Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Giáo trình về kỹ thuật xung số - Đoàn Thị Thanh Thảo & Phạm Văn Ngọc

Các tín hiệu điện áp hay dòng điện biến đổi theo thời gian được chia thành 2 loại cơ bản là tín hiệu liên tục và tín hiệu rời rạc (gián đoạn). Tín hiệu liên tục còn gọi là tín hiệu tuyến tính hay tương tự.



Đánh giá tài liệu

4.5 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Giáo trình về kỹ thuật xung số - Đoàn Thị Thanh Thảo & Phạm Văn Ngọc Giáo trình về kỹ thuật xung số - Đoàn Thị Thanh Thảo & Phạm Văn Ngọc tài liệu học đại học, ứng dụng vi điều khiển, mạch khuếch đại, thiết kế mạch điện tử, Kỹ thuật xung số
4.5 5 2277
  • 5 - Rất hữu ích 1.170

  • 4 - Tốt 1.107

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG KỸ THUẬT XUNG - SỐ Biên soạn: Đoàn Thị Thanh Thảo Phạm Văn Ngọc Lưu hành nội bộ THÁI NGUYÊN 2008 1
  2. Phần 1: Kỹ thuật xung 2
  3. Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG 1. Tín hiệu xung và tham số: 1.1. Định nghĩa Các tín hiệu điện áp hay dòng điện biến đổi theo thời gian đ ược chia thành 2 loại cơ bản là tín hiệu liên tục và tín hiệu rời rạc (gián đoạn). Tín hiệu liên tục còn gọi là tín hiệu tuyến tính hay tương tự. Tín hiệu rời rạc gọi là tín hiệu xung hay số Tiêu biểu cho tín hiệu liên tục là tín hiệu sin, như hình 1, với tín hiệu sin ta có thể tính được biên độ của tín hiệu tại từng thời điểm khác nhau. V Vp + + + + + - - - - t - - Vp Hình 1.1: Tín hiệu hình sin Ngược lại tiêu biểu cho tín hiệu rời rạc là tín hiệu vuông, dạng tín hi ệu nh ư hình 2, biên độ của tín hiệu chỉ có 2 giá trị mức cao V H và mức thấp VL, thời gian chuyển mức tín hiệu từ mức cao sang mức thấp và ngược là rất ngắn coi như bằng 0 V V VH VH VL t t VL a) b) Hình 1.2: a, xung vuông điện áp > 0. b, xung vuông điện áp đều nhau Tín hiệu xung không chỉ có tín hiệu xung vuông mà còn có mốt số dạng tín hiệu khác như xung tam giác, răng cưa, xung nhọn, xung nấc thang có chu kỳ tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ lặp lại T. 3
  4. u u t t B. Xung nhọn (vi phân) A: xung tam giác u u t t C. Xung răng cư a D. xung nấc thang ( hàm mũ - tích phân) Hình 1.3: Các dạng tín hiệu xung: Trong nhiều trường hợp xung tam giác có thể coi là xung răng cưa Các dạng xung cơ bản trên rất khác nhau về dạng sóng, nhưng có điểm chung là thời gian tồn tại xung rất nhắt, sự biến thiên biên độ từ tấp lên cao (xung nhọn) và từ cao xuống thấp (nấc thang, tam giác) xảy ra rất nhanh Định nghĩa: Tín hiệu xung điện áp hay xung dòng điên là những tín hiệu có thời gian tồn tại rất ngắn, có thể so sánh với quá trình quá độ trong mạch điện mà chúng tác dụng. 1.2. Các tham số cơ bản của tín hiệu xung: Tín hiệu xung vuông như hình 1 là một tín hiệu xung vuông lý tưởng, thực tế khó có 1 xung vuông nào có biên độ tăng và giảm thẳng đứng như vậy: u Um 0.9Um Δu u tx Um t ng Um 0.1Um 0 T 0 tđ t t t tr ts tx A, xung vuông lý tưở ng B, xung vuông thự c tế Hình 1.4 Dạng xung 4
  5. Xung vuông thực tế với các đoạn đặc trưng như: sườn trước, đỉnh, sườn sau. Các tham số cơ bản là biên độ Um, độ rộng xung tx, độ rộng sườn trước ttr và sau ts, độ sụt đỉnh ∆u Biên độ xung Um xác định bằng giá trị lớn nhất của điện áp tín hiệu xung có - được trong thời gian tồn tại của nó. Độ rộng sườn trước ttr, sườn sau ts là xác định bởi khoảng thời gian tăng và - thời gian giảm của biên độ xung trong khoảng giá trị 0.1Um đến 0.9Um . Độ rộng xung Tx xác định bằng khoảng thời gian có xung với biên độ trên mức - 0.1Um (hoặc 0.5Um). Độ sụt đỉnh xung ∆u thể hiện mức giảm biên độ xung tương tứng từ 0.9U m - đến Um. Với dãy xung tuần hoàn ta có các tham số đặc trưng như sau: Chu kỳ lặp lại xung T là khoảng thời gian giữa các điểm tương ứng của 2 - xung kế tiếp, hay là thời gian tương ứng với mức điện áp cao t x và mức điện áp thấp tng T = tx + tng (1) Tần số xung là số lần xung xuất hiện trong một đơn vị thời gian. - 1 F= (2) T Thời gian nghỉ tng là khoảng thời gian trống giữa 2 xung liên tiếp có điện nhỏ - hơn 0.1Um (hoặc 0.5Um). Hệ số lấp đầy γ là tỷ số giữa độ rộng xung tx và chu kỳ xung T - tx γ= (3) T Do T = tx + tng vậy ta luôn có γ < 1 Độ rỗng của xung Q là tỷ số giữa chu kỳ xung T và độ rộng xung tx. - T Q= (4) tx * Trong kỹ thuật xung - số người ta sử dụng phương pháp số đối với tín hiệu xung với quy ước chỉ có 2 trạng thái phân biệt 5
  6. - Trạng thái có xung (tx) với biên độ lớn hơn một ngưỡng UH gọi là trạng thái cao hay mức “1”, mức UH thường chọn cỡ từ 1/2Vcc đến Vcc. - Trạng thái không có xung (tng) với biên độ nhỏ hơn 1 ngưỡng U L gọi là trạng thái thấp hay mức “0”, UL được chọn tùy theo phần tử khóa (tranzito hay IC) - Các mức điện áp ra trong dải UL < U < UH được gọi là trạng thái cấm 2. Các dạng điện áp đơn giản và phản ứng của mạch điện RC – RL đối với dạng xung. Trong lý thuyết về mạch lọc người ta chia mạch lọc thành 2 loại là mạch lọc thụ động và mạch lọc tích cực, các mạch lọc thụ động dùng các phần tử cơ bản R-L- C còn được chia thành một số loại Theo linh kiện có mạch lọc RC, RL, LC Theo tần số chọn lọc có: mạch lọc thông thấp, mạch lọc thông cao, mạch lọc thông dải và mạch lọc chặn dải tùy theo các sắp xếp của từng loại linh kiện trong mạch mà ta sẽ được các mạch lọc tương ứng. 2.1. Khái niệm - Để xác định điện áp đầu ra của mạch điện tuyến tính ura(t) khi đầu vào tác dụng một điện áp uvào(t) có dạng phức tạp ta có thể áp dụng nguyên lý xếp chồng để xác định điện áp lối ra phụ thuộc vào điện áp lối vào. - Khi tín hiệu lối vào phức tạp ta phân tích thành dạng tín hiệu đơn giản lối vào rồi từ đó ta tính kết quả tại đầu ra của từng thành phần tín hiệu đơn giản ura(1)(t), ura(2)(t), … cuối cùng ta thực hiện lấy tổng tín hiệu ra tại ta được tín hiệu ra ura(t) - Những dạng xung cơ bản là dạng xung hình chữ nhật, hình thang, hình tam giác, hình chuông, dạng e mũ. - Tín hiệu vào có thể là tổng của tín hiệu điện áp hay dòng điện của dạng xung dưới đây a. u E t0 t Là dạng tín hiệu xung vuông đột biến 6
  7.  E khi t >= t 0 U(t) = E.1(t0) =  khi t < t 0 0 Trong đó hàm 1(t) là hàm xung đơn vị hay hàm đóng mạch tại thời điểm t = t 0 (t0 1 khi t >= t 0 > 0) ta có 1(t0) = 1(t – t0) = 0 khi t < t   0 b. u α = arctg (k ) t0 t Dạng điện áp biến đổi theo quy luật đường thẳng k (t − t 0 ) khi t >= t 0 U(t) = k(t – t0).1(t0) =  khi t < t 0 0 Với hệ số góc α = arctg (k ) c. u E t0 t Dạng điện áp biến đổi theo quy luật hàm số mũ U(t) = E[1 – exp(-α(t – t0)].1(t0)  E[1 − exp(−α (t − t 0 ))] khi t >= t 0 = khi t >= t 0 0  d. Ví dụ: một số trường hợp thay đổi dạng xung phức tạp thành dạng xung đơn giản * Dạng xung vuông t1 < =t < =t 2 1 khi Tx u U(t) =  1 t < t1 or t > t 2  khi t1 t2 t U(t) = u (t) + u (t) với 1 2 u 1 U (t) 1 1 khi t >= t1 t2 t t1 U1(t) = 1(t0) =  khi t < t1 -1 0 U2(t) 7
  8. − 1 khi t >= t 2 U2(t) = -1(t0) =  khi t < t 2 0 u a2 a1 * Dạng xung hình thang t t1 t2 t3 t4 u 1 2 3 4 u(t) = u (t) + u (t) + u (t) + u (t) U1(t) U4(t) a1 t3 t4 a1 a2 α 1= arctg (k ) k (t − t1 ) t >= t1 a1 a2 t t1 t2 Trong đó u1(t) =  t < t1 0 U3(t) U2(t) α 1= arctg (k ) − k (t − t 2 ) t >= t 2 U2(t) =  t < t2 0  α 2 = arctg (h) h(t − t 3 ) t >= t 3 U2(t) =  t < t3 0 α 2 = arctg (h) − h(t − t 4 ) t >= t 4 U2(t) =  t < t4 0  * Dạng hàm mũ U(t) = u1(t) + u2(t) với u  E (1 − exp(−α (t − t1 )))1(t ) khi t >= t1 t1 t2 t U1(t) =  khi t < t1 0 u  t2 − E (1 − exp(−α (t − t 2 )))1(t ) khi t >= t 2 t t1 2 U (t) =  khi t < t 2 0  t < t1  0  E (1 − exp(−α (t − t ))) t1 < =t < =t 2 Ta có u(t) =  1  E exp(−α (t − t1 )) t 2 < =t < =t 3  t >= t 3 0  * Dạng răng cưa. k (t − t1 ) t1 < =t < =t 2  u  u(t) =  E exp(− β (t − t 2 )) t 2 < =t < =t 3 a  t 3 < =t 0 t  t2 t3 t1 u u1(t) U(t) = u1(t) + u2(t) + u2(t) trong đó: t3 a a t t2 t1 U1(t) = k(t – t1) t >= t1 u3(t) u2(t) U2(t) = -k(t – t2) t >= t2 8
  9. U3(t) = -E(1 – exp(-β(t – t2))) t >= t2 2.2. Mạch lọc RC: Cơ bản có mạch lọc thông thấp và mạch lọc thông cao V0 R V0 Vi 2 Vi f fC B. Đáp ứ ng tần số A. Mạch lọc thông thấp Hình 1.5: Mạch lọc RC và đáp ứng xung của mạch lọc 1 - Tần số cắt của mạch lọc là FC = (5) tương ứng với điện áp 2π RC Vi V0 = V0 là biên độ điện áp lối ra, Vi là biên độ điện áp lối vào 2 1 RC ∫ - Điện áp lối ra của mạch lọc thông thấp là v0 (t ) = vi (t )dt (6) dvi (t ) - Điện áp lối ra của mạch lọc thông cao là v0 (t ) = RC (7) dt - Trong đó v0(t), vi(t) là điện áp tín hiệu lối ra và lối vào tại thời điểm t 2.3. Mạch RL Người ta có thể dùng điện trở R kết hợp với cuộn cảm L để tạo thành các 1 mạch lọc thay cho tụ C, do tích chất của L và C ngược nhau ZL = jω L , ZC = do jω C đó khi dùng mạch lọc thông thấp, thông cao RL thì cách mắc ngược lại với mạch RC 9
  10. L R V0 V0 Vi Vi R L B. Mạch lọc thông cao A. Mạch lọc thông thấp Hình 1.6: Mạch lọc thông thấp, thông cao dùng RL R Đáp ứng tần số như mạch lọc RC. Tần số cắt của mạch lọc là FC = (8) 2π L R L∫ Điện áp lối ra của mạch lọc thông thấp là v0 (t ) = vi (t )dt (9) L dvi (t ) Điện áp lối ra của mạch lọc thông cao là v0 (t ) = (10) R dt 3. Phản ứng của mạch lọc RC đối với các xung đơn 3.1. Điện áp lấy ra trên điện trở (mạch vi phân) C V0 Vi R i Hình 1.7: Mạch RC điện áp lấy ra trên R Tín hiệu lối vào là vi(t) tuần hoàn với chu kỳ T, tần số góc là ω = 2π T , tín hiệu lối ra là v0(t) 2 2 Trở kháng của mạch là Z = R 2 +  1 1 ÷ = R 1+  (11)  ÷  ωC   ω RC  1 Khi đó đặt FC = là tần số cắt của mạch 2π RC 10
  11. vi (t ) Dòng điện trong mạch là i (t ) = (12) Z vi (t ) vR (t ) = R.i (t ) = 2 1 1+  ÷  ω RC  Điện áp lối ra biến thiên sau khoảng thời gian ∆t là từ t0 đến t1 là dvi (t ) 1 ∆v0 (t ) = dt 2 (13) 1 1+  ÷  ω RC  Khi đó ta có lối vào là tín hiệu xung vuông thì lối ra là tín hiệu xung vi phân v0 v0 vi t t t A. Tín hiệu vào B . Tín hiệu ra Các tín hiệu ra v ớ i RC thay đổi HHình 1.8: Đáp ứng xung lối vào và ra của mạch RC lối ra trên R Tín hiệu lối vào là Sin thì tín hiệu lối ra là sin sớm pha 900 vi (t ) = Asin(ω t) thì tín hiệu lối ra là 1 1 v0 (t ) = ω Acos(ωt ) = ω A sin(ωt + 900 ) 2 2 1 1 1+  1+  ÷ ÷  ω RC   ω RC  3.2. Tín hiệu lấy ra trên tụ điện: R V0 Vi 11
  12. Hình 1.9: Mạch RC lối ra trên C Tín hiệu lối vào là vi(t) tuần hoàn với chu kỳ T, tần số góc là ω = 2π T , tín hiệu lối ra là v0(t) 2 2 Trở kháng của mạch là Z = R 2 +  1 1 ÷ = R 1+   ÷  ωC   ω RC  1 Khi đó đặt FC = là tần số cắt của mạch 2π RC vi (t ) Dòng điện trong mạch là i (t ) = Z q (t ) 1 1 vC (t ) = = i (t )dt = vi (t )dt C C 2 Điện áp lối ra trên tụ là 1 RC 1 +  ÷  ω RC  Điện áp lối ra thay đổi khoảng thời gian ∆t là 1 ∫ v (t )dt vC (t ) = i 2 1 RC 1 +  ÷  ω RC  V0 Vi V0 t t t A. xung l ối vào B. xung lối ra khi tích RC thay đổi Hình 1.10: Đáp ứng xung lối ra của mạch RC lối ra trên C 1 A sin(ωt − 900 ) v0 (t ) = vi (t ) = Asin(ω t) thì tín hiệu lối ra là 2 1 ω RC 1 +  ÷  ω RC  4. Chế độ khóa của tranzito 4.1. Các yêu cầu cơ bản: Tranzito làm việc ở chế độ khóa hoạt động như một khóa điện tử đóng mở mạch với tốc độ nhanh (từ 10-9 đến 10-6 s) do đó nó có nhiều đặc điểm khác so với chế độ khuếch đại như đã khảo sát trước đó ở phần nguyên lý kỹ thuật điện tử - Yêu cầu cơ bản với tranzito làm việc ở chế độ khóa là điện áp đầu ra có 2 trạng thái khác biệt là: 12
  13. * Ura >= UH khi Uvào = UH Chế độ khóa của tranzito được xác định bằng chế độ điện áp hay dòng điện một chiều cung cấp từ ngoài qua 1 mạch phụ trợ (điện trở làm khóa thường đóng hay mở). Việc chuyển trạng thái của khóa thường được thực hiện nhờ một tín hiệu xung có cực tính thích hợp tác động tới đầu vào. Tùy trường hợp mà tranzitor có thể chuyển trạng thái tuần hoàn nhờ một mạch hồi tiếp dương phản hồi từ đ ầu ra tới đầu vào của mạch khi đó không cần xung điều khiển như mạch dao đ ộng đa hài dùng tranzitor ta sẽ khảo sát bài sau: Xét mạch điện như xau +ECC RC IC ura RB uCE Rt uv uBE IB Hình 1.11: Mạch khóa đảo dùng tranzitor Khi làm việc lựa chọn giá trị UL, UH, RB, RC cho phù hợp để mạch làm việc ở chế độ khóa Trạng thái đóng: Khi lối vào uV = 0 (tương ứng uV < UL) nên UB = 0, tranzitor không phân cực nên nhưng dẫn tức tranzitor ở trạng thái đóng (cấm) khi đó dòng IB = 0 và IC = 0 Điện áp lối ra trên cực C của tranzitor khi không có trở tải Rt là ura = +ECC, hay ura = ECC – ICRC = ECC Khi có trở tải Rt được mác thêm vào mạch (hoặc lối ra được đưa tới lối vào của mạch tiếp theo với trở tải lối vào Rt) thì điện áp lối ra (Ecc = Vcc) Rt VCC Ura = VCC. Rt + RC , chọn RC = Rt khi đó ura = 2 hay ura = ECC/2 13
  14. ura = ECC/2 là mức nhỏ nhất của điện áp ra mứcc cao ở trạng thái H, do đó để phân biệt được chắc chắn với trạng thái H ta chọn U H < ECC/2 (ví dụ chọ UH = 1.5 V khi ECC = 5V) và điện áp vào phải nằm dưới mức UL để đảm bảo tranzitor vẫn bị đóng chắc chắn tức UL = UVmax, khi đó điện áp lối vào phụ thuộc vào tường loại tranzitor, như là tranzitor silic chọn UL = 0.4V Trạng thái dẫn bão hòa: Khi có xung điều khiển cực tính dương đưa tới lối vào (hoặc nguồn 1 chiều) chó điện áp vào U vào >= UH, khi đó tranzitor sẽ chuyển trạng thái mở (thông bão hòa), khi đó điện áp lối ra phải thỏa mãn điều kiện U ra
  15. I Cbh 1 = 0.01mA = 10 µ A = IBbh = β 100 Để tranzitor ở trạng thái bão hòa bền vững ta chọn IBbh = 50 µ A (tương ứng với mức dự chữ 5 lần) khi tranzitor thông bão hòa UBE = 0.6V với tranzitor silic U V −U BE (1.5 − 0.6)V = = 18k Ω Trở tải lối vào RB = 50 µ A I Bbh Ví dụ 2: Mạch điện như trên tranzitor silic với ECC = 12V, trở tải RC = 1.2 k Ω , hệ số khuếch đại dòng điện là 100 lần và độ dữ trữ k = 3 lần, điện áp l ối vào U i = 1.5V. Xác định trở tải lối vào RB cho phù hợp? Dòng IC ở trạng thái bão hòa là E CC −U CEbh (12 − 0.2) I Cbh = = ≈ 10mA 1.2*103 RC Dòng IB ở trạng thái bão hòa là I Cbh 10 I Bbh = k =3 = 0.3mA β 100 Điện trở RB được chọn có trị số như sau UV − U BEbh 1.5 − 0.8 RB = = = 2.33k Ω 0.3*10−3 I Bbh Chọn điện trở tiêu chuẩn là RB = 2.4 k Ω 4.2. Đặc tính truyền đạt Đặc tính truyền đạt của tranzitor để đánh giá mức độ tin cậy của khóa, người ta định nghĩa các tham số độ dự trữ chống nhiễu ở mức cao SH và độ dự trữ chống nhiễu mức thấp SL như sau SH = Ura đóng – UH SL = UL – Ura mở Ura đóng, Ura mở là các điện áp lối ra thực tế của tranzitor lúc đóng hay mở tương ứng. Với trường hợp như ví dụ 1 trên ta có SH = Ura đóng – UH = 2.5 – 1.5 = 1V (khi UV = UH) 15
  16. Vùng bão U0 hòa Vùng cấm 2.5 2 SH Vùng khóa UH 1 0.4 UBEbh SL UV 0.2 UH UL 1 2 3 Hình 1.12: Đặc tính truyền đạt của tranzitor Ở đây vùng cấm tương đương với vùng transitor làm việc trong miền khuếch đại tuyến tính Từ đặt tính truyền đạt trên ta có thể đạt được mức S H lớn khi ta chọn ECC, RC, RB cho thích hợp Do SL khá nhỏ do đó chúng ta cần phải quan tâm đến tính chống nhiễu với mức thấp. Do Urabh = UCEbh không thể giảm nhỏ hơn do đặc tính của tranzitor do đó muốn tăng SL ta cần phải tăng mức UL. Khi đó thay vì trở tải lối vào RB người ta mắc thêm vào cực Bazơ của tranzitor một vài con Diode và điện trở phân áp cho tranzitor hoạt động ECC ECC RC RC U ra Ura R1 R1 UV UV R2 R2 A. B. ECC RC Ura R1 UV R2 -E C. Hình 1.13: Các biện pháp nâng cao SL 16
  17. 5. Chế độ khóa của khuếch đại thuật toán Khi làm việc ở chế độ xung, mạch vi điện tử tuyến tính hoạt động như một khóa điện tử đóng, mở nhanh, điểm làm việc luôn nhằm trong vùng bão hòa của đặc tuyến truyền đạt Ura= f(Uvào). Khi đó điện áp lối ra chỉ nằm ở 1 trong 2 mức bão hòa − + U ramax và U ramax ứng với biên độ UV đủ lớn. Ta xét các mạch so sánh như sau + VCC Ui+ U0 Ui - -VCC Hình 1.14: Mạch khuếch đại so sánh Đây là mạch khuếch đại so sánh dùng 2 nguồn nuôi đối xứng ±VCC , điện áp đặt vào lối vào không đảo (+) gọi là Ui+ và điện áp đặt vào lối vào đảo (-) là Ui- Tùy thuộc điện áp của 2 lối vào đảo và không đảo này so sánh với nhau mà l ối ra của bộ khuếch đại thuật toán ở 1 trong 2 trạng thái như sau - Nếu lối vào Ui+ > Ui- thì tối ra U0 = +VCC gọi là trạng thái bão hòa dương - Nếu lối vào Ui+ < Ui- thì tối ra U0 = -VCC gọi là trạng thái bão hòa âm Thực tế thông thường mạch khuếch đại thuật toán dùng làm mạch so sánh để thực hiện so sánh một tín hiệu lối vào Ui với một nguồn điện áp chuẩn UR. Tùy theo yêu cầu của từng mạch mà ta để điện áp lối vào ở lối vào đ ảo hoặc không đ ảo còn lối vào còn lại được nối với một nguồn điện áp chuẩn UR 5.1. Mạch so sánh một ngưỡng: Thực hiện so sánh biên độ của điện áp lối vào U V với 1 điện áp chuẩn UR (Ungưỡng) có thể là dương hoặc âm, thông thường giá trị UR được định trước cố định, còn giá trị UV là có giá trị biến đổi theo thời gian cần được quan tâm, đánh giá. Khi tín hiệu lối vào biên đổi chậm quanh giá trị điện áp chuẩn thì tín hiệu lối ra biến đổi rất nhanh. Khi UV = UR thì tín hiệu lối ra bộ so sánh có sự thay đổi cực tính của điện áp − + U ramax U ramax từ tới hoặc ngược lại. Trường hợp UR = 0, khi đó mạch so sánh sẽ thực hiện xác định lúc thay đổi cực tính của tin hiệu lối vào UV 17
  18. Trường hợp 1: Điện áp đưa vào lối vào đảo và điện áp chuẩn đưa tới lối vào không đảo: + VCC + VCC U+ramax U0 Ui 0 UR Ui ΔU U- ramax -VCC -VCC UR Hì nh 1.15: Mạch so sánh lối vào đảo Theo mạch trên thì điện áp Ui và điện áp chuẩn UR được đưa tới lối vào đảo và lối vào thuận (không đảo) tương ứng của bộ so sánh, hiệu tín hiệu lối vào là ∆ U = Ui – UR là điện áp giữa 2 đầu vào so sánh của IC từ đó ta sẽ xác định đ ược hàm truyền của nó + Nếu Ui < UR thì ∆ U > 0 khi đó lối ra Ura = U ramax = +VCC − Nếu Ui > UR thì ∆ U < 0 khi đó lối ra Ura = U ramax = -VCC Khi đó lối ra sẽ đảo cực tính khi Ui chuển qua giá trị UR. Trường hợp 2: Điện áp lối vào đưa tới lối vào không đảo và điện áp chuẩn đưa tới lối vào đảo: U0 + VCC + VCC U+ramax U0 Ui 0 UR Ui ΔU U-ramax -VCC -VCC UR Hình 1.16: Mạch so sánh lối vào không đảo Theo mạch trên thì diện áp UV và điện áp chuẩn UR được đưa tới lối vào không đào và đảo tương ứng của bộ so sánh, hiệu tín hiệu lối vào là ∆ U = UV – UR là điện áp giữa 2 đầu vào so sánh của IC từ đó ta sẽ xác định được hàm truyền của nó − Nếu Ui < UR thì ∆ U < 0 khi đó lối ra Ura = U ramax = -VCC • + Nếu Ui > UR thì ∆ U > 0 khi đó lối ra Ura = U ramax = +VCC • Khi đó lối ra sẽ đảo cực tính khi Ui chuyển qua giá trị UR. 18
  19. Chú ý: Trong trường hợp điện áp lối vào Ui và UR lớn hơn giá trị điện áp đầu vào tối đa cho phép của IC khi đó chúng ta cần mắc đầu vào qua một mạch phân áp điện trở trước khi đưa tới lối và + hoặc – của IC. Khi mạch làm việc với tốc độ thay đổi xung quá lớn với điện áp lối ra thay đổi cỡ vài V/ µ s , IC không chuyển mạch kịp khi đó ta có thể sử dụng các IC so sánh chuyên dụng để thực hiện mạch so sánh v ới tốc độ điện áp lối ra có thể thay đổi vài V/ns. Trường hợp 3: có 2 tín hiệu điện áp lối vào UV1, UV2 được đưa tới lối và và so sánh với 1 điện áp chuẩn UR (trường hợp UR = 0) U0 + VCC + VCC U+ramax UV1 R1 p UV1 U0 0 Uv -VCC UV2 R2 U V2 U-ramax -VCC . Hình 1.17: Bộ so sánh 2 tín hiệu lối vào đảo và đặc tuyến truyền đạt Khi đó tín hiệu lối vào đảo là tổng của 2 tín hiệu lối vào 1 và 2, ta có U P = UV 1 + UV 2 , khi UP = 0 khi đó lối ra bộ so sánh sẽ chuyển trạng thái, trường hợp thuận thì nối 2 lối vào UV1, UV2với lối vào thuận 5.2. Mạch so sánh 2 ngưỡng Dùng để kiểm tra xem điện áp lối vào UV có nằm trong một giới hạn giá trị cho trước hay không (giá trị ngưỡng 1 và 2 tức Ungưỡng 1 hay UR1 và Ungưỡng 2 hay UR2 Thực chất mạch so sánh 2 ngưỡng là sự kết hợp của 2 mạch so sánh 1 ngưỡng với lối vào đảo và lối vào không đảo, lối ra của 2 bộ so sánh 1 ngưỡng được kết hợp lại qua một cửa logíc phụ G (cửa Và (and) với 2 lối vào), lối ra cửa logíc là 1(mức cao) khi cả 2 lối vào ở trạng thái mức cao và lối ra cửa logic là 0 (mức thấp) khi một trong 2 lối vào ở trạng thái thấp, hay lối ra bộ so sánh là U-ramax. 19
  20. X1 +VCC 1 0 UR1 UV +VCC -VCC UR2 X2 2 X2 + VCC -VCC 1 UR2 U0 UV UV - VCC 0 +VCC 1 U0 X1 UR1 -VCC 1 0 0 UV A . S ơ đồ B. Đặc tính truyền đạt Hình 1.18: Sơ đồ bộ so sánh 2 ngưỡng đặt tính truyền đạt lối ra Chọn thế ngưỡng lối vào UR2 > UR1 Khi điện áp lối vào nằm dưới ngưỡng 1 tức U V < UR1 khi đó lối ra bộ so sánh 1 ở mức thấp -VCC do ∆U = UV − U R1 < 0, và lối ra bộ so sánh 2 ở mức cao +V CC do ∆U = U R 2 − UV > 0 dẫn tới lối ra cổng logic U0 = 0 Khi điện áp lối vào UV = UR1 khi đó lối ra bộ so sánh thứ 1 chuyển trạng thái từ -VCC thành +VCC do ∆U = UV − U R1 = 0 và lối ra bộ so sánh 2 vẫn giữ nguyên trạng thái +VCC khi đó lối ra cổng logíc chuyển trạng thái từ 0 lên 1 tương ứng mức cao (tùy thuộc vào họ logic mà lối ra có điện áp thích hợp) Khi điện áp lối vào UV = UR2 khi đó lối ra bộ so sánh 1 giữ nguyên trạng thái và lối ra bộ so sánh 2 sẽ chuyển trạng thái từ +VCC thành –VCC do ∆U = U R 2 − UV = 0, khi đó lối ra cổng logíc ở mức thấp. Bộ so sánh 2 ngưỡng được ứng dụng đặt biệt thuận lợi khi cần theo dõi và khống chế tự động một thông số nào đó của một quá trình giới hạn cho phép đã được định sẵn (giá trị trong điện áp ngưỡng) hoặc ngược lại không cho phép thông số này rơi vào vùng giới hạn cấm nhờ có 2 ngưỡng điện áp lối vào tương ứng F 20

Tài liệu cùng danh mục Kĩ thuật Viễn thông

Giáo trình Lý thuyết mạch - Nguyễn Trung Tập

Giáo trình Lý thuyết mạch - Nguyễn Trung Tập dành cho các bạn sinh viên ngành điện tử viễn thông, giúp các bạn tìm hiểu và nắm được kiến thức trong môn học này, cũng như kiến thức về các phần mạch điện nối với nhau để tạo thành mạch điện. Mời các bạn tham khảo giáo trình để nắm bắt nội dung chi tiết.


Bài giảng công nghệ CAD/CAM: Chương 4: CƠ SỞ CỦA CAD

4.1 GIỚI THIỆU CHUNG. 4.1.1. Xác định một hệ CAD. Các hệ CAD hiện đại (còn gọi là CAD/CAM) được xây dựng trên cơ sở đồ hoạ máy tính tương tác (Interative Computer Graphics) viết tắt là ICG. Hệ thống đồ hoạ máy tính tương tác là một hệ hướng đến người sử dụng, trong đó máy tính được dùng để tạo ra, chuyển đổi và hiển thị dữ liệu dưới dạng các hình vẽ hay biểu tượng. Người sử dụng ở đây là nhà thiết kế, thực hiện truyền dữ liệu và ra lệnh cho các máy tính thông...


Bài viết Cơ bản về TCP

Tham khảo bài viết 'bài viết cơ bản về tcp', kỹ thuật - công nghệ, kĩ thuật viễn thông phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bài giảng xử lý tiếng nói part 2

Xử lý tiếng nói là sự nghiên cứu tiếng nói của con người dưới dạng tín hiệu, và các phương pháp xử lý những tín hiệu này. Tín hiệu tiếng nói thường được thể hiện dưới dạng số, tức là được "số hóa", và do đó xử lý tiếng nói có thể được coi là giao của xử lý tín hiệu số[1] và xử lý ngôn ngữ tự nhiên[2]. Xử lý tiếng nói có thể được chia thành các mục sau: Nhận dạng tiếng nói: phân tích và xử lý về mặt nội dung ngôn ngữ của tín hiệu tiếng nói. Mục đích...


Lý thuyết tín hiệu - ĐH Bách Khoa Hà Nội - Chương 1

Định nghĩa: Tín hiệu là biểu diễn vật lý của tin tức mà ta cần chuyển từ nguồn tin đến nơi nhận tin.


Các tế bào connetion P10

DEALING WITH OPERATIONAL DIFFICULTIES Cellular telephones are rugged and reliable. They have to be, since their very nature dictates that they will be banged around and subjected to extremes of heat and cold in briefcases, automobiles, and other places. They rarely fail. Most of any difficulties with your cellphone will arise from the conditions under which it is used and, possibly, from your initial unfamiliarity with the equipment and with cellular systems in general. This chapter will help you to understand some of the difficulties you may encounter in using your cellular phone, and, when possible, will show you what you...


Một số thủ thuật với máy Nokia

Bài viết này cung cấp cho các bạn một số thủ thuật liên quan đến máy Nokia một cách đầy đủ và chính xác. Bảo đảm là nhiều thủ thuật trong bài viết này mới được “bật mí” lần đầu tiên. 1 Các mã số bí mật của máy Nokia: +efr0# (+3370#) Kích hoạt chế độ EFR (Enhanced Full Rate Codec), cho chất lượng âm thoại tốt hơn, đồng nghĩa với việc tốn pin hơn trong khi đàm thoại...


KỸ THUẬT VIỄN THÔNG - CHƯƠNG 17: GIAO DIỆN GIAO TIẾP DỮ LIỆU

Tham khảo tài liệu 'kỹ thuật viễn thông - chương 17: giao diện giao tiếp dữ liệu', kỹ thuật - công nghệ, kĩ thuật viễn thông phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


information technology dod needs to improve process for ensuring

Tham khảo sách 'information technology dod needs to improve process for ensuring', kỹ thuật - công nghệ, kĩ thuật viễn thông phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Từng bước lập trình cho điện thoại di động J2ME - Phần 8

Các vấn đề thiết kế ứng dụng Enterprise không dây áp dụng công nghệ Java Mô hình lập trình cơ bản Hình 1 biểu diễn cấu trúc tổng quát của một ứng dụng enterprise không dây điển hình, bao gồm một thiết bị J2ME và một server J2EE.


Tài liệu mới download

TCVN 7801:2008
  • 02/05/2018
  • 12.240
  • 254
Ebook Architectural Technology
  • 22/09/2014
  • 70.426
  • 966
Nội thất và phong thủy
  • 08/11/2014
  • 11.181
  • 755

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Real-Time Digital Signal Processing
  • 08/06/2010
  • 23.584
  • 792
Advantages and dishavantages of TV
  • 18/06/2012
  • 80.054
  • 275
Radio Propagation
  • 12/03/2011
  • 39.146
  • 646

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu