Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Bài giảng Chính sách phát triển: Bài 23 - James Riedel

Bài giảng Chính sách phát triển bài 23: Tiết kiệm nước ngoài và phát triển trình bày về dòng vốn theo thương mại giữa các thời kỳ, thương mại giữa các thời kỳ ở Việt Nam, tác động tăng trưởng của các dòng vốn ngoại khác nhau, viện trợ và tăng trưởng, viện trợ và tăng trưởng ở Việt Nam.



Đánh giá tài liệu

4.9 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Bài giảng Chính sách phát triển: Bài 23 - James Riedel Bài giảng Chính sách phát triển: Bài 23 - James Riedel Chính sách phát triển, Bài giảng Chính sách phát triển, Tiết kiệm nước ngoài và phát triển, Dòng vốn ngoại, Viện trợ và tăng trưởng, Tăng trưởng ở Việt Nam
4.9 5 1252
  • 5 - Rất hữu ích 1.134

  • 4 - Tốt 118

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. 5/16/2014 Chính sách phát triển Bài giảng 23 Tiết kiệm nước ngoài và phát triển James Riedel Nội dung • Dòng vốn theo thương mại giữa các thời kỳ • Thương mại giữa các thời kỳ ở Việt Nam • Tác động tăng trưởng của các dòng vốn ngoại khác nhau • Viện trợ và tăng trưởng • Viện trợ và tăng trưởng ở Việt Nam 1
  2. 5/16/2014 Thương mại giữa các thời kỳ là gì? Thương mại quốc tế (hàng hóa với hàng hóa) Thương mại nội ngành (thương mại hai chiều) Thương mại giữa các thời kỳ (hàng hóa với tài sản) Tính theo dòng vốn ròng Thương mại giữa các thời kỳ (tài sản với tài sản) Tính theo dòng vốn gộp 3 Cơ sở lý luận thương mại quốc tế Hội nhập thương mại quốc tế Lợi ích Chuyên môn hóa theo lợi thế so sánh tĩnh Hiệu quả cao hơn Thu nhập cao hơn Suất sinh lợi đầu tư cao Tỉ lệ tiết kiệm và đầu tư Lợi ích hơn cao hơn động Tăng trưởng kinh tế cao hơn 4 2
  3. 5/16/2014 Lý thuyết ngoại thương Nhớ lại lý thuyết HO Thừa vốn, thiếu lao động Thiếu vốn, thừa lao động Cơ sở lý luận hội nhập tài chính Hội nhập tài chính quốc tế Kênh trực tiếp Kênh gián tiếp • Tích lũy tiết kiệm nội địa • Thúc đẩy chuyên môn • Giảm chi phí vốn hóa • Chuyển giao công nghệ • Dẫn đến chính sách tốt • Phát triển khu vực tài chính hơn nội địa • Tăng dòng vốn vào Tăng trưởng kinh tế cao hơn 3
  4. 5/16/2014 Lý thuyết thương mại giữa các thời kỳ Đường PPF của nước nghèo lệch nhiều về hướng sản xuất trong tương lai hơn so với nước giàu. Nước nghèo có thâm hụt tài khoản vãng lai CA và tích lũy nợ bên ngoài; Nước giàu có thặng dư tài khoản vãng lai CA và tích lũy tài sản bên ngoài. Cả hai đều được! r là lãi suất thế giới và 1+r suất chiết khấu Đo lường thương mại giữa các thời kỳ: cán cân tài khoản vãng lai Lý thuyết dự báo rằng các nước giàu sẽ xuất khẩu hàng hóa hiện tại sang các nước nghèo đổi lại lợi ích từ hàng hóa tương lai (hay tài sản tài chính). Phải có dòng chảy nguồn lực ròng từ nước giàu sang nước nghèo. Nguồn lực ròng từ một nước chảy sang nước khác được đo bằng cán cân thanh toán tài khoản vãng lai (sẽ đề cập chi tiết trong bài giảng tới) Cán cân tài khoản vãng lai (CAB) có thể được định nghĩa theo nhiều cách, tất cả đều cộng lại thành một kết quả: CAB = cán cân giữa hàng hóa và dịch vụ bán và mua từ phần còn lại của thế giới ROW CAB = Cán cân giữa thu nhập và chi tiêu của một nước CAB = Cán cân giữa tiết kiệm và đầu tư nội địa CAB = Cán cân giữa cho vay và đi vay từ ROW (hay ΔNFA) Trong thế giới có n quốc gia 4
  5. 5/16/2014 Thương mại giữa các thời kỳ: bất cân đối tài khoản vãng lai toàn cầu (tỉ USD) Mô thức dòng chảy nguồn lực dự báo đúng thực tế cho đến năm 2000, nhưng dòng chảy nhỏ hơn qui mô lý thuyết đề cập. Từ 2000 vốn lội ngược dòng bất thường, từ nước nghèo sang nước giàu, Thương mại giữa các thời kỳ: giải thích sự bất cân đối toàn cầu Hai cách lý giải khả dĩ cho sự bất thường này: (1) Giả định cho rằng suất sinh lợi đầu tư ở nước nghèo cao hơn là sai (2) Dòng vốn do chính sách chính phủ quyết định, không phải động lực thị trường Khi phân tách, ta sẽ nhận thấy cả hai đều giải thích được sự bất thường này và lý thuyết vẫn có giá trị. Chú ý: kích cỡ mũi tên cho thấy qui mô tương đối của dòng vốn. 5
  6. 5/16/2014 Thương mại giữa các thời kỳ, Việt Nam 1996-2012 50 Đầu tư nội địa theo % GDP 40 30 Tiết kiệm nội địa theo % GDP 20 10 0 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 -10 Cán cân tài khoản vãng lai theo % GDP -20 Cán cân thanh toán của Việt Nam (% of GDP) 25 20 Chú ý: ΔR > 0 Ảo tưởng Cho thấy R suy WTO 15 giảm 10 5 0 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2008 2010 -5 Khủng hoảng tài -10 chính châu Á -15 Current Account Capital Account Change in Reserves 6
  7. 5/16/2014 Các loại dòng vốn khác nhau: 1. FDI • Khai thác tài nguyên thiên nhiên • Thay thế nhập khẩu • Định hướng xuất khẩu 2. Dòng vốn tư nhân đầu tư gián tiếp • Thị trường vốn cổ phần (cổ phiếu) • Thị trường trái phiếu 3. ODA • Đa phương • Song phương • NGO 12 FDI theo % GDP ở một số nước: 2000-2012 10 V Vietnam 8 6 China 4 Thailand 2 Korea 0 7
  8. 5/16/2014 ODA theo % GDP ở Việt Nam và Trung Quốc 7 6 Vietnam 1990-2012 5 4 3 2 1 China: 1980-2002 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 Thành phần dòng vốn chảy vào thị trường mới nổi Vốn chủ sở hữu FDI Nợ 8
  9. 5/16/2014 Thành phần dòng vốn chảy vào thị trường mới nổi Nền kinh tế phát triển = 10 X Nền kinh tế mới nổi Nền kinh tế mới nổi > 10 X Nền kinh tế đang phát triển Source: Kose, Prasad, Rogoff and Wei, “Financial Globalization: A Reappraisal,” 2006 So sánh tác động lên đầu tư của các dòng vốn khác nhau 9
  10. 5/16/2014 So sánh biến động của các dòng vốn khác nhau Độ lệch chuẩn Hệ số biến thiên Source: Kose, Prasad, Rogoff and Wei, “Financial Globalization: A Reappraisal,” 2006 So sánh tác động tham nhũng của các dòng vốn khác nhau FDI có xu hướng cao hơn ở các nước có tham nhũng thấp hơn 10
  11. 5/16/2014 So sánh tác động tham nhũng của các dòng vốn khác nhau Tỉ lệ giữa vốn vay với FEP là cao hơn ở các nước có tham nhũng cao hơn. Tham nhũng làm lệch thành phần của dòng vốn sang hướng vay mượn ngân hàng khi kiểm soát tác động của qui mô, mức độ phát triển, chính sách khuyến khích và ràng buộc đối với FDI, địa lý và kết nối ngôn ngữ. Cởi mở tài chính và tăng trưởng Cởi mở tài chính và tăng trưởng: quan hệ nghịch biến khi kiểm soát các yếu tố quyết định tăng trưởng chuẩn (mức thu nhập ban đầu, tỉ lệ đầu tư…) Source: Kose, Prasad, Rogoff and Wei, “Financial Globalization: A Reappraisal,” 2006 11
  12. 5/16/2014 Thay đổi trong cởi mở tài chính và tăng trưởng Thấy được mối quan hệ nghịch biến khi kiểm soát các yếu tố quyết định tăng trưởng khác Source: Kose, Prasad, Rogoff and Wei, “Financial Globalization: A Reappraisal,” 2006 Phát triển và cởi mở tài chính Độ mở tài chính sẽ lớn hơn ở các nước có mức độ phát triển tài chính nội địa cao hơn Source: Kose, Prasad, Rogoff and Wei, “Financial Globalization: A Reappraisal,” 2006 12
  13. 5/16/2014 Phát triển thể chế và cởi mở tài chính Cởi mở tài chính cao hơn ở các nước có thể chế tốt Source: Kose, Prasad, Rogoff and Wei, “Financial Globalization: A Reappraisal,” 2006 Ổn định kinh tế vĩ mô và cởi mở tài chính Cởi mở tài chính cao hơn ở các nước có ổn định kinh tế vĩ mô (lạm phát thấp và thâm hụt ngân sách tương đối thấp) Source: Kose, Prasad, Rogoff and Wei, “Financial Globalization: A Reappraisal,” 2006 13
  14. 5/16/2014 Mố quan hệ giữa toàn cầu hóa tài chính, tăng trưởng và ổn định Quan điểm truyền thống Phân bổ vốn quốc tế hiệu quả hơn Tăng trưởng Toàn cầu hóa GDP tài chính Tăng độ sâu tài chính Biến động tiêu dùng Chia sẻ rủi ro quốc tế Quan điểm truyền thống tập trung vào tầm quan trọng của các kênh qua đó dòng vốn có thể trực tiếp làm tăng GDP và giảm biến động tiêu dùng. Source: Kose, Prasad, Rogoff and Wei, “Financial Globalization: A Reappraisal,” 2006 Mố quan hệ giữa toàn cầu hóa tài chính, tăng trưởng và ổn định Cách nhìn mới của IMF Kênh truyền thống Tăng Toàn cầu hóa trưởng GDP tài chính Lợi ích đảm bảo tiềm năng Biến động Phát triển thị trường tài chính tiêu dùng Phát triển thể chế Kỷ cương kinh tế vĩ mô Quan điểm mới của IMF ghi nhận sự phù hợp của các kênh truyền thống, nhưng lập luận rằng vai trò của toàn cầu hóa tài chính như là xúc tác cho một số lợi ích đảm bảo nhất định có thể quan trọng hơn cả việc thúc đẩy tăng trưởng và giảm biến động tiêu dùng. Source: Kose, Prasad, Rogoff and Wei, “Financial Globalization: A Reappraisal,” 2006 14
  15. 5/16/2014 Mố quan hệ giữa toàn cầu hóa tài chính, tăng trưởng và ổn định Nhưng có ngưỡng chặn Tăng trưởng Rủi ro khủng Điều kiện ngưỡng hoảng Toàn cầu hóa Phát triển thị trường tài chính chất lượng thể chế và quản trị chính sách tài chính kinh tế vĩ mô Hội nhập thương mại Tăng trưởng Rủi ro khủng hoảng Toàn cầu hóa tài chính dẫn đến kết cục tốt khi điều kiện ngưỡng được đáp ứng. Source: Kose, Prasad, Rogoff and Wei, “Financial Globalization: A Reappraisal,” 2006 Viện trợ và tăng trưởng: phương pháp thực nghiệm Mối quan hệ giữa viện trợ và tăng trưởng là chủ đề gây nhiều tranh cãi trong 60 năm qua, kể từ khi cuốn sách của Rostow, Stages of Economic Growth, A Non-communist Manifesto (1960), trong đó lập luận rằng viện trợ nước ngoài đóng vai trò bệ phóng cho tăng trưởng và ngăn chặn các nước đang phát triển gia nhập khối cộng sản. Một lập luận tương tự được Jeffrey Sachs đưa ra trong cuốn The End of Poverty: Economic Possibilities for Our Time (2005), ông lập luận rằng nhiều viện trợ hơn cho châu Phi Cận Sahara sẽ kích hoạt tăng trưởng và loại bỏ mảnh đất ươm mầm khủng bố quốc tế. Phân tích thực nghiệm gần đây nhất về tác động của viện trợ lên tăng trưởng không hề tích cực (không có tác động hoặc có tác động tiêu cực). Đa số các nghiên cứu đánh giá mối quan hệ này bằng cách ước tính theo thời gian giữa các nước với phương trình hồi qui sau đây: Δln(Y) là tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người, I là đầu tư, H là thước đo vốn con người và A, biến số quan tâm, là viện trợ theo phần trăm GDP. Z là các biến số khác. Chỉ số c là quốc gia và t là thời gian. Vấn đề rõ nét với phương pháp này là phản hồi đồng thời từ tăng trưởng sang viện trợ xuất phát từ những phản ứng nhân đạo trước tình trạng sụp đổ kinh tế. Nếu viện trợ thực sự giúp người nghèo, nếu các nước nghèo có tăng trưởng thấp, thì phản hồi từ tăng trưởng sang viện trợ sẽ không rõ ràng, triệt tiêu hoặc đảo ngược bất kỳ tác động tích cực nào của viện trợ lên tăng trưởng. 15
  16. 5/16/2014 Viện trợ và tăng trưởng: Burnside và Dollar (2000) Các phát hiện chính: 1. Không có mối quan hệ thống kê tích cực giữa tăng trưởng và viện trợ, trừ một mẫu nhỏ các nước có “chính sách tốt”. Nói cách khác, việc trợ chỉ có tác dụng ở các nước không cần đến nó. 2. Không có mối quan hệ thống kê tích cực giữa viện trợ và chính sách. Nói cách khác, cơ sở lập luận của WB cho “các chương trình cho vay điều chỉnh cơ cấu” (tiền đổi lấy cải cách) là sai lầm. 3. Không có bằng chứng thống kê cho thấy dòng viện trợ một cách hệ thống đến các nước có “chính sách tốt” nơi nó có thể thúc đẩy tăng trưởng. Thay vào đó, viện trợ chỉ được phân bổ chủ yếu do mục tiêu chính trị ở nước tài trợ. Viện trợ và tăng trưởng: Rajan và Subramanian (2005) Sử dụng biến công cụ để cố gắng loại bỏ sự thiên lệch đồng thời, Rajan và Subramanian (2005) nhận thấy viện trợ không thúc đẩy tăng trưởng ngay cả ở quốc gia có chính sách tốt và vị trí địa lý tốt Viện trợ Hội tụ Chính sách Thể chế 16
  17. 5/16/2014 Viện trợ và tăng trưởng: Rajan và Subramanian (2005) Viện trợ và tăng trưởng: Rajan và Subramanian (2008) Viện trợ có tác động thứ yếu lên tăng trưởng trong dài hạn vì hiệu ứng triệt tiêu của sự phụ thuộc viện trợ: 1. Viện trợ gây tâm lý nhàn hạ trong thuế khóa và khuyến khích tiêu dùng chính phủ 2. Viện trợ cho phép các chính phủ tránh né trách nhiệm giải trình trước công chúng, kéo theo hệ quả tham nhũng 3. Việ trợ đẩy các chính phủ đến việc ưu tiên cho các dự án có nguồn viện trợ và tránh những dự án mà họ phải tự bỏ tiền. 4. Viện trợ dẫn đến tổn thất về năng lực cạnh tranh quốc tế do tỉ giá hối đoái tăng giá trị thực, gây thiệt hại cho ngành xuất khẩu 17
  18. 5/16/2014 Tác động khi phụ thuộc viện trợ Tác động khi phụ thuộc viện trợ 18
  19. 5/16/2014 Mối quan hệ viện trợ tăng trưởng ở châu Phi Mối quan hệ viện trợ tăng trưởng ở Nam Á 19
  20. 5/16/2014 Viện trợ và tăng trưởng ở Việt Nam? 20

Tài liệu cùng danh mục Kinh tế học

Giáo trình Lý thuyết mô hình Toán kinh tế: Phần 1 - PGS.TS. Hoàng Đình Tuấn (ĐH Kinh tế Quốc dân)

Giáo trình Lý thuyết mô hình Toán kinh tế: Phần 1 do PGS.TS. Hoàng Đình Tuấn biên soạn giúp các bạn nắm bắt được những kiến thức về giới thiệu phương pháp mô hình và tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu kinh tế; mô hình tối ưu trong kinh tế như mô hình phân tích hành vi của hộ gia đình; mô hình phân tích hành vi của doanh nghiệp - hành vi sản xuất kinh doanh.


Ebook Kinh tế học: Phần 2

(BQ) Nối tiếp nội dung phần 1 cuốn sách "Kinh tế học", phần 2 giới thiệu tới người đọc các kiến thức về kinh tế học vĩ mô (giới thiệu về kinh tế học vĩ mô, sản lượng và tổng cầu, chính sách tài khóa và ngoại thương, chính sách tiền tệ và tài khóa,...) và kinh tế thế giới. Mời các bạn tham khảo.


Chương 7: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp

Nghiên cứu doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp giúp chúng xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp...


THẠC SỸ KINH TẾ - KINH TẾ VI MÔ - CHAPTER 14

Name an industry that has not, in some way, been under the authority of a government regulatory agency at some time. At the start of the century such a task would have been relatively simple. Today, with government extending its activities in all directions, it is not. Almost every economic activity either is or has been, at some time in the past, subject to some type of regulation at one stage in the manufacturing, wholesaling, or retailing functions. The list of federal regulatory agencies virtually spans the alphabet -- FAA, FDA, FEA, FPC, FRS, FTC, ICC, NTHSA, OSHA, SEC...


Bài giảng Kinh tế lượng: Chương 2 - Giới thiệu hàm hồi quy

Bài giảng Kinh tế lượng: Chương 2 - Giới thiệu hàm hồi quy đưa ra một số khái niệm, hàm hồi quy tổng thể PRF, hàm hồi quy mẫu SRF, phân biệt các dạng quan hệ trong phân tích hồi quy, tuyến tính trong hồi quy, hàm hồi quy hai biến.


Lecture Business and society - Chapter 17: Employee Stakeholders and Workplace Issues

Contents: The New Social Contract, The Employee Rights Movement, The Right Not to Be Fired Without Cause, The Right to Due Process and Fair Treatment, Freedom of Speech in the Workplace.


Bài giảng đàm phán ngoại thương part 1

Khái niệm đàm phán b. Roger Fisher Đàm phán là phương tiện cơ bản để đạt được cái mà mình mì mong muốn từ người khác. Đó là quá trình giao tiếp có trì đi có lại được thiết kế nhằm đạt được thoả thuận trong khi giữa hai bên có những quyền lợi có thể chia sẻ và giữ nhữ nhữ những quyền lợi đối kháng.


Bài giảng Khóa học xuất nhập khẩu và Logistics

Bài giảng Bài giảng Khóa học xuất nhập khẩu và Logistics trình bày nội dung qua 5 phần: Giới thiệu XNK và Logistics, , quy trình XNK và quy trình Logistics, thực hành thực tế các nghiệp vụ trong khóa học, tổng kết và tham quan thực tế sau khóa học,... Mời các bạn cùng tham khảo.


CHƯƠNG 4 DẠNG HÀM

. Kinh tế lượng là hệ thống phương pháp giúp chúng ta tiến hành các nghiên cứu định lượng và thực chứng. Trên quan điểm kinh tế học thực chứng (positive economics) kinh tế lượng cần có một nền tảng để hoạt động. Điều này giống như một phi thuyền không gian. Nó có thể tự bay, nhưng không biết bay để làm cái gì, hoàn thành mục tiêu gì, xong rồi thì đáp về đâu... Chính vì thế, Kinh tế lượng tuy là một nhánh rất quan trọng, nhưng nó đặc biệt quan trọng ở tư cách công cụ-phương...


Bài giảng Quản trị kinh doanh toàn cầu: Chương 6 - TS Nguyễn Văn Sơn

Nội dung cơ bản của chương 6 Marketing và phát triển sản phẩm toàn cầu thuộc bài giảng Quản trị kinh doanh toàn cầu nhằm nghiên cứu thị trường toàn cầu, chiến lược marketing-mix toàn cầu, phát triển sản phẩm mới toàn cầu.


Tài liệu mới download

TCVN 7801:2008
  • 02/05/2018
  • 12.240
  • 254

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC VI MÔ
  • 05/05/2011
  • 15.165
  • 455

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu