Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản BHXH, BHYT, BHTN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Theo số liệu thống kê của Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Tỉnh Thái Nguyên tính đến 30/10/2010, toàn tỉnh có hơn 2000 doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh và đang hoạt động tích cực trên các vùng miền của tỉnh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, xứng đáng với tiềm năng của tỉnh Thái Nguyên [5]. Việc thực hiện và hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó hoàn thiện công tác kế toán BHXH, BHYT, BHTN là một trong những nội dung trong việc hoàn thiện công tác kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Thái Thị Thái Nguyên

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

103(03): 65 - 72

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN BHXH, BHYT,
BHTN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Thái Thị Thái Nguyên*
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT
Theo số liệu thống kê của Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Tỉnh Thái Nguyên tính đến 30/10/2010,
toàn tỉnh có hơn 2000 doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh và đang hoạt động tích cực
trên các vùng miền của tỉnh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, xứng đáng với
tiềm năng của tỉnh Thái Nguyên [5]. Việc thực hiện và hoàn thiện công tác kế toán trong doanh
nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
trong đó hoàn thiện công tác kế toán BHXH, BHYT, BHTN là một trong những nội dung trong
việc hoàn thiện công tác kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
Từ khóa: hội doanh nghiệp, Thái Nguyên, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện

ĐẶT VẤN ĐỀ*
Qua khảo sát và điều tra số liệu thực tế tại
một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về công
tác kế toán BHXH, BHYT, BHTN cho thấy
các doanh nghiệp đang thực hiện còn nhiều
bất cập và gặp nhiều vướng mắc trong việc
thực hiện chế độ bảo hiểm cho người lao
động cũng như trong công tác kế toán BHXH,
BHYT, BHTN. Do vậy, sau khi nghiên cứu
thực trạng công tác kế toán BHXH, BHYT,
BHTN, tác giả sẽ đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác kế toán BHXH, BHYT,
BHTN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập của người lao động khi họ
bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở
đóng vào quỹ BHXH" (Điều 3 Luật BHXH)
[1]. Mục tiêu của BHXH là nhằm thỏa mãn
những nhu cầu thiết yếu của người lao động
khi người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, hưu trí, tử tuất...
BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng
trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì
mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức
thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm
tham gia theo quy định của pháp luật [1]. Do
*

Tel: 0982 059811, Email: Nguyentueba@gmail.com

vậy BHYT sẽ trang trải, trợ cấp tiền thuốc,
chi phí khám chữa bệnh, viện phí…khi người
lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…
Chế độ BHTN: Người thất nghiệp là người
đang đóng BHTN mà bị mất việc làm hoặc
chấm dứt hợp đồng lao động( HĐLĐ), hợp
đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
BHTN bao gồm các chế độ: TCTN( trợ cấp
hằng tháng, trợ cấp một lần); hỗ trợ học nghề;
hỗ trợ tìm việc làm; bảo hiểm y tế.
Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết này tác
giả chỉ đề cập đến vấn đề thực trạng công tác
kế toán BHXH, BHYT, BHTN của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để từ đó
đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán đó.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng công tác kế toán BHXH, BHYT,
BHTN của các doanh nghiệp Nhỏ và vừa
trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện
có trên 2.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng
ký hoạt động kinh doanh nhưng trong phạm
vi bài báo tác giả đưa ra số liệu nghiên cứu tại
30 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên với nội dung sau:
Theo bảng 1 ta thấy tổng số lao động thực tế
tại doanh nghiệp khác rất nhiều so với tổng số
lao động thực tế tham gia BHXH như doanh
nghiệp tư nhân Trung Thành sử dụng 78 lao
65

68Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Thái Thị Thái Nguyên

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

động thường xuyên nhưng số lượng lao động
tham gia BHXH, BHYT, BHTN chỉ có 54 lao
động chiếm 62.93%. Hoặc tại công ty Thương
mại Quang Minh sử dụng lao động thường
xuyên 11 lao động nhưng chỉ có 3 lao động
tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN chiếm
tỷ lệ 27,27%. Tại sao lại có sự khác biệt giữa
số lượng lao động thực tế và số lượng lao
động tham gia đóng Bảo hiểm. Điều này có
rất nhiều nguyên nhân, theo tìm hiểu và thông
tin điều tra thực tế của tác giả cho thấy các
doanh nghiệp hiện nay tương đối nghiêm túc
trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm cho
người lao động. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa

103(03): 65 - 72

số lượng lao động tham gia đóng bảo hiểm
với số lượng lao động thực tế đó là những lao
động này chưa hết thời gian thử việc tại đơn
vị hoặc là cán bộ đã nghỉ hưu được ký hợp
động lao động làm thêm các công việc như
bảo vệ, lái xe…hoặc một số trường hợp đặc
biệt số lao động này đang làm việc tại đơn vị
nhưng tham gia đóng Bảo hiểm tại đơn vị
khác…Vì vậy, nếu xét trên phạm vi rộng toàn
bộ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên thì tình trạng né tránh nộp
BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động
cung là một vấn đề được quan tâm xem xét.

Bảng 1: SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG THAM GIA BHXH, BHYT, BHTN TẠI MỘT SỐ DN NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ( Thời điểm: 31/12/2011)

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Tên Doanh Nghiệp

Địa chỉ

Vốn điều Tổng số Lao động
lệ( trđ)

Công ty TNHH TM Việt Sơn
Số 225 - PĐP - TP Thái Nguyên
Công ty TNHH Thái Việt
Cao Ngạn - TP Thái Nguyên
Doanh nghiệp Tư nhân Trung Thành Tổ 19 - Trung Thành - TN
Công ty CP đầu tư& TM Nhật Huyền Tổ 20 - Trung Thành - TN
Công ty TNHH Hiền Sơn
SN60- CMT8 - TP Thái Nguyên
Công ty TB điện Lộc Phát
369 - Đồng Quang - TN
Công ty TNHH An Giang Thái Nguyên Tổ 27 - Quang Trung - TN
Doanh nghiệp Tư nhân Linh Thư
Tổ 14 - Phan Đình Phùng - TN
Công ty TNHH Thép Tú Ninh
Tổ 7 - Tân Thành - TN
Doanh nghiệp Phú Biên Phương
Tổ 12 - Túc Duyên - TN
Công ty TM Quang Minh
Tổ 1 - Hoàng Văn Thụ - TN
Doanh nghiệp Tư nhân Mai Hồng
Tổ 17 - Trưng Vương - TN
Doanh nghiệp Sơn Tình
Tổ 7 - Tân Long - TN
Doanh nghiệp Dũng Thảo
Đường Lương Ngọc Quyến - TN
Công ty TNHH Gia Thuật PPT
Tổ 12 - Tân Lập - TN
Doanh nghiệp Ngọc Tú
Sơm Cẩm - Phú Lương - TN
Doanh nghiệp Thành Lợi
Hùng Sơn - Đại Từ - TN
Doanh nghiệp Tư nhân Anh Đào
Phan Đình Phùng - TN
Doanh nghiệp Tư nhân Trần Thắng Quang Trung - Thái Nguyên
Doanh nghiệp Tư nhân Hợp Nhất
Tổ 12 - Trung Thành - TN
Doanh nghiệp Toàn Nghĩa
Tổ 12 - Quang Trung - TN
Doanh nghiệp Tư nhân Hoà Nam
Tổ 12 - Phan Đình Phùng - TN
Doanh nghiệp Tư nhân Hùng Giang Yên Đổ - Phú Lương - TN
Doanh nghiệp TN Xây dựng Hùng TuấnTT Đu - Phú Lương - TN
Doanh nghiệp TN Gia Hưng TN
Phường Tân Lập - Thái Nguyên
Doanh nghiệp Tư nhân Hồng Thuỷ
Thịnh Đán - TP Thái Nguyên
Doanh nghiệp Tư nhân Hồng Quyến An Khánh - Đại Từ - TN
Doanh nghiệp Tư nhân Bảo Liên
Cam Giá - Tp Thái Nguyên
Doanh nghiệp Tư nhân Đức Thuận
Trung Thành - Phổ Yên - TN
Doanh nghiệp Tư nhân Truyền Chi
Quang Trung - Thái Nguyên

4.500
10.000
15.180
9.500
1.000
1.500
800
10.800
1.945
400
250
2.000
3.000
5.000
1.000
1.500
1.200
2.000
1.800
3.000
2.000
1.500
3.500
2.000
1.500
500
500
2.000
1.500

Tổng số
35
25
78
30
26
11
9
19
58
13
11
8
20
30
30
18
10
14
20
19
28
22
10
32
21
12
10
12
19
24

Nữ
10
10
34
25
13
5
3
11
16
4
6
5
5
10
8
4
2
2
5
3
6
7
4
7
9
4
2
4
10
12

Số lượng LĐ tham Tỷ lệ tham
gia đóng BHXH, gia BHXH,
BHYT,
BHYT, BHTN
BHTN
Tổng số
Nữ
28
18
54
9
26
5
3
12
37
13
3
4
18
16
25
12
8
10
15
14
20
15
5
20
20
10
4
5
15
18

6
8
28
7
13
4
2
8
12
4
2
3
2
4
5
2
2
2
3
3
2
5
2
5
8
3
2
2
8
10

80,00%
72,00%
69,23%
30,00%
100,00%
45,45%
33,33%
63,16%
63,79%
100,00%
27,27%
50,00%
90,00%
53,33%
83,33%
66,67%
80,00%
71,43%
75,00%
73,68%
71,43%
68,18%
50,00%
62,50%
95,24%
83,33%
40,00%
41,67%
78,95%
75,00%

(Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu của các Phiếu điều tra DN năm 2011)

66

69Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Thái Thị Thái Nguyên

STT

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

103(03): 65 - 72

Bảng 2: MỨC TIỀN LƯƠNG THỰC TẾ BÌNH QUÂN VÀ LCB ĐÓNG BHXH BÌNH QUÂN
CỦA MỘT SỐ DN NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Thời điểm: 31/12/2011)
Đvt: 1000đ
Mức lương thực tế Mức lương tham gia
Tên Doanh Nghiệp
Địa chỉ
bình quân
BHXH, BHYT, BHTN

Tỷ lệ

1

Công ty TNHH TM Việt Sơn

Số 225 - PĐP - TP Thái Nguyên

2.800

1.958

69,93%

2

Công ty TNHH Thái Việt

Cao Ngạn - TP Thái Nguyên

2.700

2.020

74,81%

3

Doanh nghiệp Tư nhân Trung Thành

Tổ 19 - Trung Thành - TN

2.200

2.180

99,09%

4

Công ty CP đầu tư& TM Nhật Huyền Tổ 20 - Trung Thành - TN

2.600

2.300

88,46%

5

Công ty TNHH Hiền Sơn

SN60- CMT8 - TP Thái Nguyên

2.250

2.160

96,00%

6

Công ty TB điện Lộc Phát

369 - Đồng Quang - TN

2.100

1.958

93,24%

7

Công ty TNHH An Giang Thái Nguyên Tổ 27 - Quang Trung - TN

2.200

2.010

91,36%

8

Doanh nghiệp Tư nhân Linh Thư

Tổ 14 - Phan Đình Phùng - TN

2.500

1.958

78,32%

9

Công ty TNHH Thép Tú Ninh

Tổ 7 - Tân Thành - TN

2.400

2.120

88,33%

10

Doanh nghiệp Phú Biên Phương

Tổ 12 - Túc Duyên - TN

2.600

1.958

75,31%

11

Công ty TM Quang Minh

Tổ 1 - Hoàng Văn Thụ - TN

2.400

2.130

88,75%

12

Doanh nghiệp Tư nhân Mai Hồng

Tổ 17 - Trưng Vương - TN

2.550

1.958

76,78%

13

Doanh nghiệp Sơn Tình

Tổ 7 - Tân Long - TN

2.500

1.960

78,40%

14

Doanh nghiệp Dũng Thảo

Đường Lương Ngọc Quyến - TN

2.500

1.980

79,20%

15

Công ty TNHH Gia Thuật PPT

Tổ 12 - Tân Lập - TN

2.600

2.350

90,38%

16

Doanh nghiệp Ngọc Tú

Sơm Cẩm - Phú Lương - TN

2.200

1.950

88,64%

17

Doanh nghiệp Thành Lợi

Hùng Sơn - Đại Từ - TN

2.500

2.250

90,00%

18

Doanh nghiệp Tư nhân Anh Đào

Phan Đình Phùng - TN

2.800

2.150

76,79%

19

Doanh nghiệp Tư nhân Trần Thắng

Quang Trung - Thái Nguyên

2.700

1.950

72,22%

20

Doanh nghiệp Tư nhân Hợp Nhất

Tổ 12 - Trung Thành - TN

2.600

1.960

75,38%

21

Doanh nghiệp Toàn Nghĩa

Tổ 12 - Quang Trung - TN

2.400

2.250

93,75%

22

Doanh nghiệp Tư nhân Hoà Nam

Tổ 12 - Phan Đình Phùng - TN

2.500

2.170

86,80%

23

Doanh nghiệp Tư nhân Hùng Giang

Yên Đổ - Phú Lương - TN

2.300

1.990

86,52%

24

Doanh nghiệp TN Xây dựng Hùng Tuấn TT Đu - Phú Lương - TN

2.700

1.980

73,33%

25

Doanh nghiệp TN Gia Hưng TN

2.600

2.140

82,31%

Phường Tân Lập - Thái Nguyên

26

Doanh nghiệp Tư nhân Hồng Thuỷ

Thịnh Đán - TP Thái Nguyên

2.300

1.950

84,78%

27

Doanh nghiệp Tư nhân Hồng Quyến

An Khánh - Đại Từ - TN

2.800

1.980

70,71%

28

Doanh nghiệp Tư nhân Bảo Liên

Cam Giá - Tp Thái Nguyên

2.400

2.160

90,00%

29

Doanh nghiệp Tư nhân Đức Thuận

Trung Thành - Phổ Yên - TN

2.600

2.180

83,85%

30

Doanh nghiệp Tư nhân Truyền Chi

Quang Trung - Thái Nguyên

2.700

1.950

72,22%

(Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu của các Phiếu điều tra DN năm 2011)

Theo số liệu điều tra tại bảng 2 sau khi có sự điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu của Nhà Nước
kể từ ngày 1/10/2011 đối với các doanh nghiệp nằm trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên từ mức
1.200.000đ/tháng lên mức 1.780.000đ/tháng thì mức tiền lương bình quân tham gia bảo hiểm của
các doanh nghiệp đã đạt gần bằng với mức tiền lương thực tế bình quân trả cho người lao động.
Cụ thể như: Doanh nghiệp tư nhân Trung Thành với mức tiền lương bình quân:
2.200.000đ/người/tháng và mức tiền lương bình quân tham gia đóng Bảo hiểm:
2.180.000đ/người/tháng đạt mức 99.09% và hầu như các doanh nghiệp được tác giả điều tra đều
có mức tiền lương tham gia đóng bảo hiểm trên 70% so với mức tiền lương thực tế bình quân trả
cho người lao động.
67

70Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Thái Thị Thái Nguyên

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

103(03): 65 - 72

Bảng 3: HỆ THỐNG THANG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
( Đăng ký với Sở lao động Thương binh Xã hội tỉnh Thái Nguyên)
STT
1
STT
1
2
3
STT
1
2
3
4
STT
1
2
3
4

Doanh nghiệp tư nhân Mai Hồng
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
Bậc 6
Bậc 7
Kế Toán, NV giao hàng…)
1,2
1,4
1,6
1,8
2
2,2
2,4
Công ty TNHH An Giang Thái Nguyên
Chức vụ
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
…….
Bậc 11
Giám đốc, Phó giám1,3
1,5
1,72
1,98
2,27 …………
5,26
Kế Toán, Thủ
1,1
1,21
1,33
1,46
1,61 ……..
2,85
Công nhân xây d 1,08
1,19
1,31
1,44
1,58 ……..
2,8
Công ty TNHH Thái Việt
Chức vụ
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
……
Bậc 11
Giám đốc, Phó giám 2
2,3
2,65
3,04
3,5 …………
8,09
Kế Toán, Thủ
1,3
1,43
1,57
1,73
1,9 ……..
3,37
Bảo vệ, lái xe… 1,1
1,21
1,33
1,46
1,61 ……..
2,85
Công nhân, c
1,07
1,18
1,3
1,42
1,57 ………….
2,78
Công ty TNHH TM Việt Sơn
Chức vụ
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
……
Bậc 11
Giám đốc, Phó giám 2
2,3
2,65
3,04
3,5
8,09
Kế Toán, Thủ
1,27
1,45
1,67
1,92
2,21
5,12
Thị trường, lái xe…1,1
1,27
1,45
1,67
1,92
4,45
Bốc xếp, bả
1,1
1,21
1,33
1,46
1,61
2,85
Chức vụ

Bậc 8
2,6
Bậc 12
6,05
3,14
3,08
Bậc 12
9,3
3,71
3,14
3,05
Bậc 12
9,3
5,63
5,12
3,14

(Nguồn: Sở lao động Thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên)

Theo số liệu điều tra của tác giả tại bảng 3
cho thấy việc đăng ký thang lương, bảng
lương của các doanh nghiệp có sự khác nhau
về số bậc lương, và hệ số lương của mỗi bậc
lương cho từng vị trí. Tuy nhiên, việc xây
dựng thang lương, bảng lương của các doanh
nghiệp đều đúng quy định của Nhà nước là hệ
số lương bậc 1 đều lớn hơn mức tiền lương
tối thiểu do Nhà nước quy định đồng thời hệ
số lương của bậc sau cao hơn bậc trước 5%.
Ví dụ: Tại doanh nghiệp tư nhân Mai Hồng:
Nếu người lao động giữ chức vụ kế toán: Bậc
lương khởi điểm là bậc 1; hệ số: 1,2 khi đó
mức tiền lương cơ bản đóng BHXH, BHYT,
BHTN của nhân viên đó tại thời điểm
31/12/2011: 1.2 x 1.780.000đ/tháng (Tính
theo mức tiền lương tối thiểu theo quy định
hiện hành) = 2.136.000đ. Từ đó, ta thấy việc
xây dựng thang bảng lương như trên mặc dù
đã đúng theo quy định của Nhà nước, nhưng
vẫn có một số người lao động không đảm bảo
quyền lợi bởi vì thang lương, bảng lương của
đa số các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
hiện nay đều được xây dựng trên cơ sở đó là
vị trí làm việc của người lao động, chưa xét
đến trình độ học vấn của người lao động. Ví

dụ: Tại doanh nghiệp tư nhân Mai Hồng vẫn
nhân viên kế toán đó nếu có trình độ Trung
cấp, Đại học, trên Đại học… thì khi bắt đầu
làm việc và ký hợp đồng dài hạn tại doanh
nghiệp đó mức lương khởi điểm vẫn là Bậc 1,
với hệ số 1.2. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi
cho người lao động, khuyến khích người lao
động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp thì
doanh nghiệp cần phải có chính sách cụ thể
hơn đối với những người lao động có học tập,
nâng cao trình độ, làm việc với năng suất lao
động cao…cần khuyến khích nâng bậc lương
sớm cho người lao động.
Quy trình hạch toán liên quan đến các
nghiệp vụ BHXH, BHYT, BHTN tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Định kỳ tính BHXH, BHYT, BHTN cho
người lao động: Căn cứ vào hệ số lương đã
đăng ký trên thang bảng lương và mức tiền
lương tối thiểu theo quy định hiện hành, kế
toán xác định được mức tiền lương cơ bản
đóng BHXH của từng bộ phận trong đơn vị.
Từ đó, căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT,
BHTN theo quy định hiện hành sẽ xác định
được mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tính

68

71Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Thái Thị Thái Nguyên

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

vào chi phí và khấu trừ vào thu nhập của
người lao động kế toán ghi sổ:
1a. Khoản BHXH, BHYT, BHTN tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK154; 6421; 6422: Chi phí sản xuất, kinh
doanh
Có TK338(3): Bảo hiểm xã hội
Có TK338(4): Bảo hiểm y tế
Có TK338(9): Bảo hiểm thất nghiệp
1b. Đối với khoản BHXH, BHYT, BHTN trừ
vào thu nhập của người lao động:
Nợ TK334 – Phải trả công nhân viên
Có TK338(3): Bảo hiểm xã hội
Có TK338(4): Bảo hiểm y tế
Có TK338(9): Bảo hiểm thất nghiệp
2. Nộp BHXH, BHYT, BHTN lên cơ quan
BHXH có thể nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản, kế toán căn cứ vào phiếu chi, hoặc
giấy báo Nợ của ngân hàng ghi sổ:
Nợ TK338(3): Bảo hiểm xã hội
Nợ TK338(4): Bảo hiểm y tế
Nợ TK338(9): Bảo hiểm thất nghiệp
Có TK111; 112: Tiền mặt hoặc chuyển khoản
3. Nhận trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN do cơ
quan BHXH chuyển về để thanh toán cho
người lao động, căn cứ vào chứng từ ngân hàng
giấy báo Có của ngân hàng kế toán ghi sổ:
Nợ TK112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK338(3): Bảo hiểm xã hội
4. Thanh toán trợ cấp BHXH cho người lao
động qua tiền lương:
Nợ TK334 – Phải trả công nhân viên
Có TK338(3): Bảo hiểm xã hội
Mặc dù vậy, đối với công tác kế toán BHXH,
BHYT, BHTN thực tế hiện nay tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh còn gặp
phải một số khó khăn như sau:
Thứ nhất: Để thực hiện chế độ BHXH, BHYT,
BHTN cho người lao động doanh nghiệp phải
đăng ký thang bảng lương với Sở Lao động
Thương binh và Xã hội, thời gian nhận hồ sơ và
giải quyết hồ sơ tốn nhiều thời gian.
Thứ hai: Các văn bản, biểu mẫu liên quan
đến thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, tai

103(03): 65 - 72

nạn lao động cho người lao động thay đổi,
việc gửi văn bản đến cho các doanh nghiệp
thường trực tiếp nên việc thực hiện theo các
mẫu văn bản mới còn chậm. Do đó, khi kế
toán gửi lên BHXH thanh toán chế độ cho
người lao động bị chậm hoặc sai mẫu. Hơn
nữa, vì hiểu biết về các chế độ ốm đau, thai
sản để tính chế độ cho người lao động còn
hạn chế, nên thường tính sai số tiền được
hưởng do vậy cần có sự hướng dẫn trực tiếp
của cán bộ chính sách của BHXH nên cũng
dẫn đến chậm thanh toán chế độ trợ cấp cho
người lao động.
Thứ ba: Đa số các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tình trạng nợ đọng tiền BHXH, BHYT,
BHTN. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến lợi
ích của người lao động, đẩy họ vào cảnh khó
khăn khi không thể giải quyết được các chế
độ BHTN, BHYT, ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động…, tác động xấu đến việc đảm bảo an
sinh và an toàn xã hội. Nhiều doanh nghiệp
nợ BHXH từ 6 tháng trở lên. Với việc áp
dụng mức phạt vi phạm chậm nộp khá cao
như hiện nay (14,2%/năm), các đơn vị nên
nộp BHXH, BHTN, BHYT kịp thời để tránh
thiệt hại cho đơn vị. Chính việc nợ đọng tiền
BHXH nên rất nhiều đơn vị không thanh toán
được tiền trợ cấp ốm đau, thai sản và chốt sổ
BHXH để hưởng chế độ BHTN vì BHXH sẽ
không thanh toán hoặc chốt sổ nếu đơn vị
chưa nộp đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN.
Thứ tư: Trong công tác kế toán BHXH,
BHYT, BHTN rất nhiều doanh nghiệp nhỏ và
vừa do quan điểm của Chủ doanh nghiệp,
Giám đốc hoặc Hội đồng thành viên có quan
niệm “trốn” nộp BHXH, BHYT, BHTN cho
người lao động nên kế toán cũng gặp nhiều
khó khăn trong công tác cân đối và hạch toán
chi phí sản xuất kinh doanh. Vì các khoản bảo
hiểm này cũng là một phần trong tổng chi phí
sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Thứ năm: Do tình trạng nợ đọng BHXH nên
đa số các doanh nghiệp đều bị phạt một khoản
lãi lãi chậm trả. Khoản lãi này một số các
doanh nghiệp hạch toán chưa đúng quy định
đó là tính thẳng khoản lãi đó vào chi phí sản
xuất kinh doanh không loại trừ trước khi
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
69

72Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

ĐẠI CƯƠNG VỀ TUYẾN GIÁP

Tham khảo tài liệu 'đại cương về tuyến giáp', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA MỠ TRONG MÁU VÀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁPTóm tắt Đặt vấn

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA MỠ TRONG MÁU VÀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP Tóm tắt Đặt vấn đề: Tăng cholesterol máu là một trong những yếu tố quan trọng của nhiều bệnh lý tim mạch, đặc biệt là xơ vữa động mạch. Chính vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này. Đối tượng nghiên cứu: 240 người Việt Nam (nam và nữ). Bao gồm: 120 người không có tăng huyết áp và 120 người có tăng huyết áp. Phương pháp nghiên cứu: Xác định chỉ số cholesterol toàn phần, HDL – cholesterol, LDL – cholesterol, triglyceride và tình trạng béo phì...


Bài giảng Điều trị tăng huyết áp nhằm phòng ngừa biến cố tim mạch: Cập nhật 2010

Nội dung của bài giảng trình bày về vòng tim mạch và chẹn thụ thể angiotensin II, nguy cơ tim mạch của bệnh Tăng huyết áp, phân loại sinh lý bệnh của đột quỵ, nguyên nhân của đột quỵ, phòng ngừa đột quỵ tiên phát và phòng ngừa tái đột quỵ.


Bài giảng Tổn thương thận cấp do thuốc kháng viêm Non-Steroids

Bài giảng Tổn thương thận cấp do thuốc kháng viêm Non-Steroids giúp cho các bạn hiểu được cơ chế bệnh sinh của AKI do NSAID; bệnh cảnh lâm sàng AKI trước thận do NSAID; bệnh cảnh lâm sàng viêm OT mô kẽ do NSAID; các yếu tố nguy cơ bị AKI khi dùng NSAID; cách phòng ngừa và điều trị AKI do NSAID.


VIÊN NÉN NIFEDIPIN

Là viên nén bao chứa nifedipin. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” mục viên bao (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây: Hàm lượng nifedipin, C17H18N2O6, từ 90,0 đến 110,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn. Tiến hành thử trong điều kiện tránh ánh sáng hay dưới ánh sáng có bước sóng dài (lớn hơn 420 nm). Pha các dung dịch ngay trước khi sử dụng trong điều kiện tránh ánh sáng. Dùng dụng cụ thủy tinh nâu. ...


Một số đặc điểm dịch tễ học lũ quét tại Việt Nam trong giai đoạn 1989-2008

Nghiên cứu này phân tích số liệu sẵn có của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão trung ương từ năm 1989 đến 2008. Kết quả cho thấy, trong 20 năm (1989-2008) có 123 trận lũ quét, làm chết 1.299 người và làm bị thương 655 người. Lũ quét thường xảy ra nhất ở các tỉnh miền núi phía bắc (87,8%).


BỆNH HỌC THỰC HÀNH - CHẢY NƯỚC MẮT

Chảy nước mắt trong trường hợp này là mỗi khi gặp gió thì nước mắt chảy ra, vì vậy cho nên có tên là Mục Phong Lệ Xuất, Nghênh Phong Xuất Lệ. Nặng hơn thì lúc nào nước mắt cũng chảy ra. Cách chung có thể chia làm hai loại: Loại Hàn và Nhiệt. Loại Hàn gồm chứng ra gió thì chảy nước mắt và bệnh tại tuyến lệ hoặc do tuyến lệ bị tắc gây nên bệnh, tương đương thể Tắc Lệ Đạo của YHHĐ. Loại Nhiệt: thuộc loại Bạo Phong Khách Nhiệt, Thiên Hành Xích Nhãn (Viêm...


Bài giảng nội khoa : Tổng quát part 7

Chỉ định HKPĐ Dự phòng bệnh lý tắc mạch: - Nguy cơ vừa. - Nguy cơ cao Điều trị bệnh lý tắc mạch: - NMCT cấp. - TBMN thiếu máu - Tắc động mạch. - Đông máu rải rác nội mạch HPTT Dự phòng bệnh lý thuyên tắc - Nguy cơ vừa: chích trước mũi thứ nhất dưới da 4 giờ rồi chích mỗi ngày 1 mũi. - Nguy cơ cao: chích mũi thứ nhất 12 giờ trước rồi 1 mũi/ ngày. Liều lượng Calciparine TDD 5000 đv 2 giờ trước đó rồi chích mỗi 8 giờ. - Calciparine...


Ergotamin Tartrat

Tên chung quốc tế: Ergotamine tartrate. Mã ATC: N02C A02. Loại thuốc: Thuốc chống đau nửa đầu. Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén 1mg; viên ngậm dưới lưỡi 2 mg; bình xịt 22,5 mg/2,5 ml (0,36 mg/liều xịt). Dược lý và cơ chế tác dụng Ergotamin là alcaloid của nấm cựa gà. Ở liều điều trị, ergotamin gây co mạch ngoại vi (nếu trương lực mạch giảm) chủ yếu do kích thích thụ thể alpha - adrenergic, tuy nhiên, thuốc gây giãn mạch ở các mạch có trương lực rất cao. Ở liều cao hơn, ergotamin cũng có...


Bài giảng Loét miệng

Bài giảng "Loét miệng" gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa và các nguyên nhân gây loét miệng, những bệnh có biểu hiện vết loét trong miệng, viêm nướu miệng Herpes nguyên phát, bệnh tay-chân-miệng, ung thư tuyến dạng nang... Và các nội dung khác.


Tài liệu mới download

VSTEP speaking part 2 sample answers
  • 28/03/2017
  • 89.245
  • 826

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Tài liệu Dao gamma
  • 05/09/2011
  • 58.808
  • 496
TÂM LÝ HỌC - Y KHOA
  • 12/07/2011
  • 49.136
  • 331
Bệnh Án Đau Dây V
  • 09/06/2011
  • 29.679
  • 859
XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN U GAN
  • 28/06/2011
  • 35.924
  • 317
Tài liệu Bệnh Gout
  • 09/08/2011
  • 38.087
  • 511

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu