Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Giáo trình: Siêu âm tuyến giáp - Bs Lê Hồng Cúc

Siêu âm (SA): khảo sát đầu tiên sau khám lâm sàng, phát hiện sớm một số bệnh lý tuyến giáp (TG) như ung thư, viêm giáp. Phương tiện đơn giản, nhanh, rẻ, không độc hại, hiệu quả cao. Siêu âm phần mềm bằng đầu dò có độ ly giải cao phát hiện được các nhân giáp tiền lâm sàng.



Đánh giá tài liệu

4.2 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Giáo trình: Siêu âm tuyến giáp - Bs Lê Hồng Cúc Giáo trình: Siêu âm tuyến giáp - Bs Lê Hồng Cúc Siêu âm tuyến giáp, bài giảng Siêu âm tuyến giáp, chẩn đoán hình ảnh, siêu âm, tổng quan siêu âm, bài giảng chẩn đoán hình ảnh
4.2 5 1646
  • 5 - Rất hữu ích 347

  • 4 - Tốt 1.299

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. 1
  2. PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG PHẦN II: BỆNH HỌC VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CỦA CÁC LOẠI NHÂN GIÁP. PHẦN III: VIÊM GIÁP VÀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP PHẦN IV: CÁC CƠ QUAN CẬN TUYẾN GIÁP VÀ DỊ DẠNG BẨM SINH 2
  3. PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG I. TÍNH PHỔ THÔNG: Siêu âm (SA): khảo sát đầu tiên sau khám lâm sàng, phát hiện sớm một số bệnh lý tuyến giáp (TG) như ung thư, viêm giáp. Phương tiện đơn giản, nhanh, rẻ, không độc hại, hiệu quả cao. Siêu âm phần mềm bằng đầu dò có độ ly giải cao phát hiện được các nhân giáp tiền lâm sàng.  Phân biệt các loại bệnh lý TG: nhân, viêm, RL chức năng.  Kết hợp với SA màu & chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (Fine Needle aspiration Cytology =FNAC) giúp cho việc theo dõi định kỳ hay phẫu thuật nhân giáp. 3
  4. II. KỸ THUẬT: - Đầu dò: 7.5 – 13 MHz, +/- gel stand off. - Cổ ngửa tối đa: cắt dọc & ngang , +/- nuốt. - Cần kê gối dưới vai khi tiến hành FNAC. 4
  5. III. GIẢI PHẪU TUYẾN GÍAP: 1.Giải phẫu thường: 5
  6. 6
  7. 1- Tuyến giáp; 2- Khí quản; 3- Tuyến cận giáp; 4- Tĩnh mạch hầu trong; 5- Động mạch cảnh gốc; 6- TK hầu quặt ngược; 7- ĐM giáp dưới 1 8 2 9 3 10 4 11 5 12 6 13 14 7 15 8- Cơ ức – giáp; 9- Cơ vai – móng; 10- Cơ ức – móng; 11- Cơ ức - đòn - chũm; 13- Thực quản; 14- Cơ dài cổ; 15- Cột sống 7
  8. 2. Giải phẫu SA:  Cấu trúc TG: đồng nhất, echo dầy hơn cơ và bằng tuyến mang tai.  Kích thước thùy: ngang: a= 10-20mm dày: b: ít thay đổi , >20mm nghi ngờ có bệnh lý, > 25mm chắc chắn có bệnh lý. cao: c= 40-60mm Thể tích V mỗi thùy= (a.b.c):2, bình thường 10 +/- 4ml Eo
  9. 9
  10. EO GIÁP NHÓM CƠ CỔ TRƯỚC CƠ ƯĐC KQ ĐM TQ CƠ DÀI CỔ MẶT CẮT NGANG MẶT CẮT10 ỌC D
  11. PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG PHẦN II: BỆNH HỌC VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CỦA CÁC LOẠI NHÂN GIÁP. PHẦN III: VIÊM GIÁP VÀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP PHẦN IV: CÁC CƠ QUAN CẬN TUYẾN GIÁP VÀ DỊ DẠNG BẨM SINH 11
  12. PHẦN II: BỆNH HỌC VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CỦA CÁC LOẠI NHÂN GIÁP. I. TẦN SUẤT NHÂN GIÁP: Tổn thương dạng nhân đặc của tuyến giáp theo các thống kê lâm sàng chiếm tỉ lệ cao, đặc biệt cao ở các vùng có bệnh bướu giáp địa phương. Ung thư giáp hiếm, chiếm 0,5 – 1,3 % của tất cả K và 0,004% tổng dân số (theo thống kê của OMS). Tuy nhiên ở VN, theo thống kê của TTUB năm 1995, tỉ lệ ung thư giáp là 2,1% trong tổng số các ung thư. 12
  13. II. ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM NHÂN GIÁP: A/. Mô tả SA: 1. Tại chổ:  Dạng đặc hay nang.  Cấu trúc echo dầy, kém, trống.  Đồng nhất hay không, có kèm theo vôi hóa hoặc hoá nang.  Bờ đều hay không, giới hạn, có hay không dấu halo.  Số lượng, vị trí, kích thưóc.  Phần mô giáp còn lại.  Vẽ sơ đồ. 2. Kế cận:  Hạch, liên quan với các mạch máu.  Thực quản, khí quản: bị đẩy lệch và ép dẹp. 13
  14. 14
  15. B/. Tiêu chuẩn chẩn đoán SA: Không có tiêu chuẩn SA rõ rệt để phân biệt lành – ác. Phải kết hợp những đặc điểm SA có được để hướng tới chẩn đoán. 15
  16. ÑAË Ñaë ñ ie å C c m Be ä h hoï n c Laø h n Aù c 1. Caá truù e c h o u c Ñaë c (1) (1) Na n g (2) Ho å h ô ï n p (2) 2. Ño ä c h o e Ke ùm (1) (1)* Ño à g n (3) (3) Daà y (4) 3. Giô ù h aï i n Giô ù h aï ro õ i n (2) Giô ù h aï kh o â g ro õ i n n (2) 4. Halo Daà / kh o â g to aø v e ï y n n n (2) Mo õ g / to aø v e ï n n n (2) 5. Vo â h o ù ** i a Ng o aï b ie â (vo û o ø i n s ) (4) B e â tro n g n To (3) (3) Nh o û (2) (1): khó xác định, có thể gặp. (2): có thể, th ường gặp. (3): khó xác định, ít gặp. (4): có th ể, xác suất xảy ra >85%. (*): mặc dù hầu hết nhân ác đều echo kém, phần lớn các nhân echo kém là lành tính. 16 (**):Vôi hóa: 13% vôi hóa đi kèm với nhân, sự phân bố & kiểu vôi hóa rất quan trọng.
  17. CẤU TRÚC MÔ HỌC TUYẾN GIÁP  Gồm nhiều tiểu thùy.  Mỗi tiểu thùy gồm 30 – 40 nang giáp.  Nang giáp là đơn vị chức năng cơ bản của tuyến giáp, caáu taïo bôûi nhöõng teá baøo nang giaùp .  Tb cận nang nằm xen giữa màng đáy và các tb nang 17
  18. III. BỆNH CĂN Beänh lyù lan Chöùc naêng TG Beänh lyù taïo haït toûa (nhaân) Bình giaùp(+++)= Nang giaùp keo PG lan toûa PGÑT PG (ñôn-ña) haït Cöôøng giaùp: ít gaëp Vieâm taïo haït Vieâm Bình giaùp, cöôøng giaùp, suy giaùp Basedow Cöôøng giaùp Böôùu giaùp laønh- UT giaùp Bình giaùp (ngoaïi aùc daïng nhuù tröø adenoâm ñoäc tính) 18
  19. PHÌNH GIÁP PHÌNH GIÁP HẠT PHÌNH GIÁP LAN TỎA NANG GIÁP KEO PHÌNH PHÌNH GIÁP GIÁP HẠT ĐIỂN HÌNH TUYẾN 19
  20. III. BỆNH CĂN: A/. Phình giáp đơn thuần: chức năng TG không thay đổi. PG không tạo hạt = PG lan toả. PG tạo hạt: có thể xảy ra ngay từ đầu hay là giai đoạn sau của PG lan toả. PG đơn hạt hay đa hạt, ở 1 hay cả 2 thùy. Hạt có thể dang nang, dạng đặc hay hổn hợp. Các hạt này không phải là tân sinh (neoplasia) mà do tăng sản (hyperplasia) và thoái hoá của tiểu thùy tuyến giáp tạo ra nhân giáp, có liên quan đến tình trạng thiếu iode trong thức ăn, rối loạn chuyển hoá Iode ... . 20

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

THUỐC BÔI NGOÀI DA

Thuốc bôi điều trị ngoài da rất phong phú, đa dạng và có các nguồn gốc sau: + Nguồn gốc hoá học: - Vô cơ: kim loại, muối kim loại, á kim và các dẫn xuất của chúng như các oxyt, axit. - Hữu cơ: các chất béo, chất thơm, aldehyt, axeton, phenol, axit... + Các chất thảo mộc. + Các chất tổng hợp, bán tổng hợp. 2. Cơ chế tác dụng của thuốc bôi ngoài da: 2.1. Làm tăng cường hay hạn chế, thậm chí cản trở sự bốc hơi nước qua da. Có loại làm tăng diện tích tiếp xúc của...


Chẩn doán hình ảnh : Cấp cưu bụng part 2

Tắc do nghẽn: loại tắc này là tình trạng cấp cứu gây hoại tử ruột nhanh do thiếu máu mạc treo. Thư ờng do xoắn ruột-dây chằng sau mổ, thoát vị nghẹt (trong: khe phúc mạc; ngoài: thoát vị bẹn, thành bụng). - Tắc do bít : do búi giun, bă thức ăn, u ruột, thâm nhiễm ung thư hoặc do viêm, lồng ruột, sỏi mật (sỏi túi mật thủng vào ruột)...


Ebook Diagnostic imaging cardiovascular (2nd edition): Part 1

(BQ) Part 1 book "Diagnostic imaging cardiovascular" presents the following contents: Introduction and overview, congenital, shunts, valvular, pericardial, cardiomyopathy, neoplastic. Invite you to consult.


MỘT SỐ XÉT NGHIỆM CHUẨN ĐOÁN BỆNH TUYẾN GIÁP

Tham khảo tài liệu 'một số xét nghiệm chuẩn đoán bệnh tuyến giáp', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bài giảng Bệnh cơ tim giãn nở - BS. Bùi Thị Mỹ Trang

Bài giảng Bệnh cơ tim giãn nở - BS. Bùi Thị Mỹ Trang trình bày các nội dung sau: Giới thiệu về bệnh cơ tim giãn, giảm khả năng co bóp của tim, nguyên nhân gây bệnh cơ tim giãn nở, các biện pháp siêu âm tim hiệu quả, chẩn đoán phân biệt bệnh cơ tim thiếu máu giai đoạn cuối và bệnh cơ tim thoái hóa giai đoạn cuối. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt thêm nội dung chi tiết của bài giảng.


BỆNH LÝ UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT

Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh lý ung thư, trong đó : nam chiếm 32%, nử chiếm 25%. Tại Mỹ, mỗi năm có khoảng 90000 nam và 75000 phụ nử được chẩn đoán ung thư phổi , và 86% trong số đó tử vong trong vòng 5 năm. 2.Độ tuổi thường gặp : từ 55-65 tuổi 3.Tỉ lệ ung thư phổi ngày càng tăng liên quan đến việc kiểm soát tình trạng hút thuốc lá.


Bài giảng Dân số và phát triển: Bài 7 - ThS. Nguyễn Thành Nghị

Bài 7 Dân số và môi trường thuộc bài giảng dân số và phát triển nhằm trình bày về bản chất mối quan hệ dân số và môi trường, mối quan hệ này có ảnh hưởng ra sao đến con người và môi trường sống, các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách, cán bộ cộng đồng cần làm những gì trước những ảnh hưởng của nó?


Xơ mỡ động mạch

Tham khảo tài liệu 'xơ mỡ động mạch', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Case 22: Giun chui túi mật

Những hình siêu âm trên cho thấy hình ảnh túi mật căng bên trong có một tổn thương dạng đường thẳng, tăng hồi âm và không có bóng lưng. Trong trường hợp này, hình ảnh không cho thấy có sự chuyển động nên được kết luận đây là xác giun. Nó thay đổi vị trí khi thay đổi tư thế bệnh nhân.


CHO BỆNH NHÂN THỞ OXY

Một trong những nhu cầu cơ bản nhất của mỗi cá nhân là được cung cấp đủ oxy mọi tế bào trong cơ thể cần được cung cấp oxy để chuyển hóa, dinh dưỡng và tạo ra năng lượng cần thiết cho sự hoạt động cửa cơ thể. Nếu không có oxy thì tốc độ chuyển hóa tế bào giảm xuống và một số tế bào bắt đầu chết sau khoảng 30 giây nếu không được cung cấp oxy.


Tài liệu mới download

VSTEP speaking part 2 sample answers
  • 28/03/2017
  • 89.372
  • 829

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

THUỐC TIÊM NATRI BICARBONAT
  • 15/07/2011
  • 66.994
  • 329
TIÊM TĨNH MẠCH
  • 06/11/2009
  • 95.114
  • 968
TỔNG QUAN SỐC
  • 24/08/2011
  • 41.412
  • 276

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu