Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

Bằng phương pháp thống kê mô tả và sử dụng chỉ tiêu Hlv(GO), nghiên cứu được dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của nguồn vốn đầu tư cho từng ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế. Nghiên cứu cho thấy đầu tư công ở huyện Vũng Liêm từ năm 2012 đến 2016 chủ yếu tập trung đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng, kế đến là ngành nông nghiệp nhưng hiệu quả đầu tư chưa tương xứng, trái lại công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ chưa được quan tâm đầu tư đúng mức nhưng hiệu quả đầu tư mang lại khá cao và tương đối ổn định.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH, SỐ 29, THÁNG 3 NĂM 2018

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI
HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG
SOLUTIONS TO IMPROVE THE PUBLIC INVESTMENT EFFICIECY AT
VUNG LIEM DISTRICT, VINH LONG PROVINCE
Nguyễn Văn Nguyện1 , Trần Vũ Phong2

Tóm tắt – Đầu tư công là hoạt động đầu tư
của Nhà nước nhằm phục vụ nhu cầu của xã hội,
vì lợi ích chung của cộng đồng. Nghiên cứu đầu
tư công được triển khai dưới góc độ ngành kinh
tế mà nguồn vốn đầu tư công tác động. Bằng
phương pháp thống kê mô tả và sử dụng chỉ tiêu
Hlv(GO) , nghiên cứu được dùng để đánh giá hiệu
quả kinh tế của nguồn vốn đầu tư cho từng ngành
kinh tế và toàn bộ nền kinh tế. Nghiên cứu cho
thấy đầu tư công ở huyện Vũng Liêm từ năm 2012
đến 2016 chủ yếu tập trung đầu tư cho xây dựng
kết cấu hạ tầng, kế đến là ngành nông nghiệp
nhưng hiệu quả đầu tư chưa tương xứng, trái
lại công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương
mại – dịch vụ chưa được quan tâm đầu tư đúng
mức nhưng hiệu quả đầu tư mang lại khá cao
và tương đối ổn định. Nguyên nhân là do thiếu
sự tập trung nguồn lực đầu tư, quá trình đầu
tư dàn trải, manh mún, chưa tìm được khâu đột
phá trong từng ngành, lĩnh vực. Qua đó, khẳng
định đầu tư công ở Vũng Liêm dù có hiệu quả
nhưng còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Kết quả
nghiên cứu là tham chiếu hữu ích cho việc xác
định khâu đột phá và đề ra giải pháp thiết thực
nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công tại huyện.
Từ khóa: Đầu tư công, hiệu quả đầu tư
công, huyện Vũng Liêm.

economic sectors, in which public investment
funds have effect. By using the statistical method
and Hlv(GO) , this study evaluated the economic
efficiency of investment capital for each economic sector and the economy as a whole. The
study found that public investment in Vung Liem
district from 2012 to 2016 mainly focused on
infrastructure construction, followed by agriculture, but the investment efficiency was not inadequate. On the contrary, the industries - small
handicrafts, trades and services have not been
properly invested but the investment efficiency
was quite high and relatively stable. This is due
to the lack of focus on investment resources the,
investment process spreading and scattering, not
found breakthrough in each sector. This shows
that public investment in Vung Liem is effective,
but there are many limitations to overcome. Research results are useful references for defining
breakthroughs and practical solutions to improve
the district’s public investment efficiency.
Keywords: Public investment, public investment efficiency, Vung Liem district.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đầu tư công là lĩnh vực nghiên cứu thu hút
sự quan tâm của nhiều nhà khoa học cũng như
các nhà hoạch định chính sách. Có nhiều góc độ
nghiên cứu hoạt động đầu tư công như theo dòng
vốn, dòng dự án hay ngành kinh tế. Nghiên cứu
sẽ tiếp cận đầu tư công theo góc độ ngành kinh
tế mà nguồn vốn đầu tư công tác động, vì hai
lí do: (1) Tính đến thời điểm này, trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long nói chung, huyện Vũng Liêm nói
riêng, chưa có một nghiên cứu nào đi sâu đánh
giá hiệu quả đầu tư công dưới góc độ ngành kinh
tế, đây là điểm mới trong nghiên cứu. (2) Đầu

Abstract – Public investment is the State’s
investment activity to serve the society needs
and community benefits. The public investment
research has been carried out in terms of the
1

Viện Phát triển Nguồn lực, Trường Đại học Trà Vinh
Email: nguyenvannguyenrdi@tvu.edu.vn
2
Ban Tổ chức Huyện ủy huyện Vũng Liêm, tỉnh
Vĩnh Long
Ngày nhận bài: 28/12/2017; Ngày nhận kết quả bình
duyệt: 02/3/2018; Ngày chấp nhận đăng: 11/4/2018

20

TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH, SỐ 29, THÁNG 3 NĂM 2018

tư công với mục đích cuối cùng là phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, trong đó tạo điều kiện nền
tảng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
là trọng tâm, cũng là chủ trương, quan điểm của
Đảng và Nhà nước.
Huyện Vũng Liêm là một trong tám đơn vị
hành chính thuộc tỉnh Vĩnh Long, có diện tích tự
nhiên 309,57 km2 , toàn huyện có 20 xã – thị trấn,
dân số 161.604 người, gần 80% hộ dân sống bằng
nghề trồng lúa và vườn cây ăn trái, còn lại kinh
doanh thương mại, mua bán nhỏ và ngành nghề
khác [1]. Trong những năm qua, huyện đã được
sự quan tâm hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước, các cấp
chính quyền bằng nhiều hình thức, góp phần làm
thay đổi bộ mặt của địa phương, đặc biệt là sự
cải thiện đáng kể về kết cấu hạ tầng phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội và cuộc sống nhân dân từng
bước được nâng lên. Với những nguồn đầu tư xây
dựng nông thôn mới, phát triển đô thị, trong đó
đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội đồng bộ, đảm bảo hiệu quả tổng hợp,
tính kết nối hệ thống là một trong các khâu đột
phá mà Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Vũng
Liêm lần thứ XI đã xác định đến năm 2025.
Tuy nhiên, hiện nay, với chỉ đạo của Chính phủ
về cắt giảm đầu tư công, đầu tư có mục tiêu và
trong điều kiện ngân sách của huyện còn nhiều
khó khăn, cùng với công tác huy động các tổ
chức, cá nhân và dân cư đóng góp vào đầu tư
công của huyện còn nhiều hạn chế, thì việc sử
dụng nguồn vốn đầu tư công để đầu tư vào đâu,
ngành, lĩnh vực nào cho đạt hiệu quả cao là rất
quan trọng nhằm vừa đảm bảo các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội, vừa nâng cao chất lượng
cuộc sống nhân dân. Bài viết này nhằm mục tiêu
trình bày kết quả nghiên cứu trên cơ sở phân tích
kết quả, hiệu quả đầu tư công tại huyện Vũng
Liêm, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2016,
đây chính là cơ sở khoa học cho việc đề ra các
giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công tại huyện
đến năm 2025.
II.

KINH TẾ - XÃ HỘI

(bao gồm đầu tư cho quy hoạch, xây dựng cơ sở
hạ tầng, nguồn nhân lực, dịch vụ công). Nhóm
tác giả đã sử dụng hệ số HlV (GO) (mức tăng giá
trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát triển,
phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu) để đánh
giá hiệu quả kinh tế của đầu tư công; đánh giá
hiệu quả xã hội của đầu tư công qua tỉ lệ hộ
nghèo và thu nhập bình quân đầu người [2]. Tuy
nhiên, nghiên cứu chưa đưa ra được khâu đột phá
trong từng ngành, lĩnh vực để tập trung nguồn lực
đầu tư, cũng như đề xuất giải pháp đầu ra cho
sản phẩm ngành nông nghiệp đang gặp nhiều khó
khăn.
Vốn đầu tư phân theo ngành kinh tế cũng được
thể hiện trong các nghiên cứu [3], [4] gồm vốn
đầu tư cho ngành nông nghiệp, công nghiệp và
dịch vụ. Các nghiên cứu phân tích hiệu quả đầu
tư công theo dòng dự án đầu tư thông qua hệ số
ICOR. Tuy nhiên, ở cấp huyện thì việc sử dụng hệ
số ICOR để tính hiệu quả đầu tư công là không
có cơ sở tính toán, vì liên quan đến chỉ tiêu GDP.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã giúp
làm rõ hơn vấn đề về hiệu quả đầu tư công nói
chung và đầu tư từ ngân sách nhà nước nói riêng.
Các công trình chủ yếu sử dụng phương pháp
định tính, thống kê mô tả và phân tích tổng hợp,
đồng thời đánh giá được nhiều khía cạnh của
hiệu quả mà đầu tư công mang lại cho phát triển
kinh tế – xã hội. Nghiên cứu này sẽ kế thừa mô
hình nghiên cứu của [2]–[4] tức là nội dung đầu
tư công bao gồm đầu tư cho phát triển chung và
bốn ngành kinh tế là nông nghiệp – lâm nghiệp –
thuỷ sản, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây
dựng, thương mại – dịch vụ (Hình 1); sử dụng chỉ
tiêu HlV (GO) để phân tích, đánh giá hiệu quả đầu
tư của từng ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh
tế của huyện. Đồng thời, qua phân tích, đánh giá
tình hình và kết quả, hiệu quả đầu tư, nghiên cứu
sẽ đề xuất khâu đột phá đầu tư cho từng ngành
kinh tế để nâng cao hiệu quả đầu tư công.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nội dung đầu tư công bao gồm
nghiên cứu lượng vốn đầu tư công, phân bổ
nguồn đầu tư theo lĩnh vực đầu tư, kết quả thực
hiện các hoạt động đầu tư và hiệu quả kinh tế từ
nguồn vốn đầu tư.

Nghiên cứu đầu tư công theo góc độ đầu tư cho
phát triển các ngành trong nền kinh tế như đầu tư
cho phát triển nông nghiệp; công nghiệp – tiểu
thủ công nghiệp; xây dựng; thương mại – dịch
vụ và đầu tư phát triển chung các ngành kinh tế
21

TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH, SỐ 29, THÁNG 3 NĂM 2018

KINH TẾ - XÃ HỘI

Hình 1: Nội dung đầu tư công

III.

IV.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

A. Phương pháp thu thập thông tin

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN

A. Thực trạng vốn đầu tư công tại huyện
Vũng Liêm

Thông tin thứ cấp thu thập chủ yếu từ báo
cáo, kế hoạch, nghị quyết của Hội đồng Nhân
dân, Ủy ban Nhân dân huyện Vũng Liêm và các
ngành chuyên môn; niên giám thống kê huyện
Vũng Liêm... Bên cạnh đó, nghiên cứu còn dùng
phương pháp chuyên gia, thu thập ý kiến đánh
giá của những người đại diện trong các lĩnh vực
nghiên cứu để xác định mục tiêu, định hướng và
giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công, giúp
cho quá trình nghiên cứu giảm thời gian và công
sức.

Trong những năm qua, đầu tư được đánh giá là
nhân tố rất quan trọng, quyết định mức độ tăng
trưởng kinh tế, giảm nghèo ở Việt Nam nói chung
và huyện Vũng Liêm nói riêng. Cơ cấu vốn đầu
tư phân theo nguồn đầu tư (Bảng 1) cho thấy:
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chiếm tỉ lệ rất
cao, từ 97,87% đến 98,79% so với tổng vốn đầu
tư và có xu hướng giảm dần qua từng năm; vốn
góp dân cư, tổ chức, cá nhân đóng góp chiếm từ
0,82% đến 1,52% so với tổng vốn đầu tư và có xu
hướng tăng lên; vốn nước ngoài chiếm tỉ lệ nhỏ
từ 0,35% đến 0,77% và không đều. Nhìn chung,
nguồn vốn đầu tư công của huyện có chuyển biến
tích cực, tỉ lệ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
đang giảm dần, tỉ lệ vốn đầu tư ngoài ngân sách
nhà nước có xu hướng tăng, chứng tỏ việc huy
động các nguồn lực phục vụ đầu tư công đang
phát huy hiệu quả, điều này hoàn toàn phù hợp
với xu thế phát triển và chủ trương cắt giảm đầu
tư công của Chính phủ.
Cơ cấu vốn đầu tư công phân theo ngành kinh
tế (Bảng 2) cho thấy: vốn đầu tư cho ngành xây
dựng rất lớn, chiếm từ 54,7 – 64,4% so với tổng
vốn đầu tư; kế đến là vốn đầu tư cho phát triển
chung các ngành kinh tế chiếm từ 17,7 – 23,9%
so tổng vốn đầu tư; tiếp theo vốn đầu tư phân
cho các ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thuỷ
sản chiếm từ 4,9 – 10,8%, công nghiệp – tiểu thủ
công nghiệp chiếm 4,6 – 5,7%, thương mại – dịch
vụ chiếm 3,7 – 5,8% so với tổng vốn đầu tư. Qua

B. Phương pháp phân tích thông tin
Để đánh giá hiệu quả đầu tư công cho các
ngành kinh tế huyện và toàn bộ nền kinh tế,
nghiên cứu dùng chỉ tiêu Hlv(GO) . Đây là chỉ
tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế
của hoạt động đầu tư ở cấp độ ngành, địa phương
và toàn bộ nền kinh tế.
Hlv(GO) = 4GO/IvP HT D

[5]
Trong đó:
- 4GO: Giá trị sản xuất tăng thêm trong kì
nghiên cứu của ngành, địa phương.
- IvP HT D : Vốn đầu tư phát huy tác dụng trong
kì nghiên cứu của ngành, địa phương.
Chỉ tiêu Hlv(GO) cho biết một đơn vị vốn đầu
tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu đã tạo ra
được bao nhiêu đơn vị mức tăng giá trị sản xuất
trong kì nghiên cứu cho các ngành, địa phương.
22

TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH, SỐ 29, THÁNG 3 NĂM 2018

KINH TẾ - XÃ HỘI

Bảng 1: Vốn đầu tư công phân theo nguồn đầu tư
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng vốn
1. Vốn ngân sách nhà nước
Cơ cấu (%)
2. Vốn dân cư, tổ chức góp
Cơ cấu (%)
3. Vốn nước ngoài
Cơ cấu (%)

2012
257.237
254.130
98,79
2.200
0,86
907
0,35

2013
253.950
250.300
98,56
2.637
1,04
1.013
0,34

Năm
2014
234.276
230.557
98,41
1.927
0,82
1.792
0,76

2015
292.260
287.000
98,2
3.019
1,03
2.241
0,77

2016
275.877
270.000
97,87
4.200
1,52
1.677
0,61

(Nguồn: Số liệu từ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Vũng Liêm)

đây cho thấy vốn đầu tư công phân bố chưa hợp
lí, trong đó dành nhiều nguồn vốn cho ngành xây
dựng, ưu tiên đầu tư cho ngành nông nghiệp –
lâm nghiệp – thuỷ sản, nhưng chưa quan tâm đầu
tư cho ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
và thương mại – dịch vụ nên ảnh hưởng đến quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.

- Đầu tư cho ngành nông nghiệp - lâm nghiệp
- thủy sản
Năm 2013 – 2015, các chỉ tiêu Hlv(GO) >0 cho
thấy, nguồn vốn đầu tư công đạt hiệu quả kinh tế
và giá trị sản xuất năm sau cao hơn năm trước,
đặc biệt tăng đột biến vào năm 2014, đạt 1,11
lần; nếu tính theo mức đầu tư thì năm 2014 cao
hơn chút ít so với năm 2013 và thấp hơn nhiều so
với năm 2015 nhưng hiệu quả mang lại rất cao.
Thực tế, các năm 2014 - 2015, huyện đang quyết
liệt triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu ngành
nông nghiệp, mở rộng mô hình cánh đồng mẫu
lớn nâng cao giá trị sản xuất; xây dựng các mô
hình luân canh cây màu như bắp lai, đậu nành
trên đất ruộng có hiệu quả; bưởi da xanh, sầu
riêng, cam sành được mùa và giá cả ổn định;
người chăn nuôi, đặc biệt chăn nuôi bò có lợi
nhuận cao do nguồn cung trong nước chưa đảm
bảo. Năm 2012 và 2016, nguồn đầu tư không đạt
hiệu quả Hlv(GO)

Tài liệu cùng danh mục Quỹ đầu tư

TAXATION AND INVESTMENT IN HONG KONG 2012: REACH, RELEVANCE AND RELIABILITY

The data included below must be interpreted with caution, indeed those providing the data themselves advise caution in using it. The European data comes from the European Business Angel Network (EBAN), and the US data comes from the Angel Capital Association or the Centre for Venture Research, University of New Hampshire. EBAN note that their numbers only include activity that takes place within Business Angel networks, and as such by no means represent the full extent of Business Angel activity existing in Europe. Furthermore, it is important to note that their statistics are based on information provided by surveyed...


TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Hoạt động đầu tư thường diễn ra trong một thời gian dài vì vậy nó có tính mạo hiểm. Thời gian đầu tư càng dài thì tính mạo hiểm càng cao.


Accompanying the document Proposal for a REGULATION OF THE EUROPEAN PARLIAMENT AND OF THE COUNCIL on European Social Entrepreneurship Funds

The Commission, in the Single Market Act 13 (SMA) undertook to put in train several measures to ensure investment funds focused on funding social undertakings can flourish. The current proposal on a European framework for social investment funds is one initiative that delivers on that commitment. The principal aim is to increase the effectiveness of the fundraising by social investment funds, and to achieve a high level of clarity as to the characteristics that distinguish social investment funds from the wider category of alternative investment funds. Only funds that comply with these characteristics shall be eligible to raise ...


NEW TAX REPORTING REQUIREMENTS FOR FOREIGN INVESTMENT FUNDS DISTRIBUTED IN ITALY

Mutual funds are one of the several options that investors explore for investing surplus funds. In a deposit-dominated market like India it is important for mutual funds to be able to offer differentiated risk-rewards and gain shelf-space. With many seemingly similar offerings from multiple mutual funds unable to clearly communicate their superiority, a less informed investor may find it difficult to make a choice. This uncertainty leads to a weakened ‘pull’ for the product. On the other hand, in an open architecture distribution scenario, distributors are well aware of the differential incentive and brokerage structures across products. After the compensation norms...


The Federal Reserve’s Commercial Paper Funding Facility

Irish IFs are owned mainly by non-residents, with 26 per cent held by other euro area residents and 68 per cent held by those outside the euro area and just 6 per cent owned by Irish residents. This breakdown reflects a significant move in ownership away from euro area residents to the rest of the world over recent quarters. Similarly most assets owned by Irish resident IFs are domiciled outside the state. When unclassified assets are excluded, just 9.4 per cent of capital is invested in Irish assets, 13.5 per cent invested...


Cấu trúc vốn tối ưu và nhân tố ảnh hưởng

Cấu trúc vốn là sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của một doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra ở đây là liệu một Công ty nào đó có thể tác động đến giá trị và chi phí sử dụng vốn của nó bằng cách thay đổi cấu trúc vốn hay không? Và quyết định đầu tư hay không đầu tư vào một dự án nào đó có thay đổi không và thu nhập của...


Inside the Structure of Defined Contribution/401(k) Plan Fees: A Study Assessing the Mechanics of the ‘All-In’ Fee

Subsequently, the thesis has four main purposes. The first relates to the comprehensive evaluation of the performance of mutual funds in emerging markets and assesses style and strategy used by fund managers in order to accomplish this. This study explores fund performance at aggregated, style and fund levels and employs various models which evolved in developed markets to estimate performance. Additionally, this study compares the results with evidence from developed markets.


Bài giảng Nguyên lý đầu tư: Chương 8 - Nguyễn Thị Minh Thu

Chương 8 trình bày về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp với các nội dung như: Khái niệm và phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp, nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp, nội dung cơ bản của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo.


Bài giảng Đầu tư quốc tế: Chương 5 - Huỳnh Thị Thúy Giang

Chương 5 của bài giảng Đầu tư quốc tế giúp người học có thêm những hiểu biết về ngân sách vốn cho công ty đa quốc gia. Trong chương này sẽ đề cập đến một số nội dung như: Các cơ sở của ngân sách vốn, các vấn đề trong phân tích đầu tư nước ngoài, thẩm định dự án đầu tư nước ngoài, phân tích rủi ro chính trị, lượng giá phương án phát triển và dự án đầu tư. Mời các bạn cùng tham khảo.


REGULATION OF THE EUROPEAN PARLIAMENT AND OF THE COUNCIL on European Social Entrepreneurship Funds (Text with EEA relevance)

Distribution Shares are identifiable by a "D" following the sub-fund and Class names (e.g.: Class AD), with the exception of Monthly Distribution Shares which are identifiable by an "M" following the sub-fund and Class names (e.g.: Class AM) and Quarterly Distribution Shares which are identifiable by a "Q" following the sub-fund and Class names (e.g.: Class AQ). In derogation from the above table, Monthly and Quarterly Distribution Shares are available only in certain countries, subject to the relevant regulatory approval, through specific distributors selected by the Distributor. The subscription proceeds of all Shares in a sub-fund are invested in one common underlying portfolio of investments....


Tài liệu mới download

VSTEP speaking part 2 sample answers
  • 28/03/2017
  • 89.245
  • 826

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Băn khoăn về cơ chế
  • 11/10/2009
  • 83.578
  • 848
Jake Bernstein no bull investing_6
  • 07/02/2012
  • 27.606
  • 975

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu