Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Giải pháp ổn định thu nhập cho hộ nông dân sau thu hồi đất tại khu công nghiệp Lương Sơn - Hòa Bình

Bài viết Giải pháp ổn định thu nhập cho hộ nông dân sau thu hồi đất tại khu công nghiệp Lương Sơn - Hòa Bình trình bày: Kết quả phân tích tình hình thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp Lương Sơn ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến việc làm, ổn định thu nhập của các hộ nông dân,... Mời các bạn cùng tham khảo.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Kinh tế & Chính sách

GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH THU NHẬP CHO HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP LƯƠNG SƠN - HÒA BÌNH
Bùi Thị Minh Nguyệt1, Hoàng Văn Thống2
1,2

Trường Đại học Lâm nghiệp

TÓM TẮT
Bài báo trình bày kết quả phân tích tình hình thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp Lương Sơn và ảnh
hưởng của việc thu hồi đất đến việc làm, ổn định thu nhập của các hộ nông dân. Số liệu điều tra từ 92 hộ bị ảnh
hưởng của việc thu hồi đất, bao gồm 2 nhóm: nhóm bị thu hồi một phần đất và nhóm bị thu hồi toàn bộ đất
nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy từ năm 2011, địa phương đã thu hồi 82,9 ha đất, trong đó có 77,36
ha đất nông nghiệp, đối tượng bị ảnh hưởng của việc thu hồi đất là 146 hộ gia đình và 462 lao động nông
nghiệp. Trước khi thu hồi đất thì ngành nông nghiệp đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động ở địa phương.
Sau thu hồi đất, tỷ trọng lao động làm nông nghiệp còn 38,78%, công nhân chiếm 20,82%, buôn bán chiếm
20,82%. Thu nhập của hộ gia đình tăng lên, các hoạt động phi công nghiệp đã góp phần cải thiện thu nhập, ổn
định cuộc sống của hộ nông dân sau thu hồi đất. Tuy nhiên, mặt trái của thu hồi đất là một bộ phận lao động
phải đi làm thuê với công việc không ổn định, thu nhập thấp. Để ổn định thu nhập cho các hộ nông dân sau khi
thu hồi đất thì cần có sự hỗ trợ từ chính quyền như đào tạo nghề, định hướng việc làm, tạo điều kiện cho người
nông dân tự chuyển đổi việc làm.
Từ khóa: Hộ nông dân, khu công nghiệp, thu hồi đất, thu nhập.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

82,9 ha, nằm trên địa bàn xã Hòa Sơn, huyện

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là con đường

Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, là KCN quy mô

phát triển tất yếu của mọi quốc gia trên thế

lớn, hoạt động trong nhiều năm nay. Đời sống

giới. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại

người dân kể từ khi KCN đi vào hoạt động đã

hóa đã có sự thay đổi cơ bản, đó là phát triển

có nhiều mặt ổn định và phát triển tốt. Tuy

đô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn; là

nhiên, vẫn còn nhiều người dân bị thu hồi đất

thay đổi căn bản xã hội nông thôn theo hướng

đang gặp khó khăn như việc làm, thu nhập

công nghiệp. Ở nước ta, trong những năm qua

không ổn định... Để phát triển công nghiệp

trên khắp các vùng, miền của đất nước, nhiều

toàn tỉnh nói chung và KCN Lương Sơn nói

khu công nghiệp (KCN) mới được xây dựng,

riêng theo hướng bền vững, vấn đề tạo công ăn

hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được

việc làm, ổn định thu nhập cho người dân bị

nâng cấp, ngày càng đồng bộ và hiện đại. Song

thu hồi đất hiện là một thách thức đối với các

song với quá trình đó là quá trình thu hồi đất,

ngành chức năng của Huyện. Xuất phát từ

đặc biệt là đất nông nghiệp để phục vụ cho

những vấn đề trong thực tiễn nêu trên, nghiên

phát triển công nghiệp là nhu cầu tất yếu. Bên

cứu này được tiến hành nhằm tìm hiểu ảnh

cạnh những tác động tích cực của việc xây

hưởng của việc thu hồi đất đến thu nhập và ổn

dựng các KCN như thu hút đầu tư, tạo công ăn

định thu nhập của hộ nông dân tại KCN Lương

việc làm, chỉnh trang đô thị thì thu hồi đất

Sơn - Hòa Bình.

cũng ảnh hưởng lớn đối với người dân.

II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khu công nghiệp Lương Sơn có diện tích

2.1. Phương pháp thu thập thông tin

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017

151

Kinh tế & Chính sách
- Thông tin thứ cấp được thu thập từ các
nguồn tài liệu đã công bố như sách, báo, tạp

mềm excel, phần mềm SPSS.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê

chí, các báo cáo tổng kết của xã bị thu hồi đất

mô tả, thống kê so sánh.

làm KCN Lương Sơn, Chi cục Thống kê huyện

III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Lương Sơn, Công ty Cổ phần Bất động sản An

3.1. Tình hình thu hồi đất tại KCN Lương Sơn

Thịnh, Hoà Bình (chủ đầu tư KCN Lương Sơn)...

Khu công nghiệp Lương Sơn được thành

- Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua

lập theo quyết định số 78/QĐ-UBND ngày

điều tra 92 hộ nông dân bị thu hồi đất tại địa

21/01/2011 của UBND tỉnh Hòa Bình. Theo

phương. Nghiên cứu chia thành 2 nhóm điều

quy hoạch chi tiết KCN Lương Sơn có diện

tra: Nhóm 1 là các hộ chỉ bị thu hồi đất nông

tích 82,90 ha và nằm trên địa bàn các xã Hòa

nghiệp với số mẫu điều tra 76 hộ; Nhóm 2: là

Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Để xây

các hộ bị thu hồi cả đất nông nghiệp, đất vườn

dựng KCN Lương Sơn, địa phương đã thực

tạp và đất thổ cư với số mẫu điều trà là 16 hộ.

hiện công tác thu hồi đất của một số hộ gia

2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

đình, kết quả thể hiện trên bảng 01.

Các số liệu thu thập được xử lý trên phần
Bảng 01. Thực trạng thu hồi đất tại KCN Lương Sơn
TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Số lượng

Tỷ trọng (%)

1

Tổng diện tích đất thu hồi

ha

82,90

100

a

Đất nông nghiệp

ha

77,36

93,32

b

Đất ở

ha

4,36

5,26

c

Đất phi nông nghiệp khác

ha

1,18

1,42

2

Tổng số hộ bị thu hồi đất

Hộ

146

3

Tổng số lao động nông nghiệp bị ảnh hưởng

Người

462

Nguôn: Phòng Tài nguyên huyện Lương Sơn

Qua số liệu bảng 01 có thể thấy, trong tổng

Tổng diện tích đất của các hộ gia đình trước

số 82,90 ha đất bị thu hồi cho KCN Lương Sơn

khi thu hồi là 36,67 ha, trong đó: diện tích đất

thì đất nông nghiệp là 77,36 ha, chiếm tỷ lệ

nông nghiệp là 36,15 ha, chiếm tỷ trọng

93,32%; đất ở là 4,36 ha, chiếm tỷ lệ 5,26%,

98,58%; đất phi nông nghiệp vớí 0,52 ha,

đất phi nông nghiệp khác 1,18 ha, chiếm

chiếm tỷ trọng 1,42%. Tổng diện tích đất nông

1,42%. Trong đó, đối tượng bị ảnh hưởng của

nghiệp bị thu hồi là 14,78 ha (chiếm 40,88%

việc thu hồi đất cho KCN là 146 hộ gia đình với

diện tích đất nông nghiệp). Diện tích đất của

758 nhân khẩu và 462 lao động nông nghiệp.

các hộ nông dân sau khi thu hồi còn 21,71 ha,

3.2. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến thu

trong đó diện tích đất nông nghiệp còn lại sau

nhập của hộ

thu hồi đất là 21,34 ha. Với tỷ lệ đất nông

3.2.1. Tình hình thu hồi đất của các hộ điều

nghiệp bị thu hồi lớn đã gây ảnh hưởng không

tra tại KCN Lương Sơn

nhỏ đến cuộc sống của người dân bị thu hồi đất.

152

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017

Kinh tế & Chính sách
Bảng 02. Tình hình sử dụng đất của các hộ bị thu hồi đất
Trước thu hồi đất
Chỉ tiêu

Sau thu hồi đất

So sánh

Diện tích
(ha)

Tỷ trọng
%

Diện tích
(ha)

Tỷ trọng
%

±

Tỷ lệ giảm
(%)

1. Đất nông nghiệp

36,15

98,58

21,37

98,45

-14,78

-40,89

2. Đất phi nông nghiệp

0,52

1,42

0,34

1,55

-0,18

-35,48

36,67

100,00

21,71

100,00

-14,96

-40,81

Tổng

Nguồn: Khảo sát và tính toán tổng hợp

3.2.2. Tình hình đền bù và sử dụng tiền đền

hộ nhận được là 860,2 triệu đồng, hộ nhận cao

bù của các hộ nông dân bị thu hồi đất tại

nhất là 1.566,3 triệu đồng và thấp nhất là 10,5

Khu công nghiệp Lương Sơn

triệu đồng.

Kết quả điều tra về tình hình đền bù cho các

Tình hình sử dụng tiền đền bù khi bị thu

hộ bị thu hồi đất cho thấy: Số tiền đền bù của

hồi đất của các hộ điều tra được thể hiện trên

hộ nhận rất khác nhau tùy thuộc vào diện tích

hình 01.

đất thu hồi. Số tiền đền bù trung bình mà một
1%1%

17%

Xây dựng, sửa chữa nhà ở
13%

3%

Mua xe cho sử dụng cá nhân
Đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Mua sắm vật dụng gia đình

20%

Mua lại đất
39%
6%

Gửi ngân hàng
Trả nợ
Mục đích khác

Hình 01. Tình hình sử dụng tiền đền bù của hộ bị thu hồi đất
Nguồn: Khảo sát và tính toán tổng hợp

Qua hình 01 cho thấy, các hộ bị thu hồi đất

hầu hết các hộ bị thu hồi đất đã chú trọng vào

sử dụng tiền bồi thường cho nhiều mục đích

việc tái đầu tư, tạo cuộc sống ổn định như là

khác nhau, chủ yếu đầu tư vào sản xuất kinh

mua đất sản xuất hoặc đầu tư vào sản xuất kinh

doanh với 36/92 hộ (chiếm 39,13%), mua lại

doanh. Các thức sử dụng tiền đền bù có sự

đất sản xuất có 18/92 hộ (chiếm 22,82%), gửi

khác nhau giữa 2 nhóm, nhóm bị thu hồi toàn

ngân hàng là 16/92 hộ (chiếm 17,39 %), còn

bộ đất nông nghiệp thì quan tâm nhiều hơn đến

lại cho các mục đích khác.

việc đảm bảo thu nhập và sản xuất; nhóm các

Qua cách thức sử dụng tiền đền bù cho thấy,

hộ bị thu hồi một phần diện tích đất nông

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017

153

Kinh tế & Chính sách
nghiệp thì lại có cách thức sử dụng tiền đền bù

dụng gia đình và cả mua xe ô tô.

đa dạng hơn. Trong đó họ đã dành một khoản

3.2.3. Ảnh hưởng đến việc làm của người dân
bị thu hồi đất

tiền lớn cho mục đích nâng cao chất lượng
cuộc sống như sửa chữa nhà cửa, mua sắm vật

Bảng 03. Tình hình việc làm của hộ trước và sau thu hồi đất
Trước thu hồi đất
Nghề nghiệp

Sau thu hồi đất

Số lao động
(Người)

Tỷ trọng
(%)

Số lao động
(Người)

Tỷ trọng
(%)

1. Nông dân

167

68,16

95

38,78

2. Công nhân

10

4,08

51

20,82

3. Giáo viên

4

1,63

4

1,63

4. Viên chức nhà nước

3

1,22

3

1,22

5. Buôn bán

15

6,12

32

13,06

6. Nhân viên văn phòng

5

2,04

6

2,45

7. Đi học

6

2,45

6

2,45

8. Làm thuê, mướn

8

3,27

15

6,12

9. Nội trợ

6

2,45

6

2,45

10. Nghỉ hưu

4

1,63

4

1,63

11. Kinh doanh dịch vụ

8

3,27

16

6,53

12. Nghề khác

9

3,67

7

2,86

245

100

245

100

Tổng

Nguồn: Khảo sát và tính toán tổng hợp

Qua số liệu bảng 03 cho thấy, trước thu hồi

tăng 410% so với trước khi thu hồi đất; số lao

đất hầu hết người dân ở đây làm nông nghiệp

động tham gia các hoạt động buôn bán là

và chiếm tỷ lệ cao nhất là 68,16% tổng số lao

13,06%, tăng 113,33% so với trước thu hồi

động được khảo sát, số lao động phi nông

đất;kinh doanh dịch vụ chiếm 6,53% tăng

nghiệp, gồm: đi học 2,45%, làm thuê 3,27%,

100% so với trước khi thu hồi đất. Các ngành

giáo viên 1,63%, viên chức nhà nước 1,22%,

nghề khác như giáo viên, viên chức nhà nước,

lao động làm công nhân 4,08%.

đi học, nội trợ, nghỉ hưu không thay đổi. Các

Sau khi thu hồi đất, cơ cấu lao động có

hoạt động buôn bán, vào làm công nhân trong

nhiều biến động, tỷ trọng lao động làm nông

KCN góp phần cải thiện thu nhập, ổn định

nghiệp giảm (chiếm 38,78%), chủ yếu là tham

cuộc sống của một số hộ sau thu hồi đất. Bên

gia hoạt động chăn nuôi và trồng cây lâu năm.

cạnh đó, lao động làm thuê cũng tăng, số lao

Số lao động trong các ngành nghề phi nông

động này là những nông dân bị mất đất sản

nghiệp đều có sự gia tăng với tỷ lệ khác nhau,

xuất, không đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng

trong đó cao nhất là công nhân chiếm 20,82%

vào làm trong các KCN, buộc họ phải tìm kiếm

154

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017

Kinh tế & Chính sách
việc làm để có thu nhập cho gia đình nhưng đa

được quan tâm.

phần là công việc không ổn định, mang tính

Một điểm đáng chú ý là mặc dù người dân

thời vụ, thu nhập bấp bênh.

bị mất đất sản xuất nông nghiệp để phục vụ

Cơ hội việc làm của lao động là do ảnh

cho việc xây KCN, nhưng khi KCN hình thành

hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như: trình

thì việc thu hút lực lượng lao động từ những

độ học vấn, vốn, nhận thức... Việc làm và loại

gia đình có đất bị thu hồi rất ít được sự quan

việc làm là cơ sở đảm bảo cho họ khả năng cải

tâm từ chính quyền địa phương và chủ đầu tư.

thiện thu nhập, thích nghi và ổn định cuộc sống

Qua khảo sát, chỉ có khoảng 16 lao động, trong

sau khi bị thu hồi đất. Tuy nhiên, để tham gia

tổng số lao động được khảo sát, thuộc diện có

lao động tại các khu công nghiệp có những đòi

đất bị thu hồi đang làm việc trong KCN Lương

hỏi riêng. Qua kết quả khảo sát cho thấy, một

Sơn và theo các hộ được phỏng vấn thì công

trong những vấn đề nổi lên sau khi thu hồi đất

việc mà con em họ đang làm trong KCN do họ

của nông hộ là tình trạng có nhiều người lao

tự chủ động tìm kiếm chứ không phải từ sự

động mất việc làm, không có việc làm mới hay

giúp đỡ của chính quyền địa phương.

việc làm không phù hợp (có việc làm nhưng

3.2.4. Ảnh hưởng đến thu nhập của người

trình độ, sức khỏe, tuổi tác, tính kỷ luật... của

dân bị thu hồi đất

người lao động chưa đáp ứng được yêu cầu của

Tác động của việc mất đất, thay đổi sinh kế

công việc hay có việc làm nhưng người lao

cũng làm cho thu nhập của người dân trong

động không chấp nhận làm do vất vả, thu nhập

vùng bị ảnh hưởng. Qua khảo sát 92 hộ thì có

thấp...). Song nguyên nhân chủ yếu đều do họ

20 hộ, chiếm tỷ lệ 21,74% số hộ trả lời thu

chưa có sự chuẩn bị tốt về khả năng tìm kiếm

nhập của họ không tăng lên so với trước khi

việc làm trước khi Nhà nước thu hồi đất. Bên

thu hồi đất; nhưng có tới 72 hộ, chiếm 78,26%

cạnh đó, công tác đào tạo nghề cho lao động

số hộ được khảo sát trả lời là thu nhập của họ

nông thôn để tạo cơ hội việc làm chưa thật sự

có tăng lên sau khi thu hồi đất.

Bảng 04. Đánh giá về thu nhập của hộ sau khi bị thu hồi đất
Kết quả đánh giá

Số lượng (hộ)

Tỷ trọng (%)

1. Thu nhập không tăng

20

21,74

2. Thu nhập tăng lên

72

78,26

92

100

Tổng

Nguồn: Khảo sát và tính toán tổng hợp

Bảng 05 cho thấy rõ hơn về ảnh hưởng của

hộ trồng lúa là 3,22 triệu/năm), hoạt động chăn

thu hồi đất đến thu nhập bình quân của hộ,

nuôi tại các hộ mang tính chất nhỏ lẻ nên thu

trước thu hồi đất nguồn thu nhập của người

nhập mang lại còn thấp. Mặt khác nguồn thu

dân chủ yếu là từ nông nghiệp, đặc biệt là

nhập từ tiền lương tiền công chỉ đạt 2,32

trồng trọt (hộ trồng cây lâu năm thu nhập 31,24

triệu/hộ/tháng và thu nhập từ buôn bán kinh

triệu/năm, hộ trồng rau màu là 30,12 triệu/năm,

doanh đạt 3,35 triệu/hộ/tháng.

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP THÁNG 10/2017

155

Tài liệu cùng danh mục Quy hoạch - Đô thị

Quy hoạch du lịch tỉnh Bắc Ninh

Quy hoạch du lịch là tâp hợp lý luận và thực tiễn nhằm phân bố hợp lý nhất lãnh thổ những cơ sở kinh doanh du lịch có tính toán tổng hợp các nhân tố: điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế-xã hội, môi trường, kiến trúc xây dựng …Quy hoạch du lịch còn cụ thể hóa trên lãnh thổ những dự đoán, định hướng, chương trình và kế hoạch phát triển du lịch. Đồng thời quy hoạch du lịchbao gồm cả quá trình ra quyết định thực hiện quy hoạch, bổ sung các điều kiện phát...


Đánh giá tác động môi trường (Giáo trình cho ngành Môi trường và ngành Quản lý đất đai)

- Định hướng được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm: + Mạng lưới đường giao thông: các giải pháp quy hoạch giao thông đối ngoại có liên quan đến khu vực thiết kế, giao thông đô thị (đến đường phân khu vực); mặt cắt, chỉ giới đường đỏ; yêu cầu về quy hoạch bến, bãi đỗ xe và hệ thống công trình ngầm, tuy-nen kỹ thuật...; + Hệ thống cấp nước: dự báo nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công...


Sổ tay cán bộ địa chính part 2

Tham khảo tài liệu 'sổ tay cán bộ địa chính part 2', kinh tế - quản lý, quy hoạch - đô thị phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


TIÊU CHUẨN HIỆN GIÁ THUẦN (NPV)

Khái niệm Hiện giá thuần (NPV) của một dự án là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án.


CÁC MÔ HÌNH VÀ PHẦN MỀM TỐI ƯU - CHƯƠNG 6

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ HƯỚNG NGHIÊN CỨU 1. ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH TỐI ƯU TRONG NÔNG NGHIỆP Các mô hình tối ưu có một vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của nông nghiệp như: - Quy hoạch sử dụng đất và tài nguyên hợp lý, chuyển đổi cơ cấu cây trồng – vật nuôi nhằm đạt hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng đất và tài nguyên, hiệu quả sinh thái môi trường. - Hoạch định các chính sách tối ưu trong quản lý hệ thống nông – lâm – ngư nghiệp trên...


Quy hoạch sử dụng đất phần 7

Sự thảo luận chính lần hai Kế hoạch sơ thảo được sự kiểm tra của công chúng. Đây là cơ hội cuối cho việc thu thập các ý kiến từ bên ngoài về kế hoạch và từ đây trình bày cho mọi người dân có dịp hiểu rõ hơn về kế hoạch và quy hoạch này ảnh hưởng đến họ như thế nào. Trong phần phân tích tài chính, hầu hết những quyết định sử dụng đất đai sẽ được nắm bắt bởi hàng ngàn người sử dụng đất đai riêng rẽ và những quyết định thực hiện cũng từ...


Kinh nghiệm để quản lý đất đô thị của Hàn Quốc và bài học cho quản lý đất đô thị Việt Nam - Trần Thị Thu Lương

Kinh nghiệm để quản lý đất đô thị của Hàn Quốc và bài học cho quản lý đất đô thị Việt Nam giới thiệu đến các bạn những vấn đề về kinh nghiệm về chống đầu cơ đất và thúc đẩy thị trường bất động sản, kinh nghiệm và bài học về tái điều chỉnh đất để nâng hiệu quả sử dụng và thu hồi chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng. Mời các bạn cùng tham khảo.


Kiến trúc sư làm gì để biến đổi đô thị?

Thách thức của cuộc sống đô thị Theo thông điệp của UIA, dân cư đô thị sẽ chiếm 70% dân số thế giới năm 2050 và các đô thị sẽ phải có những thay đổi mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu cư trú của các công dân thế kỷ XXI và mang lại những điều kiện sống hữu ích cho sự phát triển thể chất và tinh thần của họ. Tiến trình thiết yếu phải tập trung vào các vấn đề: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu, giảm phát thải ô nhiễm và quản lý hiệu quả hơn các...


EV CITY CASEBOOK A LOOK AT THE GLOBAL ELECTRIC VEHICLE MOVEMENT

The way we design, plan and build our cities and their infrastructure is critical for developing competitive and liveable cities. Cities are already suffering from severe environmental problems, such as pollution, congestion and excessive waste, while the basic needs of hundreds of millions of urban residents are yet to be met. The unprecedented urbanization imposes an even greater challenge for providing adequate housing, energy, water, sanitation and mobility to all. Cities are at a crossroads. Choices made in urban infrastructure development today will determine the success of cities in delivering services to everyone while growing competitively within a protected environment...


Ebook Quy hoạch xây dựng và phát triển điểm dân cư nông thôn: Phần 2

Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 giới thiệu tới người đọc các nội dung: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và môi trường nông thôn, thiết kế quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xã và cụm liên xã, tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng và quản lý điểm dân cư nông thôn. Mời các bạn tham khảo.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu