Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Nâng cao hiệu quả thu phí dịch vụ tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

Các dịch vụ của các Ngân hàng phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của các cá nhân cũng như các doanh nghiệp đã và đang chứng minh sự hữu ích và tiện lợi trong quá trình phát triển mạnh mẽ nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các dịch vụ này là nguồn thu an toàn và ổn định cho các Ngân hàng thương mại, mặc dù vậy, tỷ trọng thu nhập từ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của các Ngân hàng Việt Nam còn khá thấp so với hệ thống các ngân hàng Thương mại của các nước khác. Dựa trên kết quả nghiên cứu về hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, bài viết đánh giá thực hoạt động thu phí dịch vụ của BIDV, đồng thời đề xuất các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả thu phí dịch vụ, tận dụng tốt những cơ hội và lợi thế trên cơ sở phát huy những điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, nhằm vượt qua những khó khăn, thách thức; đứng vững trước những nguy cơ tiềm ẩn của thị trường



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Nguyễn Thị Hồng Yến và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

105(05): 39 - 47

NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU PHÍ DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
Nguyễn Thị Hồng Yến*, Trần Phạm Văn Cương
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT
Các dịch vụ của các Ngân hàng phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của các cá nhân cũng như các
doanh nghiệp đã và đang chứng minh sự hữu ích và tiện lợi trong quá trình phát triển mạnh mẽ nền
kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các dịch vụ này là nguồn thu an
toàn và ổn định cho các Ngân hàng thương mại, mặc dù vậy, tỷ trọng thu nhập từ các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng của các Ngân hàng Việt Nam còn khá thấp so với hệ thống các ngân hàng
Thương mại của các nước khác. Dựa trên kết quả nghiên cứu về hoạt động của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam, bài viết đánh giá thực hoạt động thu phí dịch vụ của BIDV, đồng thời
đề xuất các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả thu phí dịch vụ, tận dụng tốt những cơ hội và
lợi thế trên cơ sở phát huy những điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, nhằm vượt qua những khó
khăn, thách thức; đứng vững trước những nguy cơ tiềm ẩn của thị trường.
Từ khoá: ngân hàng thương mại, nghiệp vụ ngân hàng, hiệu quả thu phí dịch vụ, đánh giá hiệu
quả thu phí dịch vụ của BIDV.

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM*
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (ĐT & PT) được thành lập theo quyết định số 117/TTG ngày
26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi là ngân hàng Kiến Thiết. Sau 50 năm xây dựng,
phát triển và trưởng thành ngân hàng ĐT & PT ngày nay đã nhiều lần mang những tên gọi khác
nhau: Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam (từ năm 1957), ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
(từ 1981), ngân hàng ĐT & PT (từ 1990). Như vậy, về cơ bản sự phát triển của ngân hàng ĐT &
PT qua hai thời kì, trước và sau đổi mới. Từ ngày 1/5/2012 Ngân hàng ĐT & PT chuyển thành
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
Hình 1. Mô hình tổ chức Hội sở chính của BIDV

Nguồn: Từ BIDV, năm 2012.
*

Tel: 0912 662 033

39

44Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Hồng Yến và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

Hội sở chính sau khi đổi mới mô hình hoạt động
sẽ gồm 7 khối. Đó là: Khối Ngân hàng Bán
buôn, Khối Bán lẻ và mạng lưới, Khối vốn và
Kinh doanh vốn, Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác
nghiệp, Khối Tài chính- kế toán, Khối Hỗ trợ.
Như vậy, có thể thấy mô hình tổ chức của ngân
hàng BIDV là tương đối rộng. Điều này là một
cơ sở tốt cho ngân hàng BIDV có nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU PHÍ
DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước
Trong những năm qua, ngân hàng ĐT&PT đã
đạt kết quả tốt trong việc thực hiện dịch vụ
thanh toán trong nước. Doanh số thanh toán
tăng đều qua các năm, số món và phí chuyển
tiền năm 2012 tăng khoảng 400% so với năm
2008. Thu phí ròng năm 2012 đạt 285 tỷ
VND trong khi năm 2011 chỉ đạt được 178.7
tỷ VND.
Dịch vụ Thanh toán quốc tế
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế được thực hiện
tại ngân hàng BIDV từ những năm 1990
nhưng chỉ phát triển mạnh mẽ trong vài năm
trở lại đây. Đến năm 2012 đã có 111 chi nhánh
có dịch vụ thanh toán quốc tế, trong khi con số
này năm 1998 là 19 chi nhánh, ngân hàng
BIDV đã phát triển mạnh các ngân hàng đại lý
và xác định đây là nhiệm vụ trọng yếu mở
đường cho hướng dẫn ngân hàng ra ngoài lãnh
thổ trên phạm vi toàn thế giới.
Tuy nhiên, hoạt động thanh toán quốc tế tại
ngân hàng BIDV còn một số những tồn tại như:
Thứ nhất, thị phần thanh toán của ngân hàng
BIDV còn ở mức thấp. Thị phần thanh toán
quốc tế của ngân hàng BIDV đến cuối năm
2012 vẫn chưa đạt 15%. Trong điều kiện hội
nhập hiện nay, tỷ trọng thị phần thanh toán

105(05): 39 - 47

quốc tế thấp như vậy là một áp lực phát triển
đối với ngân hàng BIDV.
Thứ hai, việc mở rộng thanh toán quốc tế của
ngân hàng BIDV chưa được chú trọng, khách
hàng được thỏa mãn dịch vụ này qua ngân
hàng BIDV chưa nhiều, chất lượng dịch vụ
chưa cao. Thời gian thanh toán còn chậm,
dịch vụ chưa đa dạng, thủ tục rườm rà ngân
hàng BIDV còn thiếu kinh nghiệm trong triển
khai phát triển dịch vụ này.
Dịch vụ thẻ
BIDV là ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam
phủ rộng mạng lưới ATM tại 63/63 tỉnh
thành phố trên cả nước. Số lượng giao dịch
và doanh số giao dịch qua ATM qua từng
năm đều tăng trưởng ở mức cao thể hiện
việc sử dụng thẻ đã dần trở thành thói quen
của người dân Việt Nam.
Mạng lưới ATM của BIDV liên tục được mở
rộng qua các năm, kéo theo tốc độ gia tăng số
lượng giao dịch và doanh số giao dịch luôn ở
mức rất cao. Năm 2007 với sự kiện BIDV kết
nối thành công với Banknetvn, số lượng giao
dịch qua ATM của BIDV gia tăng.
Số lượng máy ATM của BIDV chủ yếu tập
trung tại các tỉnh thành phố lớn như: Hà Nội
(163 máy), Tp.HCM (212 máy), Hải Phòng
(25 máy), Quảng Ninh (31 máy), Đà Nẵng
(26 máy), Bình Dương (34 máy), Bà rịa Vũng
tàu (26 máy)….
Doanh số giao dịch qua ATM qua từng năm
đều tăng trưởng ở mức cao, số lượng giao
dịch bình quân/máy năm 2012 đạt 36.324
giao dịch, doanh số giao dịch bình quân đạt
25,9 tỷđ/1máy. Tần suất giao dịch thành công
trung bình đạt 3608 giao dịch/máy/tháng.

Bảng 1. Số lượng và doanh số giao dịch trên ATM BIDV
Năm

Máy ATM (lũy kế)

Số lượng giao dịch

Doanh số (tỷ đồng)

2009
2010
2011
2012

390
694
973
994

12.500.000
23.750.000
36.005.793
43.628.326

4.689
18.286
26.058
35.008

Nguồn: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, 2012

40

45Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Hồng Yến và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

105(05): 39 - 47

Bảng 2. Kết quả thanh toán thẻ Banknetvn trên ATM BIDV
Năm
2011
2012

Số lượng
giao dịch
130,000
2.588.899

Số lượng giao
dịch rút tiền
100.000
1.747.900

Doanh số
(tỷ đồng)
90
1.343

Thu phí
(triệu đồng)
300
3.761

Nguồn: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, 2012

Hệ thống ATM của BIDV chính thức chấp
nhận thanh toán thẻ VISA vào tháng 9/2006
và chấp nhận thanh toán thẻ của các ngân
hàng thành viên Banknetvn vào tháng 1/2007.
Việc kết nối thành công với VISA và
Banknetvn đã nâng cao hiệu quả hoạt động
của hệ thống ATM một cách rõ rệt, thể hiện ở
số lượng giao dịch và doanh số giao dịch
không ngừng gia tăng hàng năm, đặc biệt
doanh số thu phí từ VISA và Banknetvn liên
tục gia tăng một cách ổn định và trở thành
một nguồn thu quan trọng trong tổng thu nhập
của hoạt động kinh doanh thẻ (thường chiếm
trên 40% tổng thu phí dịch vụ thẻ).
Dịch vụ đại lý, ủy thác
Trong những năm vừa qua dịch vụ đại lý, ủy
thác của ngân hàng BIDV chủ yếu là trong
lĩnh vực rút vốn giải ngân, cho vay lại. Đến
cuối năm 2012, ngân hàng BIDV đã tiếp nhận
thêm 20 chương trình, dự án với tổng số vốn
ủy thác đạt tương đương 742 triệu USD.
Doanh số rút vốn đạt 4.256 tỷ VND, doanh số
cho vay đạt 2.281 tỷ VND. Dư nợ ủy thác đạt
6.884 tỷ VND. Lũy kế lãi và phí từ hoạt động
đại lý ủy thác đạt 6.8 tỷ VND.
Tuy nhiên, hoạt động này tại ngân hàng
BIDV còn một số tồn tại sau:
Loại hình dịch vụ ủy thác chủ yếu là cho vay
- thu nợ ủy thác. Trong khi đó việc thực hiện
quản lý hoạt động tài chính cho cá nhân và
doanh nghiệp thương mại là chưa được thực
hiện tại ngân hàng BIDV. Đây là thị trường
tiềm năng đầy hứa hẹn mà ngân hàng BIDV
chưa khai thác.
Một số lớn các chi nhánh của ngân hàng
BIDV không có và không quan tâm đến
nghiệp vụ này. Hoạt động ủy thác, đại lý chưa
thực sự tương xứng với tiềm năng và nhu cầu
thị trường.

Doanh số dịch vụ đại lý, ủy thác chưa cao do
một thị trường lớn về loại hình dịch vụ này chưa
được nhìn nhận và sự phát triển: ủy thác thương
mại của doanh nghiệp và ùy thác cá nhân.
Chưa có nhiều sản phẩm ủy thác đầu tư như: ủy
thác quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, kế
hoạch tiền lương, ủy thác trong di chúc quản lý
tài sản…
Dịch vụ bảo hiểm
Doanh số thu phí bảo hiểm năm 2012 đạt
60238 triệu VND, tăng 29% so với năm 2009.
Nếu so sánh trên chỉ tiêu bảo hiểm gốc thì thị
phần của BIC đã tăng từ 0.45 năm 2009 lên
1.35% vào năm 2012.
Tuy nhiên, nghiệp vụ của ngân hàng BIDV
còn tồn tại một số điểm sau:
Thứ nhất, loại hình nghiệp vụ bảo hiểm còn
đơn diệu, chưa có nhiều hình thức phong phú.
Hiện nay, mới chỉ có 8 nghiệp vụ bảo hiểm số lượng quả là ít ỏi.
Thứ hai, thị phần bảo hiểm của ngân hàng
BIDV chiếm rất ít trên thị trường. Trong khi
thị trường bảo hiểm rộng lớn và có tiềm năng.
Dịch vụ khác
Các dịch vụ như tư vấn, thu xếp phát hành trái
phiếu doanh nghiệp; dịch vụ BSMS, thanh
toán lương, thanh toán hóa đơn Viettel,
chuyển tiền nhanh WU… là những nghiệp vụ
mới được triển khai tại ngân hàng BIDV
trong thời gian gần đây. Việc phát triển các
nghiệp vụ trung gian tại ngân hàng BIDV
được coi là trọng tâm của hoạt động ngân
hàng. Kết quả đến ngày 31 tháng 12 năm
2012, lần đầu tiên thu dịch vụ ròng của ngân
hàng đạt 2.000 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng
cao nhất từ trước tới nay (tăng trưởng gấp 2
lần năm 20011 và gấp 4 lần so với năm 2010).
Thu dịch vụ ròng bình quân đầu người ước
41

46Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Hồng Yến và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

đạt 148 triệu đồng, tăng 80% so với năm
20011. Năm 2012 ngân hàng BIDV đã bứt
phá trở thành ngân hàng dẫn đầu về thu dịch
vụ. Nếu tính riêng thu nhập từ phí và hoa
hồng dịch vụ, con số 1.200 tỷ đã vượt xa lợi
nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần
có quy mô trung bình khá.
Tại ngân hàng BIDV, nghiệp vụ ngoại bảng
chủ yếu là nghiệp vụ bảo lãnh. Kết quả thu
phí bảo lãnh trên đã phản ánh phần nào sự
thành công của ngân hàng BIDV trong hoạt
động bảo lãnh. Tổng số thu phí từ nghiệp vụ
bảo lãnh cuối năm 2012 đạt 350 tỷ VND,
bằng 519 % so với năm 2008, chiếm tỷ trọng
18.8% trong tổng thu dịch vụ ròng của ngân
hàng. Doanh số bảo lãnh tăng mạnh qua các
năm, đến năm 2012 doanh số đạt 61.087 bằng
379% so với năm 2008. Chất lượng bảo lãnh
của ngân hàng BIDV khá tốt, biểu hiện là hầu
như không có việc ngân hàng phải trả thay
cho khách hàng. Bước đầu ngân hàng BIDV
đã xây dựng được những quy trình, quy chuẩn
về nghiệp vụ bảo lãnh và đang từng bước
triển khai toàn hệ thống.
Tuy nhiên, nghiệp vụ này tại ngân hàng
BIDV vẫn còn một số tồn tại sau:
Thứ nhất, các loại bảo lãnh được phát triển
chưa đều và chưa phát huy hết tiềm năng. Với
một mạng lưới chi nhánh tương đối rộng lớn
như hiện nay song quy mô của nghiệp vụ bảo
lãnh của ngân hàng BIDV chủ yếu là bảo lãnh
thực hiện hợp đồng trong khi một số loại bảo
lãnh khác lại có doanh số thấp hoặc hầu như
còn bỏ ngỏ.
Thứ hai, đối tượng được bảo lãnh chủ yếu là
doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà
nước. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
các đối tượng khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ.
Kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng ĐT&PT
có bước phát triển khá nhanh doanh số mua
bán ngoại tệ tăng trưởng đều đặn trong mấy
năm gần đây và thu ròng về kinh doanh ngoại
tệ có sự tăng trưởng tốt.

105(05): 39 - 47

Năm 2012 doanh số mua bán đạt 45 tỷ VND
tăng 455% so với năm 2008, thu ròng về kinh
doanh ngoại tệ đạt 743.2 tỷ VND tăng 1299%
so với năm 2008. Năm 2012 này cũng chứng
kiến bước bứt phá ngoạn mục của hoạt động
kinh doanh ngoại tệ với lợi nhuận từ hoạt động
này tăng gấp 8 lần so với năm 2011, nâng tỷ
trọng trong tổng thu dịch vụ ròng đạt 40%.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG THU PHÍ DỊCH VỤ CỦA
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
Trong phạm vi bài báo, chỉ đề cập đến hiệu
quả đối với bản thân ngân hàng từ góc độ
nghiên cứu về các nghiệp vụ mà ngân hàng
đang áp dụng.
Qua bảng 3 cho thấy, thu từ dịch vụ, thu từ
nghiệp vụ đầu tư của ngân hàng BIDV tăng
đều qua các năm. Năm 2008 thu từ dịch vụ
mới chỉ đạt 269.5 tỷ đồng chiếm 4,6% trong
tổng thu nhập nhưng đến năm 2012 đạt tới
2.189 tỷ đồng chiếm 11.05% trong tổng thu
nhập. Kết quả này cho thấy thu nhập từ các
hoạt động phi lãi suất của ngân hàng (trước
chi phí hoạt động và dự phòng) tăng dần qua
các năm với tốc độ tăng trưởng qua các năm
đều cao hơn sự tăng trưởng của thu nhập từ
lãi cho vay; cho thấy ngân hàng đang cố gắng
đa dạng nguồn thu nhập. Từ một ngân hàng
chỉ cho vay ngắn hạn bằng nội tệ là chủ yếu,
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng không đáng
kể, chưa có các hoạt động thanh toán quốc tế
và kinh doanh đối ngoại, ngày nay ngân hàng
BIDV đã trở thành một ngân hàng kinh doanh
đa năng và đã đạt được những thành tựu nhất
định trong việc đa dạng hóa nghiệp vụ ngân
hàng: có nhiều hình thức cho vay mới; mở
rộng cho vay trung dài hạn, cho vay nhiều
thành phần kinh tế, phát triển nghiệp vụ đầu
tư, nghiệp vụ bảo lãnh, mở thêm nhiều hình
thức huy động vốn; thực hiện nhiều dịch vụ
ngân hàng mới, thành lập các công ty con để
kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê
tài chính. Chính vì điều này đã làm thay đổi
cơ cấu thu nhập của ngân hàng BIDV.

42

47Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Hồng Yến và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

105(05): 39 - 47

Bảng 3. Cơ cấu thu nhập của ngân hàng BIDV Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012
CHỈ TIÊU
Thu nhập từ lãi
Tăng trưởng (%)
Thu nhập lãi tiền gửi
Thu nhập lãi TTC
Thu nhập khác
Thu nhập từ phí DV
Tăng trưởng (%)
Hoạt động thanh toán
Hoạt động bảo lãnh
Hoạt động ngân quỹ
Dịch vụ đại lý
Hoạt động bảo hiểm
Thu phí dịch vụ khác
Thu nhập từ KD ngoại tệ
Thu từ kinh doanh vàng
Thu nhập hoạt động khác
Tăng trưởng (%)
Thu nhập cổ tức
Thu nhập thuần từ
Thu về các công cụ TC
phát sinh khác
Thu khác

2008
5.760.703

Đơn vị: Triệu đồng, %
2011
2012
13.753.824
17.541.256
39
28
1.846.186
1987177
187.551
532.983
3.167
4.175
1.017.847
2189357
71
115
423.067
832922
283.931
350.131
52.350
73.071
11.211
9.123
22.634
81.758
45.680
53.523
160.459
775.119
18.515
22.710
157.320
158.447
97
0,7
41.940
31.150
49.919
35.727

10.941
1.209

2009
7.608.382
32
553.869
125.712
2.307
377.613
40
151.666
111529
6.772
8.623
9.461
22.337
58.995
8.230
42.393
163
12.410
6.415

2010
9.927.180
30
979.111
111.778
40.092
594.617
57
226.377
181.696
34.184
11.251
14.840
1.445
111.760
13.064
79.947
89
15.706
36.857

568

810

2.810

22.757

38.392

3.408

22.758

24.574

42.704

53.178

233.367
66.354
29
269.595
120.523
67.461
3.701
9.426
7.650
22.259
32.703
5.872
16.126

Nguồn: Ngân hàng BIDV, năm 2012.
Bảng 4. Hiệu quả hoạt động thu phí dịch vụ của ngân hàng BIDV Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012
CHỈ TIÊU
Tồng chi phí/TSC (%)
Tổng chi phí/Tổng TN(%)
Lợi nhuận ròng/Tổng TN(%)
ROE
Chênh lệch lãi suất bình quân
Thu nhập lãi ròng/tổng thu nhập hoạt động

2008
8,2
55
13,60
10,44
2,42
61,61

2009
6,5
62
14,50
8,81
3,16
91,05

2010
4,7
66
16,20
14,23
2,37
80,42

2011
3,9
65
17,30
25,01
3,07
81,23

2012
4,1
68
16,90
13,6
2,89
68,3

Nguồn: Ngân hàng BIDV, năm 2012.

Qua các chỉ tiêu tính toán cho thấy hiệu quả
hoạt động thu phí dịch vụ của BIDV giai đoạn
2008 - 2012 như sau:
- Tỷ lệ tổng chi phí/Tổng tài sản có của ngân
hàng BIDV giảm dần qua các năm, nhưng
không có nghĩa là hiệu quả hoạt động của
ngân hàng được nâng lên vì với tỷ lệ chi
phí/tài sản là 4% như hiện nay thì vẫn cao

hơn chênh lệch lãi suất bình quân. Mà nguồn
thu chủ yếu của ngân hàng là hoạt động tín
dụng nên ngân hàng BIDV chưa có nhiều lợi
nhuận. Thực tế đó, buộc ngân hàng BIDV
phải mở rộng hơn nữa các nghiệp vụ, đơn vị
mới có thể nâng cao số lợi nhuận thu được.
- Hệ số Tổng chi phí/Tổng thu nhập tăng dần
qua các năm. Cho đến năm 2012 thì cứ 100
43

48Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tài liệu cùng danh mục Ngân hàng - Tín dụng

Bài giảng Lý thuyết môn tài chính quốc tế

Bài giảng Lý thuyết môn tài chính quốc tế giúp bạn nắm bắt cơ sở hình thành và phát triển của tài chính quốc tế, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế, sự di chuyển các nguồn vốn và quản lý nợ nước ngoài.


Information Sharing and Credit: Firm-Level Evidence from Transition Countries

Obviously, in this case we cannot fully eliminate the identification and causality problem because firms’ profits/losses may affect their demand for credit as well. In order to circumvent this problem (at least partly) we use in addition an interaction variable between the profitability dummy and the lagged value of the access to credit variable. The rationale is to test whether long-term enterprise-bank relations are associated with the firm’s viability. The fixed capital ratio variable is aimed to capture the importance of collateral for the supply of bank credit, which is an essential aspect of bank lending in the credit...


Bài 5 : Chiến sách phân phối dịch vụ ngân hàng - Th.S Đinh Tiên Minh

Chiến sách phân phối dịch vụ ngân hàngHiểu khái niệm phân phối và kênh phân phối là gì. Hiểu các thành viên kênh phân phối trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng là những ai và họ giúp ích gì cho ngân hàng trong quá trình hoạt động.Hiểu các công việc thiết kế kênh phân phối trong dịch vụ ngân hàng.


Tin học ứng dụng - Chương 2

Chương này cung cấp các vấn đề sau: Hệ tọa độ trong MIDAS Civil (GCS và UCS) Thư viện phần tử (Element Library) Độ cứng phần tử (Element Stiffness Data) Điều kiện biên (Boundary Conditions) 1. Hệ tọa độ trong MIDAS Civil MIDAS Civil cung cấp cho người dùng 3 hệ trục tọa độ: Hệ tọa độ tổng thể (GCS - Global Coordinate System) Hệ tọa độ phần tử (ECS - Element Coordinate System) Hệ tọa độ địa phương của điểm (NCS - Nodal Local Coordinate System) 1.1. Hệ tọa độ tổng thể (GCS) Hệ tọa độ tổng thể là...


Bài tập lãi sất tín dụng

1.Nếu lãi suất là 8%/năm, người ta sẽ chấp nhận 100.000 đồng hiện tại hay  160.000 đồng sau 5 năm ?


Ngân hàng thế giới WB (World Bank)

Nhiệm vụ của Ngân hàng thế giới WB (World Bank) được ghi rõ trên nhiều tài liệu của Ngân hàng: chống đói nghèo và cải thiện mức sống cho người dân ở các nước đang phát triển. WB cung cấp các khoản cho vay, các dịch vụ cố vấn chính sách, hỗ trợ kỹ thuật và chia sẻ kiến thức cho các nước có thu nhập quốc dân trung bình và dưới mức trung bình. WB thúc đẩy tăng trưởng nhằm tạo việc làm và giúp người nghèo có được các cơ hội việc làm ấy. Tổng thu nhập của...


Hệ thống ngân hàng Việt Nam - HUTECH

Trước CM tháng 8: chính sách tiền tệ tín dụng do Pháp bảo hộ thông qua Ngân Hàng Đông Dương.Trước CM tháng 8,hệ thống tiền tệ, tín dụng ngân hàng được Pháp bảo hộ thông qua ngân hàng Đông Dương.Ngày 6 tháng 5 năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam - Ngân hàng của Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á


Chương 1: International Economics Is Different

Showing that international economics addresses important and interesting current events and issues.


Ebook Phân tích thị trường tài chính: Phần 1

Phần 1 cuốn sách "Phân tích thị trường tài chính" cung cấp cho người đọc các kiến thức: Hệ thống tài chính, xác định các tỷ suất chiết khấu trên thị trường, các phép toán tài chính, những chứng khoán của thị trường tiền tệ, trái phiếu, cổ phần, ngoại tệ, các hợp đồng kỳ hạn và giao sau. Mời các bạn cùng tham khảo.


STUDY BOOK FOR SUCCESSFUL FOREIGN EXCHANGE DEALING

Tham khảo đề thi - kiểm tra 'study book for successful foreign exchange dealing', tài chính - ngân hàng, ngân hàng - tín dụng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu