Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng internet cho sinh viên trường đại học thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

Bài viết Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng internet cho sinh viên trường đại học thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh trình bày mạng internet mang lại rất nhiều tiện ích cho người sử dụng, song vẫn không tránh khỏi những bất cập liên quan. Qua thực trạng, phân tích SWOT và ý kiến đánh giá của các chuyên gia, nghiên cứu này đề xuất 20 giải pháp cụ thể trong 3 nhóm giải pháp,... Mời các bạn cùng tham khảo.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

BµI B¸O KHOA HäC

ÑEÀ XUAÁT GIAÛI PHAÙP NAÂNG CAO HIEÄU QUAÛ SÖÛ DUÏNG INTERNET
CHO SINH VIEÂN TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC THEÅ DUÏC THEÅ THAO
THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH

Nguyễn Hoàng Minh Thuận*

Tóm tắt:
Mạng internet mang lại rất nhiều tiện ích cho người sử dụng, song vẫn không tránh khỏi những
bất cập liên quan. Qua thực trạng, phân tích SWOT và ý kiến đánh giá của các chuyên gia, nghiên
cứu này đề xuất 20 giải pháp cụ thể trong 3 nhóm giải pháp chính bao gồm: Giải pháp dành cho
Nhà trường, giải pháp dành cho giảng viên (GV), giải pháp dành cho sinh viên (SV); góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo cho SV Trường Đại học TDTT TP Hồ Chí Minh trong tương lai.
Từ khóa: Internet; Giải pháp, SV, Đại học TDTT TP Hồ Chí Minh.
Solutions to improve performance of Internet use for students at Ho Chi Minh City
University of Physical Education and Sports

Summary:
The internet brings about many useful utilities to the users. However, the inevitable gaps remain.
Based on the current situation, SWOT analysis and expert opinion, this study has proposed 20
specific solutions divided into 3 main groups of solutions, including solution for the school, solutions
for teachers, solution for students. The solutions have paid contribution to improve the quality of
training students of Ho Chi Minh City University of Physical Education and Sports in the future.
Keywords: Internet; solutions, students, Ho Chi Minh City University of Physical Education
and Sports

ÑAËT VAÁN ÑEÀ

30

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích cho
người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông
của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò
chuyện trực tuyến (chat), công cụ tìm kiếm
(search engine), các dịch vụ thương mại, chuyển
ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như chữa
bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo. Chúng
cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ
khổng lồ trên Internet.
Có thể dễ dàng nhận thấy vai trò của internet
đối với SV. Internet có thể giúp SV tiếp cận
thông tin cần thiết cho việc học tập và đời sống
xã hội, dễ dàng trao đổi với GV, bạn bè và giải
trí bằng nhiều hình thức khác nhau. Tuy vậy, cho
đến nay, vấn đề sử dụng internet của SV và tác
động của việc sử dụng internet đối với SV vẫn
chưa được quan tâm nghiên cứu, đặc biệt là đối
với SV Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ
Chí Minh.

PHÖÔNG PHAÙP NGHIEÂN CÖÙU

Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau: Phương pháp phân tích và
tổng hợp tài liệu; Phương pháp điều tra xã hội
học; Phương pháp phân tích SWOT và phương
pháp toán học thống kê.

KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU VAØ BAØN LUAÄN

1. Phân tích SWOT về thực trạng sử dụng
và tác động của Internet đến SV Trường Đại
học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh

Trong nghiên cứu này, tác giả đã dựa vào
công cụ SWOT để tìm ra được các điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và thách thức liên quan đến
thực trạng sử dụng và tác động của Internet đến
SV. Qua kết quả phân tích SWOT, các thông tin
thu được sẽ hỗ trợ cho việc xác định và đề xuất
các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả việc
sử dụng Internet cho SV. Kết quả phân tích
SWOT bao gồm những nội dung được trình bày
chi tiết trong bảng 1.

*ThS, Trường Đại học TDTT TP Hồ Chí Minh; Email: nhmthuan@dhtdtthcm.edu.vn

Sè 2/2018

Bảng 1. Phân tích SWOT về thực trạng sử dụng và tác động của Internet đến SV
Trường Đại học TDTT TP Hồ Chí Minh

Điểm mạnh (Strengths)

- Đa số SV tham gia học tập đã nhận thức được
sự quan trọng của việc sử dụng Internet phục
vụ cho việc học tập
- Phần lớn SV được trang bị các điều kiện cần
thiết để sử dụng Internet
- Đội ngũ GV đã nhận thức được vai trò, sự
cần thiết và thường xuyên sử dụng internet
trong công tác giảng dạy
- Các môn học trong chương trình đào tạo của
Nhà trường luôn yêu cầu SV sử dụng internet
làm công cụ hỗ trợ cho việc học tập

Cơ hội (Opportunities)
- Các loại hình dịch vụ của Internet ngày càng
đa dạng và phong phú hỗ trợ cho việc sử dụng
của SV trong quá trình học tập
- Nhà trường, GV thường xuyên hỗ trợ và tạo
điều kiện cho SV tiếp cận, sử dụng Internet
trong quá trình học tập
- SV ngày càng có nhiều điều kiện (máy tính,
điện thoại, máy tính bảng,…) để tiếp cận và sử
dụng Internet trong học tập
- Những giá trị tích cực của Internet ngày càng
mang lại nhiều lợi ích phục vụ cho việc học
tập của SV

2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng Internet cho SV Trường Đại học
TDTT Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng sử
dụng, tác động của Internet đến SV và phân tích
SWOT, tiến hành xây dựng một số giải pháp
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng internet
cho SV Trường Đại học TDTT TP Hồ Chí Minh
với các nội dung như sau:
2.1. Các giải pháp dành cho Nhà trường
Các giải pháp trong nhóm này dành cho Ban
giám hiệu và các Cán bộ quản lý trong nhà
trường, bao gồm 3 nhóm giải pháp:
Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất bao gồm 2
giải pháp:
- Nhà trường cần đầu tư, nâng cấp hệ thống
trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu sử
dụng Internet của SV trong khuôn viên nhà
trường, kể cả trong lớp học.

Điểm yếu (Weaknesses)

- Điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho nhu
cầu sử dụng Internet của SV trong quá học tập
tại Nhà trường còn nhiều hạn chế
- SV bị chi phối nhiều bởi các tác động tiêu
cực của việc sử dụng Internet
- Việc sử dụng Internet phục vụ cho quá trình
học tập của SV chưa được đề cao
- Công tác tuyên truyền, hướng dẫn về việc sử
dụng Internet hiệu quả trong quá trình học tập
của SV chưa được Nhà trường quan tâm

Thách thức (Threats)
- Công tác quản lý việc sử dụng Internet của
SV chưa được Nhà trường và gia đình quan
tâm, giám sát
- Do phải học đan xen giữa các môn thực hành
và lý thuyết nên việc sử dụng Internet phục vụ
cho quá trình học tập còn gặp nhiều khó khăn
- SV có học lực trung bình, trung bình yếu còn
chiếm tỷ lệ cao nên việc tiếp cận và sử dụng
Ineternet trong học tập còn nhiều khó khăn
- Môi trường sống, điều kiện học tập ở bậc ĐH
gây ảnh hưởng đến mục đích sử dụng Internet
hiệu quả của SV

- Nhà trường thường xuyên cải tiến, nâng cấp
hệ thống mạng Internet và tạo các điều kiện cần
thiết để SV có thể được sử dụng Internet trong
Nhà trường miễn phí.
Nhóm giải pháp quản lý sử dụng Internet
trong Nhà trường bao gồm 2 giải pháp:
- Thường xuyên tuyên truyền hướng dẫn và
kiểm soát (trong phạm vi có thể) về việc sử dụng
Internet của SV trong khuôn viên Nhà trường.
- Các Phòng ban, Khoa, Bộ môn, Đoàn
Thanh niên, Hội SV cần phối hợp thực hiện
công tác quản lý và thường xuyên nhắc nhở,
giáo dục ý thức SV về các tác động tiêu cực của
việc sử dụng Internet không đúng cách ảnh
hưởng đến kết quả học tập.
Nhóm giải pháp tạo điều kiện sử dụng
Internet trong Nhà trường bao gồm 5 giải pháp:
- Xây dựng các diễn đàn trên Internet nhằm
cung cấp trao đổi thông tin giữa Nhà trường và

31

32

BµI B¸O KHOA HäC
SV về các nội dung: Kế hoạch đào tạo toàn khóa,
thời khóa biểu, lịch thi và kết quả học tập, rèn
luyện; tài liệu học tập, bài giảng, giáo trình,…
- Nhà trường cần thường xuyên tổ chức có
chương trình hướng dẫn, các buổi hội thảo, tập
huấn, khóa học ngắn hạn về cách thức sử dụng
Internet hiệu quả cho GV và SV.
- Nhà trường cần có chế độ khuyến khích cá
nhân hay các đơn vị tích cực trong việc sử dụng
các diễn đàn trao đổi chuyên môn, biên soạn và
cập nhật tài liệu học tập bằng Internet trong
công tác giảng dạy.
- Nhà trường cần có chính sách hỗ trợ,
khuyến khích GV sử dụng các tài liệu phục vụ
công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học từ
Internet.
- Đoàn Thanh niên, Hội SV cần thường
xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tạo
môi trường sinh hoạt văn hóa lành mạnh, bổ ích,
qua đó làm hạn chế thời gian sử dụng Internet
sau giờ học tập của SV.
2.2. Các giải pháp dành cho Giảng viên
Các giải pháp trong nhóm này dành cho đội
ngũ cán bộ GV đang tham gia giảng dạy tại
trường, bao gồm 2 nhóm giải pháp:
Nhóm giải pháp nâng cao kiến thức sử dụng
Internet bao gồm 3 giải pháp:
- Thường xuyên rèn luyện nâng cao khả năng
sử dụng Internet trong công tác giảng dạy và
nghiên cứu khoa học.
- Thường xuyên dành thời gian nâng cao
trình độ ngoại ngữ, tin học, sưu tầm, tìm kiếm
các websites chuyên ngành, và cập nhật cho các
bài giảng thường xuyên với nguồn tài nguyên
trên Internet.
- Trao đổi, hợp tác với đồng nghiệp và tổ
chuyên môn để sưu tầm những websites, nguồn
tài liệu, thư viện điện tử, tạp chí chuyên ngành,
xây dựng giáo trình điện tử, chia sẻ thông tin
qua mạng cho SV.
Nhóm giải pháp sử dụng Internet trong quá
trình giảng dạy bao gồm 4 giải pháp:
- Giảng viên cần phát huy tính chủ động tích cực
của người học, tạo điều kiện để SV biết tìm tòi, học
hỏi và nâng cao kiến thức thông qua Internet
- Giảng viên cần thường xuyên hỗ trợ SV
trong quá trình sử dụng Internet như giới thiệu
các website, hướng dẫn SV sử dụng các công cụ

tìm kiếm trên Internet, đặt ra các bài tập, câu hỏi
yêu cầu SV tìm thông tin cụ thể trên Internet.
Khuyến khích thảo luận, trao đổi học thuật qua
các công cụ trên Internet.
- Định hướng cho SV biết đánh giá, phân biệt
và lựa chọn những nguồn thông tin phù hợp, sử
dụng thông tin một cách hợp lý, biết cách trích
dẫn, tránh đạo văn từ Internet trong quá trình
học tập.
- Giảng viên cần thường xuyên tương tác với
SV thông qua Internet như các hoạt động giao
tiếp, trao đổi bằng email, chat, blog, facebook,
forum, website cá nhân hoặc website của
Trường, Khoa, … hướng dẫn SV tự nghiên cứu,
học hỏi, khuyến khích SV đọc, tìm tài liệu bằng
ngoại ngữ trên Internet.
2.3. Các giải pháp dành cho sinh viên
Các giải pháp trong nhóm này dành cho SV
toàn trường bao gồm 2 nhóm giải pháp:
Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức sử dụng
Internet bao gồm 2 giải pháp:
- SV cần phải tự nâng cao ý thức trong việc
sử dụng Internet sao cho hiệu quả, tránh những
tác động tiêu cực từ việc sử dụng Internet.
- Thường xuyên tham gia các hoạt động do
Đoàn, Hội SV Trường tổ chức. Tham gia các
câu lạc bộ TDTT, các hoạt động sinh hoạt cộng
đồng,… để hạn chế thời gian sử dụng internet
không vì mục đích học tập.
Nhóm giải pháp phương pháp sử dụng
Internet bao gồm 4 giải pháp:
- SV cần phải tích cực, chủ động trong quá
trình học tập và đặc biệt tự học với công cụ
Internet, khai thác các nguồn tài liệu đuợc giảng
viên hướng dẫn trên Internet.
- SV phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao
trình độ tin học, các kỹ năng tra cứu Internet.
- Thường xuyên sử dụng các hình thức trao
đổi, giao tiếp chuyên môn với giảng viên và với
bạn bè để mở rộng kiến thức và phát triển kỹ
năng sử dụng Internet.
- SV cần tự chủ, có kế hoạch học tập rõ ràng,
dành thời gian đầu tư cho hoạt động học tập với
Internet, khai thác và tham khảo, nghiên cứu các
nguồn tài nguyên phong phú trên Internet, hình
thành kỹ năng tự học với ý thức kỷ luật, tự giác
cao, tránh bị cám dỗ với các công cụ giải trí trên
Internet.

3. Kết quả đánh giá của chuyên gia về
từng giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
Internet cho SV Trường Đại học TDTT TP Hồ
Chí Minh

Sau khi xây dựng được hệ thống các nhóm
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Internet
cho SV Trường Đại học TDTT TP Hồ Chí Minh,
tiến hành gửi mẫu phiếu phỏng vấn các chuyên
gia để đánh giá mức độ đồng ý của từng giải
pháp trong các nhóm giải pháp đã được xây
dựng (theo hệ thống đánh giá Likert - 5 mức độ).
Như sau:
1: Hoàn toàn không đồng ý;
2: Không đồng ý;
3: Không có ý kiến;
4: Đồng ý;
5: Hoàn toàn đồng ý.
Giá trị khoảng cách = (Maximum –
Minimum) / n = (5-1)/5 = 0.8
Các giải pháp sẽ có giá trị và độ tin cậy cao
khi được thông qua các ý kiến nhận xét, đánh
giá và phản biện của nhóm chuyên gia này.
Tổng số phiếu phát ra là 25 phiếu, tỷ lệ phản hồi
lại là 24 phiếu (chiếm tỷ lệ 96 %). Kết quả thống
kê thu được bao gồm các nội dung như sau:
3.1. Kết quả đánh giá của chuyên gia về các
giải pháp dành cho Nhà trường
Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất:
Tiến hành lựa chọn các giải pháp thông qua
phỏng vấn các chuyên gia bằng thang độ Likert 5
mức. Kết quả có 2 giải pháp được các chuyên gia
tán thành với điểm trung bình = 4.21. Cụ thể gồm:
Nhà trường thường xuyên cải tiến, nâng cấp
hệ thống mạng Internet và tạo điều kiện thuận
lợi để sinh viên có thể sử dụng Internet miễn phí
trong Nhà trường
Nhà trường đầu tư, nâng cấp hệ thống trang
thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu sử dụng
Internet của sinh viên trong khuôn viên Nhà
trường, kể cả trong lớp học.
3.2. Nhóm giải pháp quản lý sử dụng
Internet trong Nhà trường
Tiến hành lựa chọn các giải pháp thông qua
phỏng vấn các chuyên gia bằng thang độ Likert 5
mức. Kết quả có 2 giải pháp được các chuyên gia
tán thành với điểm trung bình = 4.01. Cụ thể gồm:
Các Phòng ban, Khoa, Bộ môn, Đoàn Thanh
niên, Hội sinhv iên cần phối hợp thực hiện công

Sè 2/2018
tác quản lý và thường xuyên nhắc nhở, giáo dục
ý thức sinh viên về sử dụng Internet
Thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn và
kiểm soát (trong phạm vi có thể) về việc sử dụng
Internet của sinh viên trong khuôn viên trường.
+ Nhóm giải pháp tạo điều kiện sử dụng
Internet trong Nhà trường
Kết quả phỏng vấn các chuyên gia bằng
thang độ Likert 5 mức đã lựa chọn được 4 giải
pháp có mức tán thành từ 4.00 điểm trở lên gồm:
Đoàn Thanh niên, Hội SV cần thường xuyên
tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tạo môi
trường sinh hoạt văn hóa lành mạnh, bổ ích…
Nhà trường cần có chế độ khuyến khích cá
nhân hay các đơn vị tích cực trong việc sử dụng
các diễn đàn trao đổi chuyên môn trên Internet
tại Trường
Nhà trường cần thường xuyên tổ chức các
chương trình hướng dẫn, các buổi hội thảo, tập
huấn, khóa học ngắn hạn về cách thức sử dung
Internet
Xây dựng các diễn đàn trên Internet nhằm
cung cấp, trao đổi thông tin giữa Nhà trường và
sinh viên về các vấn đề liên quan tới quá trình
học tập của sinh viên.
3.2. Kết quả đánh giá của chuyên gia về các
giải pháp dành cho Giảng viên
Nhóm giải pháp nâng cao kiến thức sử dụng
Internet
Kết quả phỏng vấn các chuyên gia bằng thang
độ Likert 5 mức đã lựa chọn được 3 giải pháp có
mức tán thành cao từ 4.00 điểm trở lên gồm:
Trao đổi, hợp tác với đồng nghiệp và tổ chức
chuyên môn để sưu tầm những Websites, nguồn
tài liệu, thư viện điện tử, tạp chí chuyên ngành,
xây dựng giáo trình điện tử, chia sẻ thông tin
qua mạng cho sinh viên.
Thường xuyên dành thời gian nâng cao trình độ
ngoại ngữ, tin học, sưu tầm, tìm kiếm các websites
chuyên ngành và cập nhật cho các bài giảng thường
xuyên với nguồn tài nguyên trên Internet.
Thường xuyên rèn luyện nâng cao khả năng
sử dụng Internet trong công tác giảng dạy và
nghiên cứu khoa học.
Nhóm giải pháp sử dụng Internet trong quá
trình giảng dạy
Kết quả phỏng vấn các chuyên gia bằng
thang độ Likert 5 mức đã lựa chọn được 3 giải

33

34

BµI B¸O KHOA HäC
pháp có tổng điểm tán thành từ 4.25 điểm trở
lên gồm:
GV cần thường xuyên tương tác với SV
thông qua internet như các hoạt động giao tiếp,
trao đổi bằng email, chat, blog, facebook,
forum, website cá nhân hoặc website của
Trường, Khoa…, hướng dẫn SV tự nghiên cứu,
học hỏi, khuyến khích SV đọc, tìm tài liệu bằng
ngoại ngữ trên Internet.
Định hướng cho SV biết đánh giá, phân biệt
và lựa chọn những nguồn thông tin phù hợp, sử
dụng và khai thác thông tin trên Internet.
GV cần thường xuyên hỗ trợ sinh viên trong
quá trình sử dụng Internet.
3.3. Kết quả đánh giá của chuyên gia về các
giải pháp dành cho SV
Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức sử dụng
Internet
Qua kết quả khảo sát các chuyên gia bằng
thang độ Likert 5 mức thống nhất đồng ý 2 giải
pháp với tổng điểm từ 4.20 trở lên gồm:
SV cần phải tự nâng cao ý thức trong việc sử
dụng Internet sao cho hiệu quả, tránh những tác
động tiêu cực từ việc sử dụng Internet
Thường xuyên tham gia các hoạt động do
Đoàn, Hội SV Trường tổ chức. Tham gia các
CLB TDTT, các hoạt động sinh hoạt cộng
đồng… để hạn chế thời gian sử dụng Internet
không vì mục đích học tập.
Nhóm giải pháp phương pháp sử dụng
Internet
Qua kết quả khảo sát cho thấy có 4 giải pháp
được các chuyên gia đồng ý, mức đồng ý từ 4.25
điểm trở lên gồm:
SV cần phải tích cực, chủ động trong quá
trình học tập và đặc biệt tự học với công cụ
Internet, khai thác các nguồn tài liệu đuợc giảng
viên hướng dẫn trên internet.
SV cần tự chủ, có kế hoạch học tập rõ ràng,
dành thời gian đầu tư cho hoạt động học tập với
Internet, khai thác và tham khảo, nghiên cứu
các nguồn tài nguyên phong phú trên Internet,
hình thành kỹ năng tự học với ý thức kỷ luật,
tự giác cao.
Thường xuyên sử dụng các hình thức trao
đổi, giao tiếp chuyên môn với GV và với bạn bè
để mở rộng kiến thức và phát triển kỹ năng sử
dụng Internet.

SV phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao
trình độ tin học, các kỹ năng tra cứu Internet.

KEÁT LUAÄN

Qua nghiên cứu đã đề xuất 03 nhóm giải
pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
Internet cho SV Trường Đại học TDTT TP Hồ
Chí Minh bao gồm:
- Giải pháp dành cho Nhà trường: 3 nhóm
giải pháp
+ Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất bao gồm
2 giải pháp.
+ Nhóm giải pháp quản lý sử dụng Internet
trong Nhà trường bao gồm 2 giải pháp.
+ Nhóm giải pháp tạo điều kiện sử dụng
Internet trong Nhà trường bao gồm 4 giải pháp.
- Giải pháp dành cho giảng viên: 2 nhóm
giải pháp
+ Nhóm giải pháp nâng cao kiến thức sử
dụng Internet bao gồm 3 giải pháp
+ Nhóm giải pháp sử dụng Internet trong quá
trình giảng dạy bao gồm 3 giải pháp
- Giải pháp dành cho sinh viên: 2 nhóm
giải pháp
+ Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức sử
dụng Internet bao gồm 2 giải pháp
+ Nhóm giải pháp phương pháp sử dụng
Internet bao gồm 4 giải pháp

TAØI LIEÄU THAM KHAÛO

1. Azim, D. H. B. F., Zam, N. A. B. M., &
Rahman. W. R. A (n.d). (2011). Internet
addiction between Malaysian male and female
undergraduate human sciences students of
International Islamic University Malaysia.
2. Mudasiru O. Y. (2010), Using the internet for
teaching, learning and research in higher education.
3. Phùng Khánh Tài (2010), Biện pháp quản
lý tác động của Internet đối với thanh niên học
sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Philip Brey, Evaluating the social and
cultural implications of the internet, Department
of Philosophy, University of Twente,
Netherlands.
5. Nguyễn Quý Thanh (2011), Internet – SV
– lối sống: Một nghiên cứu xã hội học về
phương tiện truyền thông kiểu mới, Nxb Đại học
Quốc gia, Hà Nội.

(Bài nộp ngày 11/10/2017, Phản biện ngày 9/1/2018, duyệt in ngày 25/4/2018)

Tài liệu cùng danh mục Tin học văn phòng

Quản lý và thực hiện các dự án Microsoft SharePoint 2010 - p 29

Xây dựng phần mềm tính 170 mẫu chi tiết kỹ thuật, cấu hình quản lý để kiểm soát 49 quy tắc kết nối SQL 125 dụ cho SharePoint 2010 96 lớp thử nghiệm dịch vụ truy cập tài khoản 206 202 SQL Server 94, 193 226 cài đặt SQL Dịch vụ an ninh cung cấp giữa SharePoint và vai trò đội 96 trong SharePoint cài đặt 95 biên chế


Wrox Beginning SharePoint 2010 Development phần 2

Duyệt Sẵn sàng cho Wrox hơn? Chúng tôi có cuốn sách và sách điện tử có sẵn trên NET, SQL Server, Java, XML, Visual Basic, C # / C + +, và nhiều hơn nữa! Thư viện Wrox trực tuyến Hàng trăm cuốn sách của chúng tôi có sẵn trực tuyến thông qua Books24x7.com


Modul Pelatihan Komputer Microsof Word 2003

Modul Pelatihan Komputer Microsof Word 2003 Microsoft Office adalah suatu produk perangkat kantor yang cukup handal dewasa ini. Setelah mengalami peningkatan fasilitas menuju penyempurnaan, hingga sekarang telah beredarnya Microsoft Office 2003


Những điều nên lưu ý khi viết blog doanh nghiệp

Những điều nên lưu ý khi viết blog doanh nghiệp Việc các giám đốc, chuyên gia cao cấp viết blog cho công ty đã trở thành trào lưu trên thế giới và họ đã rút ra những kinh nghiệm quý báu khi làm công việc mang tính "PR" này. Các sếp lập blog để khẳng định thương hiệu công ty Chọn giao diện hợp lý Nếu trang blog rườm rà, lòe loẹt, độc giả có thể đánh giá tính cách của người viết cũng như vậy. Do đó, hãy dùng giao diện dễ nhìn nhất. Viết có mục đích Nêu rõ bạn...


Make Table Query

Chức năng : Tạo một table mới với dữ liệu lấy từ Table hay Query khác. Cách tạo : Tạo Table chứa bảng kết quả học tập của sinh viên. Ví dụ :  Bước 1 : Chọn Query, nhấn New, chọn Design view, rồi OK. 


LÀM VIỆC VỚI ÂM THANH VÀ PHIM ẢNH - CHƯƠNG 6

Chart và Diagram (đồ thị/biểu đồ) là cách biểu diễn dữ liệu một cách trực quan, dễ hiểu, dễ phân tích ý nghĩa Biểu đồ là các minh họa có tính thuyết phục cao, không thể thiếu trong các báo cáo PowerPoint cung cấp nhiều loại biểu đồ cho từng loại chủ đề, được thực hiện rất nhanh chóng và thuận lợi


INTRODUCTION TO STATISTICS THROUGH RESAMPLING METHODS AND MICROSOFT OFFICE EXCEL phần 1

Chọn tất cả các xương trong phần ứng. Nhấp vào "Sao chép gây ra" nút ở dưới cùng của cửa sổ 3D. Điều này bản sao các phím (vị trí, luân chuyển, và quy mô) cho tất cả xương được chọn đã có các phím.


FileSecrets - Ứng dụng tí hon giúp bảo mật dữ liệu hoàn hảo

Máy tính của bạn có những dữ liệu nhạy cảm mà chỉ muốn duy nhất bạn biết đến? Windows có chức năng bảo vệ nhưng chúng dễ dàng bị bẻ gãy bởi những kẻ tò mò có kinh nghiệm. Phần mềm miễn phí FileSecrets tuy nhẹ nhưng là một công cụ vô cùng hữu ích để bảo vệ dữ liệu quan trọng của bạn khỏi những truy nhập trái phép. Mục tiêu của FileSecrets là bảo vệ "một cách bí mật", có nghĩa là người khác sẽ không biết làm thế nào mà tập tin được bảo vệ hoặc thậm...


Hướng dẫn chọn mua laptop giá rẻ

Hướng dẫn chọn mua laptop giá rẻ Một laptop 500 USD vẫn có thể lướt web, gởi email như một chiếc laptop 1.500 USD. Laptop giá rẻ là những máy có giá rất “mềm” nhưng vẫn có giá trị và đặc tính riêng biệt. Chúng có thể là những model hot của năm ngoái, hoặc những năm trước giờ được hạ giá do sự xuất hiện của những máy mới ứng dụng những công nghệ mới.


Đề kiểm tra Tin học trình độ B - Mã đề 425

Cùng tham khảo Đề kiểm tra Tin học trình độ B - Mã đề 425 dưới đây để ôn tập và hệ thống kiến thức trước khi bước vào kỳ thi Tin học trình độ B. Chúc bạn ôn thi tốt.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Tài liệu khảo sát MS Access
  • 02/11/2009
  • 51.381
  • 296
MẸO HAY VỀ MICROSOFT WORD
  • 08/08/2012
  • 97.346
  • 193
Cách làm khi Windows trở chứng
  • 06/01/2011
  • 84.135
  • 900

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu