Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Giao tiếp của điều dưỡng và sự hài lòng của người bệnh nội trú tại các khoa nội, bệnh viện Đa khoa trung ương tỉnh Thái Nguyên

Nghiên cứu này được thiết kế để khảo sát sự hài lòng bệnh nhân và sự giao tiếp của điều dưỡng ở các bệnh nhân nội trú, đồng thời kiểm tra mối liên quan giữa giao tiếp của điều dưỡng và sự hài lòng của bệnh nhân. Dữ liệu đã được thu thập bởi bộ câu hỏi tự điền từ 123 bệnh nhân nội trú tại các khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Đinh Ngọc Thành và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 143 - 148

GIAO TIẾP CỦA ĐIỀU DƢỠNG VÀ SỰ HÀI LÕNG
CỦA NGƢỜI BỆNH NỘI TRÖ TẠI CÁC KHOA NỘI,
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
Đinh Ngọc Thành*, Phạm Thị Phƣơng Thảo, Bùi Thị Hợi
Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT
Nghiên cứu này đƣợc thiết kế để khảo sát sự hài lòng bệnh nhân và sự giao tiếp của điều dƣỡng ở
các bệnh nhân nội trú, đồng thời kiểm tra mối liên quan giữa giao tiếp của điều dƣỡng và sự hài
lòng của bệnh nhân. Dữ liệu đã đƣợc thu thập bởi bộ câu hỏi tự điền từ 123 bệnh nhân nội trú tại
các khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên. Đối tƣợng tham gia nghiên cứu đã
đánh giá trong phạm vi 36 câu của hai bộ câu hỏi trên 5 điểm của thang đo. Kết quả của nghiên
cứu đã thể hiện rằng, các bệnh nhân đã hài lòng ở mức độ trung bình với sự giao tiếp của điều
dƣỡng ( x = 3,5, SD = 0,49), và các bệnh nhân cũng đã đánh giá về sự giao tiếp của điều dƣỡng ở
mức độ trung bình ( x = 3,3, SD = 0,60). Đặc biệt kết quả nghiên cứu đã thể hiện rằng sự hài lòng
bệnh nhân có liên quan chặt chẽ tích cực với giao tiếp của điều dƣỡng (r = 0,63, p < 0,01). Bởi vậy
để tăng sự hài lòng bệnh nhân cũng nhƣ để đảm bảo chất lƣợng của chăm sóc điều dƣỡng thì trƣớc
hết các kỹ năng giao tiếp của điều dƣỡng cần đƣợc cải thiện.
Key word: Patient Satisfaction / Nurse Communication

ĐẶT VẤN ĐỀ*
Sự hài lòng ngƣời bệnh là một chỉ số có ý
nghĩa để đảm bảo chất lƣợng của chăm sóc
điều dƣỡng. Có nhiều yếu tố Ảnh hƣởng đến
sự hài lòng của ngƣời bệnh, trong đó giao tiếp
của điều dƣỡng là yếu tố đặc biệt quan trọng.
Kỹ năng giao tiếp tốt là điểm khởi đầu tốt cho
tất cả các kỹ năng khác cái mà tất cả các điều
dƣỡng đều cần thiết phải có [8].
Tuy nhiên, kết quả của một vài các nghiên
cứu đã chỉ ra rằng các bệnh nhân đã báo cáo
có sự không hài lòng cao với giao tiếp của
điều dƣỡng. Ditta (2010) đã phát biểu 10%
bệnh nhân nội trú đã không hài lòng với giao
tiếp của điều dƣỡng. Ở Việt Nam, sự hài
lòng của bệnh nhân đối với giao tiếp của
điều dƣỡng cũng đƣợc báo cáo bởi các tác
giả Thu Hiền (2003) là 8% và Minh Thu
(2010) là 13,6% không hài lòng.
Mục tiêu nghiên cứu: (1) Mô tả mức độ sự hài
lòng của ngƣời bệnh và giao tiếp điều dƣỡng ở
các bệnh nhân nội trú tại các khoa Nội của bệnh
viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên và (2)
Xác định mối liên quan giữa giao tiếp điều
dƣỡng và sự hài lòng của ngƣời bệnh.
*

Tel: 0912 805089, Email: thanhqldd2008@yahoo.com

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu bao gồm 123 bệnh
nhân tại thời điểm nghiên cứu (Tuần 2 của
tháng 8/2013) có đủ các tiêu chuẩn đã tham
gia vào nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn mẫu bao
gồm: (1) Bệnh nhân ít nhất là 18 tuổi; (2)
nhập viện đƣợc ít nhất 48 giờ; (3) có khả năng
đọc, viết, nghe và giao tiếp bằng tiếng Việt;
(4) Không có sai lệch về nhận thức; (5) sẵn
sàng tham gia vào nghiên cứu; không đang
trong giai đoạn cấp cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu đã trả lời 3 bộ câu hỏi
tự điền để khảo sát về các thông tin cơ bản, sự
hài lòng của ngƣời bệnh bệnh và sự giao tiếp
của điều dƣỡng.
(1) Bộ công cụ hỏi về các thông tin cơ bản: Nội
dung hỏi bao gồm: Tuổi, giới, tình trạng hôn
nhân, trình độ văn hóa, số ngày nằm viện, loại
hình bảo hiểm y tế đang sử dụng.
(2) Bộ công cụ hỏi về ―sự hài lòng của bệnh
nhân với giao tiếp của điều dƣỡng‖. Bộ câu
hỏi này đƣợc cấu trúc bộ câu hỏi gồm 3 phần
đó là:
- Các câu từ 1 đến 8 hỏi về sự hài lòng của
bệnh nhân với giao tiếp của điều dƣỡng trong
cách truyền đạt các chẩn đoán và thông tin
143

Đinh Ngọc Thành và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 143 - 148

liên quan đến bệnh tật của ngƣời bệnh một
cách rõ ràng, phù hợp/ủng hộ với mong muốn
cũng nhƣ quyết định của họ.
- Các câu từ 9 đến 14) hỏi về sự hài lòng của
bệnh nhân với giao tiếp của điều dƣỡng về sự
biểu lộ hành vi nhằm giúp bệnh nhân có đƣợc
sự thoải mái và cảm tình bởi sự chân thành,
cảm thông và tôn trọng của họ.
- Các câu từ 15 đến 18 hỏi về sự hài lòng của
bệnh nhân với các kỹ năng giao tiếp của điều
dƣỡng bao gồm sự đánh giá, chú ý lắng nghe và
làm rõ để chắc chắn các thông tin đƣa ra đƣợc
bệnh nhân hiểu một cách chính xác.
Cho mỗi câu, ngƣời trả lời sẽ đánh giá sự hài
lòng của họ trong phạm vi 5 điểm của thanh
―Likert Scale‖ từ 1 là rất không hài lòng đến 5
là rất hài lòng. Nhƣ vậy, điểm trung bình cao
nhất là 5 và thấp nhất là 1. Mức độ hài lòng
của bệnh nhân sẽ đƣợc giải thích bởi điểm số
trung bình nhƣ sau: Điểm trung bình 1,00 –
2,33 chỉ ra mức độ hài lòng thấp; điểm trung
bình 2,34 – 3,67 chỉ ra mức độ hài lòng trung
bình; điểm trung bình 3,68 – 5,00 chỉ ra mức
độ hài lòng cao.
(3) Bộ công cụ hỏi về sự giao tiếp của điều
dƣỡng cũng gồm 18 câu và đƣợc cấu trúc 3
phần giống nhƣ bộ câu hỏi (2) nhƣng hỏi
ngƣời bệnh về sự thƣờng xuyên sử dụng các
kỹ năng giao tiếp của ngƣời điều dƣỡng khi
tiếp súc chăm sóc cho họ. Mức độ giai tiếp
của ngƣời điều dƣỡng sẽ đƣợc giải thích bởi
điểm trung bình nhƣ sau: Điểm trung bình
1,00 – 2,33 chỉ ra mức độ giao tiếp kém; điểm
trung bình 2,34 – 3,67 chỉ ra giao tiếp ở mức
độ trung bình; điểm trung bình 3,68 – 5,00
chỉ ra giao tiếp của điều dƣỡng ở mức độ tốt.
Để có môi trƣờng tốt cho việc trả lời các câu
hỏi thuộc về hành vi của điều dƣỡng, đối tƣợng
nghiên cứu đã đƣợc mời đến một phòng riêng
không có nhân viên của bệnh viện để hoàn
thành các bộ câu hỏi.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

51,2%; Về tình trạng hôn nhân: Chủ yếu là các
đối tƣợng đang có vợ/chồng 77,2%; chƣa kết
hôn 13%; Góa/ly thân 9,8%; Hầu hết ngƣời
bệnh đang sử dụng bảo hiểm Y tế các loại
chiếm 82 %; Về trình độ học vấn: Tiểu học
23,6%; Trung học cơ sở chiếm tỷ lệ lớn nhất
37,4%; Trung học phổ thông 27,6%; Trung
học chuyên nghiệp trở lên 11,4%. Ngày nằm
viện trung bình của các đối tƣợng là 6,3 với
SD = 3,30.

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:

Trong nghiên cứu này phần lớn các đối tƣợng
nghiên cứu có các đặc điểm cá nhân phù hợp
cho sự đánh giá hài lòng của họ là cao nhất,
chẳng hạn nhƣ:

Các đối tƣợng tham gia nghiên cứu có: Tuổi
trung bình là 56,19 với SD = 17,3; Về giới
tƣơng đƣơng, nam chiếm 48,8% và nữ chiếm
144

Mức độ hài lòng của người bệnh với giao
tiếp của điều dưỡng
Kết quả ở Bảng 1 thể hiện mức độ hài lòng
chung của ngƣời bệnh với giao tiếp của điều
dƣỡng chỉ đạt ở mức trung bình ( x = 3,53,
SD = 0,49). Ngƣời bệnh đã không hài lòng
cao với cả 3 khía cạnh của giao tiếp: ―Các yếu
tố biện hộ‖ ( x = 3,59; SD = 0,51), ―Việc sử
dụng phép chữa bệnh bằng giao tiếp của điều
dƣỡng‖ ( x = 3,47; SD = 0,57); và ―Các yếu
tố giá trị‖ ( x = 3,48; SD = 0,55). Tuy nhiên,
ngƣời bệnh cũng có sự hài lòng tƣơng đối cao
ở một vài nội dung: ―Cung cấp thông tin nhất
quán‖ ( x = 3,69; SD = 0,74); ―Hƣớng dẫn,
khuyến khích ngƣời bệnh chăm sóc phòng
bệnh‖ ( x = 3,70; SD = 0,64); ―Chuẩn bị
ngƣời bệnh trƣớc khi làm thủ thuật‖ ( x =
3,70; SD = 0,59); ―Sử dụng ánh mắt khi giao
tiếp‖ ( x = 3,68; SD = 0,66).
Hài lòng là nhận thức cá nhân, bởi vậy nó có
thể bị ảnh hƣởng bởi các đặc điểm cá nhân
của ngƣời bệnh [9]. Ngƣời bệnh có tuổi cao
hơn đánh giá chất lƣợng của chăm sóc là cao
hơn [4]. Những ngƣời có học vấn cao thƣờng
có sự mong đợi cao hơn những ngƣời có học
vấn thấp và bệnh nhân kết hôn có điểm hài
lòng cao hơn các bệnh nhân độc thân [5].
Đồng thời các bệnh nhân có số ngày nằm viện
11-15 ngày sẽ cho điểm hài lòng cao hơn các
bệnh nhân có số ngày nằm viện dƣới 5 ngày
hoặc trên 16 ngày [7].

Đinh Ngọc Thành và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 143 - 148

Bảng 1: Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn về sự hài lòng của bệnh nhân với giao tiếp của điều dưỡng
và sự giải thích các điểm (n = 123)
Các khía cạnh giao tiếp của điều dƣỡng
Mức độ hài lòng chung của bệnh nhân
Biện hộ cho ngƣời bệnh
Cách biểu lộ bằng hành vi
Lời chỉ dẫn rõ ràng dễ hiểu
Hỏi về các quyết định điều trị
Cung cấp sự tƣ vấn cho ngƣời bệnh
Cung cấp thông tin nhất quán
Hƣớng dẫn, khuyến khích ngƣời bệnh CS, PB
Chuẩn bị ngƣời bệnh trƣớc khi làm thủ thuật
Giải thích về các phƣơng pháp điều trị
Sử dụng giao tiếp chữa bệnh của điều dƣỡng
Duy trì khoảng cách phù hợp
Cách biểu lộ nét mặt
Sử dụng ánh mắt
Phản ứng khi ngƣời bệnh bày tỏ sự không vừa ý
Điều dƣỡng thừa nhận các mối lo lắng của NB
Dành thời gian cho ngƣời bệnh
Tính giá trị
Điều dƣỡng hỏi để làm rõ vấn đề
Điều dƣỡng bằng câu hỏi rõ ràng
Điều dƣỡng hỏi để kiểm tra nhận thức
Điều dƣỡng cung cấp chi tiết các thông tin phản hồi

x

SD

3,53
3,59
3,59
3,65
3,49
3,39
3,69
3,70
3,70
3,54
3,47
3,51
3,59
3,68
3,24
3,41
3,39
3,48
3,54
3,57
3,35
3,44

0,49
0,51
0,69
0,69
0,78
0,70
0,74
0,64
0,59
0,71
0,57
0,72
0,72
0,66
0,85
0,73
0,70
0,55
0,66
0,71
0,68
0,69

Giải thích điểm
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Cao
Cao
Cao
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Cao
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình

Chú ý: 5 điểm thang đo từ 1 (rất không hài lòng) đến 5 (rất hài lòng)

Tuổi trung bình tƣơng đối cao (56,19 tuổi);
trình độ học vấn là trung bình (cấp II là
37,4% và cấp III là 27,6%); Tỷ lệ kết hôn cao
(77,2%); và số ngày nằm viện trung bình là
(6,3 ngày). Tuy vậy, kết quả nghiên cứu lại
thể hiện mức độ hài lòng chung của ngƣời
bệnh với giao tiếp của điều dƣỡng chỉ đạt ở
mức trung bình. Nhƣng dù sao trong các nội
dung khảo sát, cũng có một vài khía cạnh giao
tiếp của điều dƣỡng viên đã đƣợc các đối
tƣợng cho điểm hài lòng tƣơng đối cao nhƣ:
―Chuẩn bị bệnh nhân cho các thủ thuật‖ ( x
= 3,70, SD = 0,59); ―Hƣớng dẫn, khuyến
khích ngƣời bệnh chăm sóc phòng bệnh ( x
= 3,70, SD = 0,64); Điều này là phù hợp bởi
vì trong ngữ cảnh Việt Nam hiện nay việc
chăm sóc điều dƣỡng mới chỉ chú trọng tới
các thủ thuật [2].

Kết quả khảo sát này có thể nói lên rằng kỹ
năng giao tiếp của điều dƣỡng viên ở đây
đang thực sự có vấn đề. Các nhà quản lý của
bệnh viện cần quan tâm để cải thiện giao tiếp
cho điều dƣỡng viên của bệnh viện có nhƣ
vậy thì tỷ lệ ngƣời bệnh hài lòng mới đƣợc
tăng lên.
Mức độ giao tiếp của điều dưỡng
Mức độ giao tiếp của điều dƣỡng đƣợc
đánh giá thông qua nhận thức của bệnh nhân.
Kết quả nghiên cứu ở Bảng 2 đã thể hiện rằng
ngƣời bệnh đã đánh giá sự thể hiện các khía
cạnh của giao tiếp của điều dƣỡng viên chỉ
đạt ở mức trung bình ( x = 3,29; SD = 0,60).
Đặc biệt, các khía cạnh ―Hỏi để làm rõ vấn
đề‖ ( x = 3,10, SD = 0,82) và ―Cung cấp chi
tiết các thông tin phản hồi‖ ( x = 3,12, SD =
0,89) đã đƣợc các bệnh nhân cho điểm ở mức
độ trung bình thấp nhất.
145

Đinh Ngọc Thành và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 143 - 148

Bảng 2: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn về mức độ giao tiếp của điều dưỡng
và sự giải thích các điểm (n = 123).

x

Các khía cạnh giao tiếp của điều dƣỡng
Mức độ chung của giao tiếp điều dƣỡng
Biện hộ cho ngƣời bệnh
Cách biểu lộ bằng hành vi
Lời chỉ dẫn rõ ràng dễ hiểu
Hỏi về các quyết định điều trị
Cung cấp sự tƣ vấn cho ngƣời bệnh
Cung cấp thông tin nhất quán
Hƣớng dẫn, khuyến khích ngƣời bệnh CS, PB
Chuẩn bị ngƣời bệnh trƣớc khi làm thủ thuật
Giải thích về các phƣơng pháp điều trị

3,29
3,34
3,28
3,45
3,18
3,24
3,41
3,41
3,57
3,15

SD
0,60
0,67
0,99
0,85
0,98
0,89
0,99
0,88
0,94
0,88

Giải thích điểm
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình

Sử dụng giao tiếp chữa bệnh của điều dƣỡng
Duy trì khoảng cách phù hợp
Cách biểu lộ nét mặt
Sử dụng ánh mắt
Phản ứng khi ngƣời bệnh bày tỏ sự không vừa ý
Điều dƣỡng thừa nhận các mối lo lắng của NB
Dành thời gian cho ngƣời bệnh

3,31
3,46
3,49
3,39
3,15
3,22
3,15

0,80
1,03
1,08
1,17
1,06
1,04
0,92

Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình

Tính giá trị
3,16
0,71
Trung bình
Điều dƣỡng hỏi để làm rõ vấn đề
3,10
0,82
Trung bình
Điều dƣỡng bằng câu hỏi rõ ràng
3,50
0,89
Trung bình
Điều dƣỡng hỏi để kiểm tra nhận thức
2,95
0,93
Trung bình
Điều dƣỡng cung cấp chi tiết các thông tin phản hồi
3,12
0,89
Trung bình
Chú ý: 5 điểm thang đo từ 1 (không bao giờ) đến 5 (rất thường xuyên)

Đây là các khía cạnh rất quan trọng trong giao
tiếp điều dƣỡng. Nó có thể ảnh hƣởng tới kết
quả thuộc về ngƣời bệnh, bởi vì nó khẳng
định sự nhận thức của bệnh nhân đối với việc
tuân thủ việc thực hiện chăm sóc điều dƣỡng
của họ, chẳng khác gì nhận thức của điều
dƣỡng về mức độ trầm trọng các vấn đề cần
giải quyết của bệnh nhân. Bởi vậy, các nhà
quản lý điều dƣỡng nên có cái nhìn thích đáng
để tăng cƣờng năng lực giao tiếp cho điều
dƣỡng, bởi đó cũng là cách góp phần cải thiện
chất lƣợng chăm sóc điều dƣỡng. Có nhƣ vậy,
chất lƣợng của chăm sóc điều dƣỡng mới
đƣợc nâng cao hơn và kết quả thuộc về ngƣời
bệnh sẽ đƣợc cải thiện hơn nếu giao tiếp của
điều dƣỡng đƣợc tăng cƣờng.
146

Mối liên quan giữa hài lòng bệnh nhân và
giao tiếp điều dưỡng
Mối liên quan giữa hài lòng bệnh nhân và
giao tiếp điều dƣỡng đã đƣợc khẳng định. Kết
quả nghiên cứu (Bảng 3) đã bộc lộ rằng, sự
hài lòng bệnh nhân là liên quan chặt chẽ và
tích cực với giao tiếp điều dƣỡng (r = 0,63, p
< 0,01).
Bảng 3: Mối liên quan giữa hài lòng của bệnh
nhân và giao tiếp điều dưỡng
Hài lòng của bệnh
nhân
Giao tiếp điều dƣỡng

0,63**

**p < 0,01 (p = 0,000)

Kết quả này hỗ trợ nghiên cứu của Stallins
(1996). Stallins đã khẳng định rằng mối liện
quan giữa hành vi giao tiếp của điều dƣỡng và

Đinh Ngọc Thành và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

hài lòng bệnh nhân là chặt chẽ (r = 0,73, p <
0,01). Mối liên quan giữa điều dƣỡng và bệnh
nhân đã đƣợc Millard và cộng sự (2006) phát
biểu là quan trọng để bệnh nhân chủ động
tham gia vào chăm sóc điều dƣỡng.
KẾT LUẬN
Sự thể hiện các kỹ năng giao tiếp của điều
dƣỡng viên cũng nhƣ sự hài lòng của ngƣời
bệnh nội trú với giao tiếp của điều dƣỡng tại
các khoa Nội Bệnh viện Trung ƣơng Thái
Nguyên chỉ đạt ở mức trung bình.
Mối liên quan giữa giao tiếp điều dƣỡng và sự
hài lòng ngƣời bệnh đƣợc khẳng định là tích
cực và chắc chắn.
Khuyến nghị
Nên có một thiết kế nghiên cứu can thiệp
đƣợc triển khai để tăng cƣờng giao tiếp cho
các điều dƣỡng viên của bệnh viện, với hy
vọng hài lòng của ngƣời bệnh sẽ đƣợc cải
thiện hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thu Hiền 2003. Nursing and patient care.
Retrieved
November
10,
2010,
from
http://www.baobinhdinh.com.vn/603/2003/9/6019/.
2. Nguyễn Bích Luu (2010). Nurses with the
comprehensive care in Vietnam. The nursing
association of Vietnam.
3. Minh Thu, 2010. Older patients were less
satisfied about nursing. Retrieved November,
2010,
from

115(01): 143 - 148

http://www.baobariavungtau.com.vn/vn/yte/53218
/index.brvt.
4. Akhbari, F., Hosseini, M., Arab, M., &
Chozokly, N. (2006). Study of effective factors on
inpatient satisfaction in Hospitals of Tehran
University of medical science. Scientific Journal
of School of Public Health and Institute of Public
Health Research, 4(3), 25-36.
5. Al-Doghaither, A. (2004). The influence of
patient socio demography characteristic on patient
satisfaction. College of applied Medical Science,
10, 358-364.
6. Ditta, S. 2010. Patient satisfaction at the Medical
Emergency department at Holbæk Hospital.
Scandinavian Journal of Trauma, Resuscitation
and Emergency Medicine. Ditta licensee BioMed
Central Ltd.
7. Hajifathali, A., Ainy, E., Jafari, H., Moghadam,
N. M., Kohyar, E., Hajikaram, S. (2008). Inpatient satisfaction and its related factors in
Taleghani University Hospital, Tehran, Iran. Pak J
Med Sci, 2(24), 274-277.
8. Johansson, P., Oléni, M. & Fridlund, B. (2002).
Patient satisfaction with nursing care in the
context of health care: a literature study. Nordic
College of Caring Sciences, Scand J Caring Sci,
16, 337-344.
9. Ozsoy, S.A., Ozgur G. & Akyol, D. (2007).
Patient expectations and Satisfaction with nursing
care in Turkey: A Literature review. International
Nursing Review, 24, 249-255.
10. Stallins, M. 1996. Patient satisfaction and
caring behaviors of the ED nurse. Poster session
presented at the annual meeting of the
International Association for Human Caring:
Rochester, Minnesota, USA.

147

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Giáo trình dược lý - Chương 8

Tham khảo tài liệu 'giáo trình dược lý - chương 8', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bài giảng Viêm mũi xoang cấp - BS. Trần Thị Bích Liên

Bài giảng Viêm mũi xoang cấp nhằm nhắc lại giải phẫu học và sinh lý niêm mạc mũi xoang, sinh lý bệnh viêm mũi, vi trùng học trong viêm mũi xoang cấp, điều trị viêm mũi xoang cấp, biến chứng viêm mũi xoang cấp. Mời bạn đọc cùng tham khảo.


Melphalan

Tên chung quốc tế: Melphalan. Mã ATC: L01A A03. Loại thuốc: Thuốc chống ung thư, tác nhân alkyl hóa; thuộc nhóm mù tạc nitrogen (Nitrogen mustard). Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén 2 mg và 5 mg, lọ 50 mg hoặc 100 mg bột đông khô kèm 10 ml dung môi để pha tiêm. Dược lý và cơ chế tác dụng Melphalan là thuốc alkyl hóa, dẫn chất phenylalanin mù tạc nitrogen có tác dụng dược lý và độc hại tế bào giống như những mù tạc nitrogen khác. Tính độc hại tế bào của melphalan có liên...


THÔNG KHÍ KHÔNG XÂM NHẬP

1/ THÔNG KHÍ KHÔNG XÂM NHẬP LÀ GÌ ? Thông khí không xâm nhập (noninvasive ventilation) là thông khí cơ học không sử dụng ống nội khí quản (endotracheal tube) hay mở khí quản (tracheotomy).


Bài giảng triệu chứng học hình ảnh hệ tiết niệu part 2

Thận không hoạt động Thận không bài tiết (câm): không thấy đường bài xuất trên UIV sau 24 giờ. Phương pháp khác: xạ hình thận, CLVT. Gặp trong: - Bít tắc đường bài xuất lâu ngày: sỏi, u, u ngoài chèn ép xâm lấn... = bổ xung kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác (siêu âm, UPR, CLVT, chụp bể thận niệu quản qua da...). - Mất cấu trúc thận: ứ nước lâu ngày, ứ mủ, viêm nhiễm, u... - Nguyên nhân mạch máu: Huyết khối động-tĩnh mạch thận (chẩn đoán bằng chụp mạch, siêu âm, cắt lớp thì động...


Phân tích số liệu bằng Epi Info 2002 - Phần 6

Tài liệu tham khảo giáo trình Phân tích số liệu bằng Epi Info 2002 bộ môn thống kê tin học trường Đại học Y tế công cộng - Phần 6 Phân tích hồi quy


Bài giảng chuyên đề Bệnh học: Ung thư Amidan khẩu cái

Bài giảng chuyên đề "Bệnh học: Ung thư Amidan khẩu cái" cung cấp cho người học các kiến thức đại cương về ung thư amidan khẩu cái, ung thư biểu mô Amiđan, Sacoma Amiđan. Hi vọng đây sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn sinh viên Y khoa dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.


Giáo trình Bệnh học chấn thương chỉnh hình: Phần 2

Nối tiếp nội dung của phần 1 cuốn giáo trình "Bệnh học chấn thương chỉnh hình", phần 2 trình bày các nội dung: Sai khớp và vết thương khớp, một số di chứng gãy xương và bệnh lý xương khớp, chấn thương và nhiễm khuẩn bàn tay. Hi vọng đây sẽ là một tài liệu học tập hữu ích dành cho các bạn sinh viên Y khoa và là tài liệu tham khảo dành cho các bác sĩ chấn thương chỉnh hình.


Sản phụ khoa - Nhiễm khuẩn hậu sản

Nhiễm khuẩn hậu sản là nhiễm khuẩn xuất phát từ bộ phận sinh dục sau đẻ. 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.1. Định nghĩa Nhiễm khuẩn hậu sản là nhiễm khuẩn xuất phát từ bộ phận sinh dục sau đẻ. 1.2. Đường vào - Qua vùng rau bám. - Qua các tổn thương của đường sinh dục. + Vùng rau bám là vết thương nham nhở. + Sản dịch là môi trường tốt cho vi khuẩn phát triển. ...


HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM (ASTHMA IN CHILDREN) PHẦN II

HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM (ASTHMA IN CHILDREN) PHẦN II 1/ CHỈ DẤU LÂM SÀNG TỐT NHẤT CỦA TẮC ĐƯỜNG HÔ HẤP NƠI TRẺ HEN PHẾ QUẢN ? Không có một chỉ dấu tốt nhất nào duy nhất của tắc đường hô hấp (airway obstruction). Nơi các trẻ nhỏ, sự quan sát thường có khả năng phát hiện hơn là thính chẩn ; Lắng nghe tìm tiếng khò khè (wheezes) nơi một trẻ kêu khóc là khó. Những dấu hiệu tắc đường hô hấp gồm có bằng cớ của công hô hấp (work of breathing) (những co rút, sự sử dụng các...


Tài liệu mới download

VSTEP speaking part 2 sample answers
  • 28/03/2017
  • 89.372
  • 829

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

TN CHUYỂN HÓA MUỐI NƯỚC
  • 29/06/2011
  • 50.552
  • 564
CAL-D-VITA
  • 24/05/2011
  • 94.024
  • 638
Vaccin Dại
  • 18/05/2011
  • 40.078
  • 136

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu