Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Một số vấn đề về ngân hàng thương mại khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng kinh tế Asean

Bài viết nhằm đánh giá thực trạng hoạt động của các NHTM Việt Nam trong mối quan hệ so sánh với hệ thống NHTM của các nước trong AEC dựa trên các chỉ tiêu kinh tế và tài chính, trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất nhằm tăng năng lực cạnh tranh cho các NHTM Việt Nam.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q1 - 2016

Một số vấn đề về ngân hàng thương mại
khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng kinh tế
Asean


Nguyễn Thị Diễm Hiền

Trường Đại Học inh tế - uật ĐH G HCM - Email: hienntd@uel.edu.vn
(Bài nhận ngày 05 tháng 01 năm 2016, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 29 tháng 01 năm 2016)

TÓM TẮT
Ngày 22/11/2015, các nhà lãnh đạo của
các quốc gia ASEAN đã ký tuyên bố Kuala
Lumpur về việc thành lập Cộng đồng Kinh tế
ASEAN (AEC). Theo đó, từ ngày 01/01/2016, 10
nước thành viên của ASEAN sẽ là một thị
trường với dân số khoảng 630 triệu người.
Nhiều cơ hội được mở ra và thách thức cũng
không nhỏ đối với cộng đồng doanh nghiệp nói
chung và hệ thống ngân hàng thương mại
(NHTM) nói riêng khi theo cam kết đến năm

2020 ngành ngân hàng sẽ mở cửa toàn bộ thị
trường, dỡ bỏ mọi rào cản bảo hộ cho ngân
hàng trong nước. Bài viết nhằm đánh giá thực
trạng hoạt động của các NHTM Việt Nam trong
mối quan hệ so sánh với hệ thống NHTM của
các nước trong AEC dựa trên các chỉ tiêu kinh
tế và tài chính, trên cơ sở đó đưa ra một số đề
xuất nhằm tăng năng lực cạnh tranh cho các
NHTM Việt Nam.

Từ khóa: AEC, ASEAN, hội nhập quốc tế, ngân hàng thương mại.
1. GIỚI THIỆU
Sau năm 1990 mối quan hệ kinh tế quốc tế
của Việt Nam đã chuyển hướng hội nhập sâu
rộng với thị trường quốc tế. Việt Nam đã gia
nhập khối ASEAN năm 1995 tham gia vào khu
vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) năm 1996
gia nhập APEC năm 1998 ký Hiệp định
Thương mại Việt Nam - Hoa ỳ năm 2000 và
ký kết nhiều hiệp định thương mại khác. Cùng
với sự hội nhập chung của các ngành kinh tế
khu vực dịch vụ tài chính - ngân hàng cũng dần
chuyển theo hướng thị trường và mở cửa trước
yêu cầu phát triển kinh tế trong nước và xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế. Theo lộ trình đã cam
kết của lãnh đạo các nước ASEAN Cộng đồng

inh tế ASEAN (AEC) được hình thành trong
năm 2015 và Việt Nam sẽ phải mở cửa xóa bỏ
các hạn chế trong ngành ngân hàng bảo hiểm và
thị trường vốn. Riêng với ngành ngân hàng đến
năm 2020 thì Việt Nam sẽ mở cửa toàn bộ
ngành ngân hàng cho các nước ASEAN.
Hội nhập tài chính AEC sẽ giúp các ngân hàng
của Việt Nam có cơ hội mở rộng thị phần và
tiếp cận với công nghệ quản trị tiên tiến hiện
đại tuy nhiên các ngân hàng nội sẽ phải đối mặt
với sự cạnh tranh của các ngân hàng khác từ
ASEAN khi các rào cản mang tính bảo hộ bị dỡ
bỏ. Vì thế nắm được vị thế của mình trong mối
tương quan với các hệ thống ngân hàng của các
quốc gia trong ASEAN cũng như nhận diện
được những cơ hội và khó khăn của hệ thống
Trang 71

SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q1 - 2016
ngân hàng trong nước trước thềm hội nhập là
vấn đề cần thiết đối với các ngân hàng thương
mại Việt Nam.
2. PHƯƠNG PHÁP
Bài viết chủ yếu dùng phương pháp thống kê
mô tả để phân tích tình hình hoạt động của hệ
thống NHTM Việt Nam qua việc so sánh với hệ
thống NHTM của các quốc gia khác trong
ASEAN. Dữ liệu dùng để phân tích được lấy từ
Worldbank Data trong khoảng thời gian từ năm
2000 đến năm 2014 cho 10 quốc gia ASEAN
gồm Brunei Indonesia Cambodia ao PDR
Myanmar, Malaysia, Philippines, Singapore,
Thailand và Việt Nam. Tuy nhiên, do nguồn
thông tin không đầy đủ cho những năm quá khứ,
một số dữ liệu được lấy từ năm 2005 đến năm
2014, trong đó có một số dữ liệu chỉ có được từ
7 quốc gia (không có Cambodia ao PDR và
Myanmar). Ngoài ra riêng Việt Nam dữ liệu
còn được bổ sung từ trang web của NHNN Việt
Nam. Các chỉ tiêu chính dùng trong phân tích
bao gồm chỉ tiêu kinh tế như GDP tỷ lệ lạm
phát dự trữ tổng tiết kiệm tổng vốn gia tăng tỷ
lệ cấp tín dụng nội địa phí rủi ro vay nợ độ sâu
của chỉ số thông tin tín dụng của các quốc gia
ASEAN các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài
chính của hệ thống NHTM như tỷ lệ vốn / tổng
tài sản tỷ lệ nợ quá hạn các chỉ tiêu khác liên
quan đến hoạt động chính của các NHTM như
lãi suất tiền gửi lãi suất cho vay chênh lệch lãi
suất đầu ra - đầu vào bình quân.
Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu kinh tế - tài
chính gắn với thực tế hoạt động của các NHTM

Trang 72

hiện nay bài viết cũng đưa ra những nhận định
của tác giả về những khó khăn mà hệ thống
NHTM Việt Nam đang và sẽ phải đương đầu
khi hội nhập AEC, từ đó đưa ra một số đề xuất
để các NHTM Việt Nam có thể cạnh tranh với
các NHTM của các nước ASEAN nói riêng và
các NHTM nước ngoài nói chung trước hết là
tại thị trường Việt Nam và sau đó là thị trường
khu vực.
3. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VIỆT NAM
VÀ CÁC QUỐC GIA ASEAN
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
GDP của các quốc gia ASEAN có sự tăng
trưởng trong suốt giai đoạn từ năm 2000 đến
năm 2014 (xem hình 1), tuy nhiên sự tăng
trưởng này không đồng đều ở các quốc gia. Từ
năm 2008 đến 2014, các quốc gia như
Indonesia, Thailand, Malaysia, Philippines bắt
đầu bỏ xa các quốc gia còn lại trong khu vực.
Cho đến thời điểm cuối năm 2014 GDP của
Việt Nam vẫn chỉ ở mức cao hơn Cambodia,
Lao PDR, Myanmar, tuy nhiên cả ba nước này
từ năm 2011 đến nay đều có tốc độ tăng trưởng
GDP lớn hơn Việt Nam (xem bảng 1). Nếu xu
hướng này tiếp tục trong những năm kế tiếp rất
có thể khoảng cách chênh lệch GDP của Việt
Nam và các nước này sẽ giảm dần. Đây sẽ điều
không thuận lợi khi ASEAN sẽ là một thị trường
chung và như vậy sự cạnh tranh của Việt Nam
với các nền kinh tế của các nước trong khu vực
sẽ giảm đi tương đối.

TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q1 - 2016
(Đơn vị: triệu USD)
1000,000.00
900,000.00

Brunei

800,000.00

Indonesia

700,000.00

Cambodia

600,000.00

Lao PDR

500,000.00

Myanmar

400,000.00

Malaysia

300,000.00

Philippines

200,000.00

Singapore

100,000.00

Thailand

-

Vietnam

Hình 1. GDP của các nước ASEAN qua các năm
Nguồn: Worldbank Data
Bảng 1. Tăng trưởng GDP hàng năm của các quốc gia ASEAN
(Đơn vị: %)
STT

Quốc gia

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

1

Brunei

0,39

4,40

0,15

(1,94)

(1,76)

2,60

3,43

0,95

(1,75)

(2,34)

2

Indonesia

5,69

5,50

6,35

6,01

4,63

6,22

6,17

6,03

5,58

5,02

3

Cambodia

13,25

10,77

10,21

6,69

0,09

5,96

7,07

7,26

7,48

7,07

4

Lao PDR

7,11

8,62

7,60

7,82

7,50

8,53

8,04

8,02

8,47

7,52

5

Myanmar

n/a

n/a

n/a

n/a

n/a

n/a

n/a

n/a

8,24

8,50

6

Malaysia

5,33

5,58

6,30

4,83

(1,51)

7,43

5,29

5,47

4,71

5,99

7

Philippines

4,78

5,24

6,62

4,15

1,15

7,63

3,66

6,68

7,06

6,13

8

Singapore

7,49

8,86

9,11

1,79

(0,60)

15,24

6,21

3,41

4,44

2,92

9

Thailand

4,19

4,97

5,44

1,73

(0,74)

7,51

0,83

7,32

2,81

0,87

10

Vietnam

7,55

6,98

7,13

5,66

5,40

6,42

6,24

5,25

5,42

5,98

Nguồn: Worldbank Data

Trang 73

SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q1 - 2016
Tỷ lệ lạm phát
So với các nước trong khu vực thì Myanmar
và Việt Nam là hai quốc gia có tỷ lệ lạm phát
không ổn định và ở mức cao. Tuy nhiên, từ năm
2009 đến nay thì tỷ lệ lạm phát của Myanmar

bắt đầu ổn định trong khi đó Việt Nam vẫn cho
thấy việc kiềm chế lạm phát vẫn gặp khó khăn.
Năm 2011 tỷ lệ lạm phát của Việt Nam là
18,68%, cao nhất trong các nước ASEAN.
(Đơn vị: %)

Hình 2. Tỷ lệ lạm phát của các nước ASEAN qua các năm
Nguồn: Worldbank Data
Đến cuối năm 2014 Việt Nam đã đưa lạm
phát xuống chỉ còn 4,09%, không còn khoảng
cách lớn với các nước trong khu vực. Việc ổn
định sức mua của tiền tệ có thể được coi là tín
hiệu tốt cho việc gia nhập thị trường chung của
Việt Nam
Tổng dự trữ của nền kinh tế
Dự trữ quốc gia được sử dụng vào việc
phòng ngừa, khắc phục hậu quả của những biến

Trang 74

động do thiên tai đáp ứng yêu cầu của quốc
phòng, an ninh chính trị, từ đó góp phần ổn định
chính trị, kinh tế xã hội của quốc gia. So với các
quốc gia trong ASEAN thì dự trữ của Việt Nam
tương đối thấp (xem bảng 2). Tốc độ tăng dự trữ
của Việt Nam cũng chậm hơn so với các nước
trong khu vực như Singapore Thailand
Malaysia, Indonesia, Philippines.

TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q1 - 2016
Bảng 2. Tổng dự trữ của các quốc gia ASEAN qua các năm
(Đơn vị: triệu USD)
STT

Quốc gia

1

Brunei

2

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

667,49

751,16

1.357,27

1.563,16

2.583,68

3.449,17

3.575,27

3.648,82

Indonesia

56.935,74

51.640,63

66.118,92

96.210,97

110.136,61

112.797,63

99.386,83

111.862,60

3

Cambodia

2.140,27

2.639,30

3.285,95

3.817,08

4.061,79

4.932,65

4.997,87

6.108,21

4

Lao PDR

707,65

876,99

919,00

1.104,52

1.178,20

1.274,04

1.064,92

1.218,81

5

Myanmar

3.283,73

3.920,72

5.505,84

6.045,32

7.361,70

7.352,90

n/a

n/a

6

Malaysia

101.994,77

92.166,46

96.704,05

106.528,12

133.571,69

139.730,78

134.853,70

115.958,88

7

Philippines

33.740,20

37.497,62

44.205,98

62.326,28

75.123,09

83.788,60

83.182,37

79.629,43

8

Singapore

166.160,59

177.543,47

192.046,03

231.259,74

243.798,28

265.910,20

277.797,71

261.582,78

9

Thailand

87.472,47

111.009,22

138.419,12

172.027,93

174.891,03

181.481,26

167.230,22

157.162,75

10

Vietnam

23.479,39

23.890,25

16.447,10

12.466,60

13.539,12

25.573,28

25.893,49

34.189,37

Nguồn: Worldbank Data
không quá nhiều rủi ro cho các định chế tài
chính trung gian trong việc huy động vốn.
Ở thời điểm hiện tại, các NHTM Việt Nam
vẫn chưa có nhiều chi nhánh hoặc ngân hàng
100% vốn ở nước ngoài. Với lợi thế lãi suất huy
động cao hơn khi tham gia vào AEC Việt Nam
có thể sẽ gia tăng khả năng cạnh tranh với các
quốc gia khác nếu các NHTM xây dựng chiến
lược hoạt động mở rộng phạm vi ra thị trường
nước ngoài để sử dụng lợi thế này..

Tổng tiết kiệm của nền kinh tế
Tỷ lệ Tổng tiết kiệm / GDP của Việt Nam
không cao so với các nước trong khu vực, cho
dù trong các năm qua lãi suất tiết kiệm của Việt
Nam lại khá cao (xem bảng 3). Singapore là
quốc gia có lãi suất tiền gửi thấp nhất nhưng lại
có tỷ lệ Tổng tiết kiệm / GDP cao nhất trong các
nước ASEAN điều này có thể do SGD là đồng
tiền có giá trị tương đối ổn định nhưng cũng có
thể do môi trường kinh doanh của Singapore

Bảng 3. Tổng tiết kiệm của các quốc gia ASEAN qua các năm
(Đơn vị: % GDP)
Quốc gia

2005

2006

2007

2008

2009

1

Brunei

50,31

53,41

49,94

61,81

50,89

n/a

n/a

58,33

n/a

n/a

2

Indonesia

26,04

27,89

26,03

26,37

31,14

32,65

32,96

32,22

30,74

31,35

3

Cambodia

13,51

19,37

16,68

18,18

15,79

13,04

11,52

11,56

11,33

n/a

4
5

Lao PDR
Myanmar

10,79
n/a

19,69
n/a

19,44
n/a

17,83
n/a

20,52
n/a

17,93
n/a

16,06
n/a

17,96
n/a

16,72
n/a

n/a
n/a

6

Malaysia

36,82

38,80

38,77

38,52

33,36

33,47

34,08

30,94

29,65

n/a

STT

2010

2011

2012

2013

2014

Trang 75

Tài liệu cùng danh mục Ngân hàng - Tín dụng

Applications in Finance by Ramaprasad Bhar_10

Tham khảo tài liệu 'applications in finance by ramaprasad bhar_10', tài chính - ngân hàng, ngân hàng - tín dụng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


The Role of Bank Capital in the Propagation of Shocks

The broader objective of the FSA’s regulatory approach is to balance the competing interests of shareholder wealth maximization and the interests of other stakeholders. 14 The FSA’s balancing exercise relies less on the strict application of statutory codes and regulatory standards, and more on the design of flexible, internal compliance programmes that fit the particular risk-level and nature of the bank’s business. To accomplish this, the FSA plays an active role with bank management in designing internal control systems and risk management practices that seek to achieve an optimal level of protection for shareholders, creditors, customers, and the broader...


HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong nền kinh tế hiện nay, một trong những nguyên nhân chính gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế là do sự yếu kém của hệ thống ngân hàng. Mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng - khách hàng - nền kinh tế, đòi hỏi các ngân hàng phải chủ động trong mọi tình huống


BED, BANK & SHORE BED, BANK & SHORE PROTECTION - CHAPTER 1

Coast (littoral or coastal) is defined as where land and sea borders. [1] The exact boundary is called the coastline, but this factor is difficult to determine due to the influenceof the tide. The term "coastal zone" is also used to replace the coast because it refers to an area of ​​occurrence of the interaction between sea and land. [2] Both terms can be used to refer to the geographic location or region; example, the west coast of New Zealand, or the East Coast and West coast of the United States....


Bài giảng Tiền tệ ngân hàng: Chương 7 - ThS. Vũ Hữu Thành

Bài giảng Tiền tệ ngân hàng: Chương 7 trang bị cho người học những kiến thức về phát hành tiền. Nội dung chính trong chương này: Phát hành tiền của Ngân hàng trung ương, phát hành bút tệ của ngân hàng thương mại, những vấn đề thực tiễn liên quan tới sự phát hành tiền.


Bài giảng Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Chương 3 - ThS. Hoàng Hải Yến

Học xong chương "Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng" này giúp sinh viên biết được những vấn đề cơ bản của tín dụng ngân hàng như: Lãi suất tín dụng, đảm bảo tín dụng, quy trình tín dụng và thẩm định tín dụng; có cơ sở kiến thức để học các chương sau. Mời tham khảo.


Hạn mức tín dụng ngân hàng (Bank line)

Bài viết "Hạn mức tín dụng ngân hàng (Bank line)" bên dưới đưa ra cách thức cho vay theo hạn mức tín dụng mà Ngân hàng sử dụng, đồng thời nêu tính tổng quát của việc cho vay theo hạn mức tín dụng.


Đo lường rủi ro thị trường của danh mục chỉ số VN-Index bằng mô hình giá trị chịu rủi ro

Bài viết Đo lường rủi ro thị trường của danh mục chỉ số VN-Index bằng mô hình giá trị chịu rủi ro thực hiện dự báo, lượng hóa mức độ rủi ro thị trường bằng thước đo VAR đối với danh mục thị trường trên cơ sở cách tiếp cận tham số.


Đồng Nhân dân tệ giảm giá và những tác động tới nền kinh tế Việt Nam

Sự kiện Trung Quốc phá giá đồng nhân dân tệ ở mức 4,6% vừa qua đã khiến cho thị trường tài chính toàn cầu, trong đó có Việt Nam, bị chao đảo. Để ứng phó với những biến động này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã có các động thái điều chỉnh tỷ giá VND/USD thêm 1%, đồng thời nới biên độ giao dịch tỷ giá từ +/- 1% lên +/- 3%. Mặc dù vậy, phía trước vẫn còn nhiều thách thức và hàng loạt các vấn đề đang được đặt ra…


Gender Equality as Smart Economics: A World Bank Group Gender Action Plan (Fiscal years 2007–10)

Small and micro enterprises are the outlets upon which the government and many development organizations rely to curb poverty and unemployment rates, including among the youth population. These small businesses, both formal and informal, help to absorb the local workforce. However, most young entrepreneurs lack the required financial services necessary to sustain themselves and grow. Currently only 4.2% of Yemen’s population has access to financial services. 3 Youth have been historically excluded from the financial sector and, as a result, face limited options for building livelihoods for themselves and their families....


Tài liệu mới download

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6958:2001
  • 01/08/2016
  • 73.054
  • 1.001

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

CHƯƠNG 8: CỔ PHIẾU (SHARES)
  • 09/12/2010
  • 44.581
  • 491
Ebook Nghiệp vụ ngân hàng
  • 29/01/2013
  • 52.677
  • 941

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu