyển đạt
yêu cầu (bảng 4).
- Không có hiện tượng rung lắc,
dừng bánh xe, dẫn tới việc bánh xe bị
quá tải, “vặn vỏ đỗ”. Việc sử dụng vật
liệu thép không rỉ SUS 304 không bị
nhiễm từ đã làm tăng tính chống mài
mòn của thiết bị, giảm lượng magnetite
bám dính vào thùng tuyển và bánh xe.
- Một số tồn tại: Tỷ lệ than cục dưới
cỡ còn cao (không phải lỗi máy tuyển
mà do giải pháp vận chuyển chưa thực
sự hợp lý làm than bị vỡ vụn); mức độ
tách dăm gỗ chưa thật tốt, bởi tỷ trọng
của gỗ dăm bị thay đổi do thời gian
ngâm nước.
Như vậy, tính năng công nghệ của
các máy được chế tạo hoàn toàn có thể
đáp ứng yêu cầu dây chuyền sản xuất
theo thiết kế: Tuyển than cấp 15-200
mm bằng MTHP-20 để loại đá trước,
sau đó qua sàng tách huyền phù, rồi
qua MTHP-16, cho 2 sản phẩm là than
sạch và trung gian. Than trung gian để
cấp cho nhiệt điện. Than sạch được
tách, rửa huyền phù và qua sàng phân
loại ra các sản phẩm cám tuyển, than
cục 1a, 2a, cục 4a, và cục 5.

Kết luận

6,95-9,36

60(1) 1.2018

chứng bằng các đợt chạy thử liên
động. Kết quả như sau:

- Thiết kế và chế tạo thành công
các máy tuyển than huyền phù bánh
xe đứng MTHP-20 và MTHP-16 đã
khẳng định một hướng đi đúng đắn để
phát triển bền vững công nghệ tuyển

Tài liệu cùng danh mục Cơ khí - Chế tạo máy

Machinability and Surface Integrity Part 10

Tham khảo tài liệu 'machinability and surface integrity part 10', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Two Phase Flow Phase Change and Numerical Modeling Part 14

Tham khảo tài liệu 'two phase flow phase change and numerical modeling part 14', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Current Issues of Water Management Part 10

Tham khảo tài liệu 'current issues of water management part 10', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Đề cương bài giảng Cấu tạo ô tô - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên (CĐ)

(NB) Đề cương bài giảng Cấu tạo ô tô của trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên gồm các nội dung chính được trình bày như sau: Hệ thống truyền lực, hệ thống phanh, hệ thống lái và hệ thống treo0


Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Nguội sửa chữa máy công cụ - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: DA SCMCC-LT09

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Nguội sửa chữa máy công cụ - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: DA SCMCC-LT09 với lời giải chi tiết và thang điểm rõ ràng cho mỗi câu hỏi, sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên nghề này tham khảo.


Gear Noise and Vibration Episode 2 Part 8

Tham khảo tài liệu 'gear noise and vibration episode 2 part 8', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Thông tin cơ chế - Thiết bị cơ khí P9

CHAPTER 9 COUPLING, CLUTCHING, AND BRAKING DEVICES COUPLING OF PARALLEL SHAFTS Fig. 1 One method of coupling shafts makes use of gears that can replace chains, pulleys, and friction drives. Its major limitation is the need for adequate center distance. However, an idler can be used for close centers, as shown. This can be a plain pinion or an internal gear. Transmission is at a constant velocity and there is axial freedom. Fig. 2 This coupling consists of two universal joints and a short shaft. Velocity transmission is constant between the input and output shafts if the shafts remain parallel and if the end...


Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô - máy nổ P2

Trong kỳ hút - hòa khí từ ống hút đi vào động cơ , hòa khí được chế hòa khí hoặc vòi phun xăng trên đường ống nạp chuẩn bị sẵn trong đường ống


a new legacy system

Tham khảo sách 'a new legacy system', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Artificial Intelligence for Wireless Sensor Networks Enhancement Part 7

Tham khảo tài liệu 'artificial intelligence for wireless sensor networks enhancement part 7', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Robot Arms 2010 Part 4
  • 22/12/2011
  • 86.363
  • 907
Điều khiển logic PLC
  • 29/05/2013
  • 68.075
  • 763
Introduction to Marine Engineerings
  • 28/12/2012
  • 33.212
  • 727
CÔNG NGHỆ SGC
  • 02/11/2011
  • 32.263
  • 153
Lithium-ion Batteries Part 8
  • 10/02/2012
  • 53.651
  • 165

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu