Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Hướng dẫn số 788/TY - QLT

Hướng dẫn số 788/TY - QLT trình bày: Căn cứ Điều lệ Quản lý thuốc Thú y theo nghị định số 93/CP ngày 27/11/1993; Căn cứ Quyết định số 194 NN-TY/QĐ ngày 31/3/1994 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp thực phẩm; Căn cứ Quyết định số 89/2003/QĐ-BNN ngày 04/9/2003,... Mời các bạn cùng tham khảo hướng dẫn



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CỤC THÚ Y
Số: 788 /TY-QLT

Hà nội, ngày 05 tháng 12 năm 2003

HƯỚNG DẪN
Đăng ký để được phép lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam
Căn cứ Điều lệ Quản lý thuốc thú y ban hành theo Nghị định số 93/CP
ngày 27/11/1993 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 194 NN-TY/QĐ ngày 31/3/1994 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) ban
hành Quy định về thủ tục đăng ký sản xuất, kinh doanh, thử nghiệm, kiểm
nghiệm thuốc thú y, giống vi sinh vật dùng trong thú y;
Căn cứ Quyết định số 89/2003/QĐ-BNN ngày 04/9/2003 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy của Cục Thú y;
Để tăng cường quản lý chất lượng thuốc thú y, bảo vệ có hiệu quả sản
xuất chăn nuôi, đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, hội
nhập quốc tế và khu vực Đông Nam Á (ASEAN), Cục Thú y hướng dẫn thủ tục
đăng ký để được phép lưu hành thuốc và nguyên liệu làm thuốc thú y tại Việt
Nam như sau:
I/ ĐĂNG KÝ ĐỂ LƯU HÀNH MỘT SẢN PHẨM THUỐC THÚ Y:
Hồ sơ đăng ký để được phép lưu hành 01 sản phẩm thuốc thú y phải làm
thành 03 bộ, in rõ ràng trên khổ giấy A4, sắp xếp đúng trình tự quy định, có
phân cách giữa các phần:
01 bộ gửi Phòng Quản lý thuốc - Cục Thú y
01 bộ gửi cơ quan kiểm nghiệm thuốc (nội dung gồm tiêu chuẩn chất
lượng sản phẩm và phương pháp kiểm nghiệm).
01 bộ lưu tại cơ sở đăng ký
1/ Nội dung của hồ sơ đăng ký:
Một bộ hồ sơ đăng ký lưu hành gồm 08 phần:
Phần 1: Trang bìa hồ sơ đăng ký (Mẫu số 1), mục lục hồ sơ (Mẫu số 2)
Phần 2: Đơn đăng ký (Mẫu số 3)
Phần 3: Tóm tắt đặc tính của sản phẩm (Mẫu số 4)
Phần 4: Nhãn của sản phẩm (Mẫu số 5)
Phần 5: Thông tin kỹ thuật về chất lượng sản phẩm
Phần 6: Thông tin kỹ thuật về độ an toàn và hiệu lực của sản phẩm
Phần 7: Các loại giấy chứng nhận GMP, ISO,…. Nếu là bản phô tô phải
có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
Phần 8: Các tài liệu khác có liên quan (phiếu kiểm nghiệm của cơ sở sản
xuất và của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y nhà nước, kết quả thử
nghiệm,…).
Hồ sơ đăng ký thuốc nhập khẩu phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng
Anh. Phần tóm tắt đặc tính của sản phẩm phải được viết bằng tiếng Việt.
1.1. Trang bìa và mục lục của hồ sơ đăng ký:

1.1.1. Trang bìa của hồ sơ đăng ký phải bao gồm: (Mẫu số 1)
- Mục đích đăng ký: Đăng ký lưu hành thuốc thú y
- Tên nhà đăng ký
- Tên sản phẩm xin đăng ký
1.1.2. Mục lục hồ sơ: (Mẫu số 2)
- Sắp xếp hồ sơ theo trình tự, đánh số trang, ghi theo mục lục
1.2. Đơn xin đăng ký: (Mẫu số 3)
Đơn đăng ký lưu hành phải bao gồm những nội dung sau:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của nhà đăng ký, nhà sản xuất
- Tên sản phẩm
- Dạng bào chế của sản phẩm
- Thành phần và hàm lượng các chất có trong sản phẩm
- Các dạng đóng gói của sản phẩm
- Chỉ định điều trị và liều lượng sử dụng cho từng loài động vật
- Thời gian ngừng sử dụng thuốc đối với từng loài động vật để khai
thác thịt, trứng và sữa (nếu cần thiết)
- Đối với sản phẩm nhập khẩu phải có: Giấy phép lưu hành sản
phẩm (MA = Marketing Authorisation) tại nước sản xuất, các nước khác (nếu
có); Giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP - Good
Manufacturing Practice). Nếu là bản copy phải được xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền.
1.3. Tóm tắt đặc tính của sản phẩm (SPC = Summary of Product
Characteristic):
Phần tóm tắt đặc tính của sản phẩm phải bao gồm tất cả những thông tin
quan trọng về sản phẩm xin đăng ký để được phép lưu hành. Cục Thú y sẽ kiểm
tra những thông tin này trong hồ sơ đăng ký, nếu đúng quy định và đảm bảo các
yêu cầu về chuyên môn, yêu cầu về quản lý thì phần nội dung này sẽ được chấp
nhận và được đưa vào hồ sơ đăng ký.
Trong trường hợp không đảm bảo yêu cầu, Cục Thú y yêu cầu nhà đăng
ký chỉnh sửa lại phần tóm tắt đặc tính để cho phù hợp với thông tin tại dược điển
quốc gia, quốc tế.
Phần tóm tắt đặc tính của sản phẩm được Cục Thú y phê duyệt sẽ là tài
liệu chính thức và được đính kèm theo Giấy phép lưu hành, phần này sẽ cung
cấp những nội dung cơ bản để ghi nhãn và các dạng đóng gói của sản phẩm.
1.3.1. Tên của sản phẩm:
Tên của sản phẩm phải là tên gốc, không được nhái, copy tên của sản
phẩm từ công ty khác, không được sử dụng tên đã đăng ký độc quyền sở hữu.
Tên của sản phẩm không được gây ra những nhầm lẫn về bản chất, các
thành phần và tác dụng điều trị của thuốc.
Tên các thành phần của sản phẩm, hoạt chất chính và tá dược phải là tên
quốc tế thông dụng. Đối với các thành phần có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật,
động vật, khoáng chất phải ghi rõ tên thông dụng kèm theo tên khoa học bằng
tiếng Latin.
1.3.2. Dạng bào chế của sản phẩm
1.3.3. Đường dùng thuốc

1.3.4. Thành phần, hàm lượng hoạt chất có trong công thức của sản phẩm
1.3.5. Những đặc tính dược lý của sản phẩm:
- Đặc tính dược lực học
- Đặc tính dược động học
1.3.6. Những chỉ định về điều trị và liều lượng sử dụng:
- Loài động vật được dùng thuốc (ghi cụ thể tên loài động vật. Ví dụ: trâu,
bò, lợn, gà,…)
- Chỉ định điều trị bệnh gì
- Liều lượng điều trị cho từng loài động vật
1.3.7. Những cảnh báo khi sử dụng:
- Lưu ý khi sử dụng
- Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác
- Tác dụng không mong muốn khi sử dụng theo chỉ dẫn và liều dùng đã
được khuyến cáo ở sản phẩm
- Tác dụng không mong muốn trong trường hợp sử dụng quá liều
- Thông tin về việc sử dụng sản phẩm cho gia súc mang thai, gia súc cho
sữa và gia cầm đẻ trứng.
- Chống chỉ định
1.3.8. Cảnh báo cho người sử dụng thuốc để phòng, trị bệnh cho động vật
1.3.9. Thời gian ngừng sử dụng thuốc (withdraw time)
1.3.10. Những thông tin về sử dụng thuốc:
- Hạn sử dụng
+ Trước khi mở sản phẩm lần đầu
+ Sau lần đầu mở sản phẩm.
- Những lưu ý khi bảo quản sản phẩm
- Tính chất và dung lượng của bao bì đóng gói sản phẩm
- Những chỉ dẫn đối với việc loại bỏ các phần của sản phẩm không được
sử dụng.
1.3.11. Tên và địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất.
1.1.4. Nhãn sản phẩm:
Nhãn của sản phẩm phải đáp ứng những yêu cầu tại Thông tư số
75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và Quy chế ghi nhãn hàng hóa ban hành theo Quyết định số
178/1999/QĐ-TTg ngày 31/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
Nhãn dự kiến phải gắn trong hồ sơ đăng ký. Đối với thuốc nhập khẩu,
nhãn gốc phải được dịch ra tiếng Việt và gắn trong hồ sơ đăng ký. Những thông
tin ở nhãn phải phù hợp với nội dung tại phần tóm tắt đặc tính của sản phẩm
được nhà đăng ký nộp cho Cục Thú y, gồm các nội dung chính sau:
+ Tên sản phẩm
+ Dạng bào chế
+ Thành phần và hàm lượng hoạt chất chính trong công thức
+ Chỉ định điều trị cho từng loài động vật
+ Liều dùng và đường dùng thuốc cho từng loài động vật
+ Chống chỉ định
+ Hạn sử dụng (tính theo tháng và năm)

+ Thời gian ngừng sử dụng thuốc
+ Tên và địa chỉ của nhà sản xuất.
1.5. Những thông tin kỹ thuật về chất lượng của sản phẩm:
1.5.1. Quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất phải mô tả đầy đủ, chính xác và phải chỉ rõ bất kỳ yếu
tố nào có thể gây ô nhiễm đến sản phẩm.
1.5.2. Tiêu chuẩn về chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm:
Tiêu chuẩn chất lượng các thành phần, hoạt chất và tá dược của sản phẩm
phải phù hợp với những thông tin kỹ thuật đã được công bố tại các dược điển
quốc gia, quốc tế. Nếu không có những bằng chứng liên quan đến các thành
phần đó thì nhà sản xuất phải cung cấp những bằng chứng với chất lượng tương
đương.
Nhà sản xuất phải xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng thành phẩm và phải
tuân thủ các tiêu chuẩn hiện nay đã được quốc tế chấp nhận. Trong quá trình
kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàm lượng của bất kỳ hoạt chất nào cũng chỉ
được phép giao động trong khoảng 10% (≤ 10%) so với hàm lượng đã công bố.
Sai số về khối lượng (trọng lượng, thể tích) của thành phẩm chỉ được phép giao
động trong khoảng 5% (≤ 5%).
Nhà đăng ký phải cung cấp phương pháp kiểm nghiệm với yêu cầu sau:
- Phù hợp với công nghệ khoa học thuộc lĩnh vực này
- Phù hợp với các các bộ tiêu chuẩn của ISO (ISO = International
Standard Organisation).
- Mô tả rõ ràng các phương pháp kiểm nghiệm để các cán bộ phòng thí
nghiệm có thể thực hiện việc kiểm tra chất lượng theo phương pháp kiểm
nghiệm của nhà đăng ký.
1.5.3. Giấy chứng nhận phân tích (phiếu kiểm nghiệm):
a/ Kiểm nghiệm của nhà sản xuất:
Nhà sản xuất phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
thuốc thú y, cũng như việc thực hiện kiểm nghiệm chất lượng của các sản phẩm
thuốc thú y đó. Việc kiểm nghiệm chất lượng thuốc thú y có thể được thực hiện
bởi các nhà sản xuất hoặc cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y bên ngoài theo hợp
đồng giữa nhà đăng ký với các cơ quan này. Phiếu kiểm nghiệm của nhà sản
xuất phải được gắn trong hồ sơ đăng ký.
b/ Kiểm nghiệm của cơ quan Nhà nước:
Cục Thú y yêu cầu các nhà đăng ký phải gửi mẫu sản phẩm, hoặc chất thử
có liên quan của sản phẩm (nếu có yêu cầu) đến các cơ quan kiểm nghiệm Nhà
nước, để các đơn vị này thực hiện việc kiểm nghiệm sản phẩm. Kết quả kiểm
nghiệm phải được gắn trong hồ sơ đăng ký.
Trong quá trình lưu hành sản phẩm, cơ quan kiểm nghiệm của Cục Thú y
có thể tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra chất lượng sản phẩm thuốc thú
y đã được cấp số đăng ký lưu hành. Kết quả kiểm nghiệm phải được gửi cho
Phòng Quản lý thuốc thú y - Cục Thú y.
1.5.4. Hạn sử dụng:
Nhà đăng ký phải cung cấp cho Cục Thú y những thông tin chứng minh
về thời gian ổn định của thuốc và hạn sử dụng được đề xuất.

Cần phải tiến hành nghiên cứu độ ổn định về hàm lượng của các hoạt chất
chính có trong công thức. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm phải được đánh giá
dựa vào sự biến động của hàm lượng các hoạt chất, với giao động trong khoảng
10% (≤ 10%) so với hàm lượng đã công bố. Cần phải cung cấp các phương pháp
được sử dụng để nghiên cứu độ ổn định của thành phẩm.
1.6. Thông tin kỹ thuật về tính an toàn và hiệu lực của sản phẩm:
Nhà đăng ký phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về:
- Tính an toàn của sản phẩm đối với sức khỏe động vật, sức khỏe người
tiêu dùng sản phẩm có nguồn gốc động vật, người sử dụng sản phẩm thuốc thú y
để phòng, trị bệnh cho động vật và môi trường.
- Hiệu lực của sản phẩm đối với loài động vật được dùng thuốc.
Hồ sơ phải cung cấp những thông tin kỹ thuật để chứng minh cho hai vấn
đề trên.
Đối với những sản phẩm được sản xuất theo công thức (copy) từ các nhà
sản xuất khác, nhà sản xuất có thể không cần cung cấp những thông tin về tính
an toàn và hiệu lực của những sản phẩm đó.
II/ THỦ TỤC XIN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP
LƯU HÀNH SẢN PHẨM THUỐC THÚ Y:
Giấy phép lưu hành của các sản phẩm thuốc thú y thường có giá trị trong
một khoảng thời gian nhất định, trong khoảng thời gian đó thường có những
thay đổi quan trọng liên quan đến quản lý hành chính và kỹ thuật có thể có ảnh
hưởng đến chất lượng của thuốc thú y, tính an toàn, hiệu lực và việc quản lý các
sản phẩm. Vì vậy, nhà đăng ký phải xin phép Cục Thú y về việc điều chỉnh
những thông tin kỹ thuật, thông tin quản lý hành chính của các sản phẩm thuốc
thú y đã được cấp số đăng ký.
2.1. Đối với những sản phẩm được sản xuất theo công thức (copy) từ nhà
sản xuất khác đã có Giấy phép lưu hành:
a/ Cục Thú y không cho phép thay đổi những nội dung sau đây:
- Thành phần và hàm lượng hoạt chất chính của sản phẩm
- Dạng bào chế của sản phẩm
- Loài động vật có tác dụng
- Những chỉ định điều trị
- Liều dùng
- Thời gian ngừng sử dụng thuốc
Vì nếu có những thay đổi trên, sản phẩm được sản xuất theo công thức
(copy) từ nhà sản xuất khác sẽ mất đi những đặc tính của một sản phẩm copy.
b/ Cục Thú y chỉ cho phép những thay đổi sau:
- Thay đổi tên của sản phẩm
- Thay đổi nhà sản xuất
- Thay đổi hoặc bổ sung quy cách đóng gói
- Thay đổi hình thức nhãn thuốc
- Thay đổi hình dáng, mầu sắc của thuốc mà những thay đổi đó không làm
ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Tài liệu cùng danh mục Lĩnh vực khác

Thông tư số 01/2012/TT-BKHCN

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020


Quyết định số 09/2017/QĐ-­UBND Thành phố Cần Thơ

Quyết định số 09/2017/QĐ-­UBND Thành phố Cần Thơ ban hành quy định giá dịch vụ trông giữ xe. Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;...


Thông tư số 14/2012/TT-BKHCN

THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 THÔNG TƯ SỐ 20/2009/TT-BKHCN NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ VIỆC BAN HÀNH VÀ THỰC HIỆN “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC”


Thông tư số 11/2017/TT-BLDTBXH

Thông tư số 11/2017/TT-BLDTBXH ban hành hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/07/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm về chính sách việc làm công.


Hướng dẫn số 36-HD/BTGTW

HƯỚNG DẪN VỀ TUYÊN TRUYỀN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI


Quyết định số: 2689/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa

Quyết định số: 2689/QĐ-UBND về việc thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh Hóa; căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;... Cùng tìm hiểu để nắm bắt nội dung thông tin tài liệu.


Quyết định số: 65/2011/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số: 65/2011/QĐ-UBND về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên; căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;... Mời các bạn cùng tìm hiểu và tham khảo nội dung thông tin tài liệu.


Thông báo số 3736/TB-BNN-VP

THÔNG BÁO VỀ Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI CUỘC HỌP VỀ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO


Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội

Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.


Thông tư số 205/2017/TT-BQP

Thông tư 205/2017/TT-BQP Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn Máy nén khí ДK-9M, ЭK-9 sử dụng trong Bộ Quốc phòng (QTKĐ 09:2017/BQP). Được căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;..


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Thông tư số 123/TTr-BNN-KHCN
  • 28/01/2011
  • 94.414
  • 895
Thông tư số: 02/2016/TT-BNNPTNT
  • 13/05/2016
  • 74.464
  • 345
Quyết định số 1972/QĐ-BTP
  • 05/01/2018
  • 61.523
  • 510
Quyết định số 4673/QĐ-UBND
  • 16/01/2013
  • 46.618
  • 653

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu