Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi trong gia công tiện thép 9XC qua tôi có gia nhiệt bằng laser

Bài báo phân tích kết quả khảo sát bằng thực nghiệm về ảnh hưởng của các thông số công nghệ như: công suất laser, lượng tiến dao, vận tốc cắt, chiều sâu cắt đến chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi sau khi tiện vật liệu cứng có gia nhiệt bằng laser. Việc phân tích các kết quả thí nghiệm cho thấy rằng chiều sâu cắt lớn hơn 0,1 mm, tốc độ vòng quay lớn hơn 500 vg/ph, tổ chức tế vi và độ cứng tế vi của chi tiết sau gia công không bị thay đổi.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 124 (2018) 019-025

Ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến chiều sâu thấm nhiệt và độ
cứng tế vi trong gia công tiện thép 9XC qua tôi có gia nhiệt bằng laser
The Effects of Technological Parameters on the Depth of Osmotic Heating and Microhardness for
Processing Hard Turning 9XC Steel with Laser Assisted

Nguyễn Thành Huân1,2, Trần Xuân Thái 2, Nguyễn Đức Toàn2*
1

Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp - 353, Trần Hưng Đạo, Nam Định
2
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Số 1, Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Đến Tòa soạn: 25-01-2017; chấp nhận đăng: 25-01-2018

Tóm tắt
Nguyên lý cơ bản của gia công tiện thép 9XC qua tôi (độ cứng 62HRC) có gia nhiệt bằng laser là dùng
nguồn laser để làm mềm vật liệu phôi trước dụng cụ cắt trong khi gia công. Cũng như như các phương pháp
gia công khác, yêu cầu tính chất vật liệu của chi tiết không hoặc ít thay đổi sau gia công. Bài báo phân tích
kết quả khảo sát bằng thực nghiệm về ảnh hưởng của các thông số công nghệ như: công suất laser, lượng
tiến dao, vận tốc cắt, chiều sâu cắt đến chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi sau khi tiện vật liệu cứng có
gia nhiệt bằng laser. Việc phân tích các kết quả thí nghiệm cho thấy rằng chiều sâu cắt lớn hơn 0,1 mm, tốc
độ vòng quay lớn hơn 500 vg/ph, tổ chức tế vi và độ cứng tế vi của chi tiết sau gia công không bị thay đổi.
Từ khóa: Tiện vật liệu cứng, công suất laser, khí bảo vệ, tổ chức tế vi, độ cứng tế vi.
Abstract
Basic principles of processing hard turnning 9XC steel (62HRC) with Laser Assisted is used laser source to
soften the workpiece material before cutting tools during machining. As well as other processing methods,
request properties materials of the machine element are not or little changed after processing. The article
analyzes the survey results by experiment on the effects of technological parameters such as laser power,
feed rates, cutting speeds, depth of cut to to the depth of osmotic heating and microhardness after
processing hard turnning 9XC steel with laser assisted. The analysis of the experimental results show that
the depth of cut is greater than 0.1 mm, rotation speed greater than 500 rev/min, the microstructure and
microhardness of the machine element after processing is not changed.
Keywords: Hard material turning, laser power, shielding gas, Microstructure, Microhardness.

nhiệt trong quá trình gia công nhằm giảm lực cắt lên
dụng cụ cắt. Gia nhiệt trong quá trình gia công là sử
dụng một nguồn nhiệt bên ngoài để làm nóng và mềm
bề mặt phôi tại vị trí trước trước dụng cụ cắt. Quá
trình gia nhiệt này sẽ làm giảm mạnh độ bền, độ cứng
và khả năng chống biến dạng của phôi. Để gia nhiệt
trong quá trình gia công vật liệu cứng, có thể dùng
nhiều nguồn nhiệt khác nhau, như: ngọn lửa khí
O2+C2H2, ngọn lửa plasma, dòng điện cao tần, laser
v.v. Nghiên cứu này đã sử dụng laser để gia nhiệt, vì
laser có đặc điểm: mật độ công suất cao, nguồn nhiệt
tập trung, tốc độ nung nóng lớn và có thể gia nhiệt
được nhiều vật liệu khác nhau [6]. Hongtao Ding và
đồng tác giả [7] đã nghiên cứu tiện hợp kim
Waspaloy có gia nhiệt bằng laser so với tiện truyền
thống – kết quả tiện có gia nhiệt bằng laser độ mài
mòn mặt trước dụng cụ cắt giảm 50%, độ mài mòn
mặt sau giảm từ 40-60%, tuổi thọ dụng cụ cắt tăng
50%, lực cắt giảm 20%, độ nhẵn bóng bề mặt tăng.

1. Giới thiệu*
Vật liệu cứng có đặc điểm độ cứng cao, chống
mài mòn tốt, cơ tính không đổi khi làm việc ở nhiệt
độ cao, do đó vật liệu cứng được ứng dụng vào hầu
hết các nghành công nghiệp như: vũ trụ, hàng không,
ô tô, quốc phòng, khuôn mẫu v.v. [1-4]. Gia công chế
tạo những chi tiết làm bằng vật liệu cứng gặp nhiều
khó khăn như: dụng cụ cắt phải làm từ vật liệu có độ
cứng cao (kim cương, CBN), dụng cụ cắt bị mài mòn
nhiều, năng suất gia công thấp, chi phí và giá thành
sản phẩm cao. Để gia công được vật liệu cứng bằng
dụng cụ cắt không quá đặc chủng (có thể dùng dụng
cụ hợp kim cứng để cắt vật liệu cứng) ta có thể
nghiên cứu các giải pháp gia công như: chế tạo dụng
cụ cắt mới, phương pháp gia công mới, chế tạo thiết
bị cắt gọt mới, nghiên cứu nguyên lí gia công mới.
Một trong những giải pháp để gia công vật liệu
cứng đã được S. Sun và cộng sự [5] nghiên cứu là gia

Hầu hết các vật liệu khi có nguồn nhiệt tác động
vào thì tính chất, thành phần của vật liệu bị thay đổi

Địa chỉ liên hệ: Tel.: (+84) 988693047
Email: toan.nguyenduc@hust.edu.vn
*

19

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 124 (2018) 019-025

1. Mục đích của nghiên cứu là đánh giá được ảnh
hưởng của công suất laser, thời gian trễ và điểm đặt
laser đến nhiệt độ bề mặt phôi; ảnh hưởng của các
thông số lượng tiến dao, tốc độ vòng quay đến chiều
sâu thấm nhiệt (khoảng cách của lớp bề mặt phôi tiện
bị thay đổi tổ chức dưới tác dụng của chùm tia laser)
cũng như độ cứng tế vi khi chưa tiện và sau khi tiện
có gia nhiệt bằng laser.. Từ các đánh giá, khảo sát ảnh
hưởng của các thông số trên, ta chọn được các thông
số hợp lý để tính chất, tổ chức vật liệu sau khi gia
công không thay đổi.

hàng loạt, sản xuất đơn chiếc hay trong phân xưởng
sửa chữa.

2. Hệ thống thí nghiệm

Để phân tích đánh giá ảnh hưởng của thông số
cắt tới lực cắt, nhóm tác giả đã sử dụng thiết bị đo lực
FUTEK MTA400 (4) của Mỹ. Giá trị lực cắt được
hiển thi trên màn hình vi tính (6) thông qua bộ
chuyển đổi tín hiệu (5) và phần mềm Dasy Lab 13.0.

Phôi tiện (2): làm bằng vật liệu thép hợp kim
9XC, được gia công tiện thô đạt đường kính  50+0,4
sau đó đem đi tôi thể tích đạt độ cứng 62HRC..
Đầu laser (3): nhận chùm tia laser từ nguồn phát
laser rắn YAG-Neodium, công suất 350W đi qua thấu
kính hội tụ nằm trong đầu laser và hướng chùm tia
laser hội tụ lên bề mặt phôi, khoảng cách từ thấu kính
hội tụ tới bề mặt phôi điều chỉnh được.

Trong quá trình gia công tiện vật liệu cứng có
gia nhiệt bằng laser, yêu cầu nguồn nhiệt laser phải
chuyển động đồng thời với chuyển động chạy dao
dọc và điểm laser chiếu lên bề mặt phôi tại vị trí phia
trước dụng cụ cắt; hệ thống thí nghiệm như hình 1 đã
đáp ứng được những điều kiện này. Hệ thống thí
nghiệm gồm [4]:

Các loại dao tiện: vật liệu thép gió, dạng
mảnh DCMT11T304 hợp kim và CBN đã được dùng
để làm thí nghiệm.

Máy tiện T6M16(1): là máy tiện ren vạn năng
cỡ trung do nhà máy công cụ số 1 Việt Nam sản xuất.
Máy tiện này có thể thực hiện được tất cả các công
việc về tiện. Có thể dùng máy này trong sản xuất

Trong nghiên cứu này, sử dụng máy
FieldMaster của hãng Coherent (Mỹ) để đo công suất
laser, máy IR–AHS của công ty SINO (Nhật Bản) để
đo nhiệt độ bề mặt phôi tại vị trí vết laser chiếu và vị
trí mũi dao.

Hình 1. Sơ đồ tiện vật liệu cứng có gia nhiệt bằng laser.
20

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 124 (2018) 019-025

Tuy nhiên chiều sâu thấm nhiệt lại tăng lên rõ rệt khi
công suất thay đổi. Với công suất từ 200W đến 205W
chiều sâu thấm nhiệt rất nhỏ tức là nhiệt độ chỉ có tác
động ở bề mặt phôi; Điều này chứng tỏ rằng công
suất laser có ảnh hưởng đến sự hấp thụ năng lượng
của vật liệu. Do đó công suất laser từ 255W đến
330W sẽ được chọn để gia nhiệt trong quá trình gia
công.

3. Kết quả và thảo luận
3.1. Khảo sát nhiệt độ bề mặt
3.1.1. Ảnh hưởng của công suất laser đến nhiệt độ bề
mặt phôi
Công suất laser (P) là thông số ảnh hưởng đến
nhiệt độ của bề mặt phôi (TBM). Việc điều chỉnh và
chọn công suất laser cho phù hợp với việc gia nhiệt
trong quá trình gia công tiện vật liệu cứng là cần
thiết. Nếu chọn công suất laser quá lớn, nhiệt độ bề
mặt cao, làm nóng chảy bề mặt chi tiết và làm hỏng
các linh kiện laser. Nhưng nếu chọn công suất laser
quá nhỏ, nhiệt độ sẽ không đủ để đáp ứng yêu cầu
công việc đặt ra. Nghiên cứu đã đo lường và kiểm tra
ảnh hưởng của công suất laser đến nhiệt độ bề mặt
phôi được thể hiện trong bảng 1. Điều kiện thực
nghiệm được giới hạn bởi: công suất laser thay đổi
trong khoảng từ 200-330W cùng với các thông số:
n=1000vg/ph, s=0,09mm/vg, thời gian trễ 10s được
giữ không đổi.

3.1.2. Ảnh hưởng của thời gian trễ đến nhiệt độ bề
mặt phôi
Nếu chiếu chùm tia laser vào bề mặt phôi và
thực hiện ngay quá trình cắt gọt thì thời gian để vật
liệu hấp thụ năng lượng laser là chưa đủ; dẫn đến
nhiệt độ bề mặt còn thấp, chiều sâu thấm nhiệt nhỏ.
Vì vậy, phương pháp này có một khoảng thời gian trễ
(tT - là thời gian gia nhiệt trước khi gia công) để vật
liệu phôi được liên tục hấp thụ năng lượng laser,
truyền nhiệt ra xung quanh và giữ ổn định nhiệt độ.
Thí nghiệm được thực hiện với các thông số n=1000
v/ph, s=0,09 mm/vg, công suất laser 330 W. Nhiệt độ
bề mặt phôi phụ thuộc thời gian trễ cho trong bảng 2.

Bảng 1. Ảnh hưởng công suất laser đến nhiệt độ bề
mặt phôi
Công suất laser P
(W)
200
205
255
300
330

Bảng 2. Ảnh hưởng thời gian trễ đến nhiệt độ bề mặt
phôi

Nhiệt độ bề mặt phôi
TBM (oC)
794
813
821
838
858

Thời gian trễ (s)
5
10
15
20
25

Nhiệt độ bề mặt phôi
(oC)
782
858
873
891
912

Thời gian trễ càng lớn, nhiệt độ bề mặt phôi
càng lớn. Tuy nhiên thời gian trễ lớn, nhiệt độ cao có
thể làm nóng chảy bề mặt phôi, đồng thời làm giảm
năng suất cắt gọt. Ở đây ta chọn thời gian trễ từ 5 đến
10 giây.
Công suất 200W

3.1.3. Ảnh hưởng của điểm đặt laser trên phôi đến
nhiệt độ bề mặt phôi tại mũi dao

Công suất 205W

Điểm đặt laser có thể đặt ở các vị trí khác nhau
trên chu vi của phôi bằng cách di chuyển đầu laser
(hình 3). Ảnh hưởng của điểm đặt laser đến nhiệt độ
bề mặt phôi được cho ở bảng 3.

Công suất 255W Công suất 300W Công suất 330W

Hình 2. Ảnh hưởng của công suất laser chiều sâu
thấm nhiệt
Từ kết quả này, kết hợp cùng với hình ảnh tổ
chức tế vi (hình 2) cho thấy: nhiệt độ bề mặt phôi
tăng tỉ lệ thuận với công suất, nhưng không nhiều.

Hình 3. Vị trí đặt điểm laser lên bề mặt phôi
21

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 124 (2018) 019-025

Bảng 3. Ảnh hưởng điểm đặt laser đến nhiệt độ bề
mặt phôi tại mũi dao
Vị trí điểm đặt đầu laser
I
II
III
IV
V
VI

TBM (oC)
871-889
863-871
854-863
850-854
843-850
840-843

Điểm đặt laser càng xa vị trí mũi dao, mức độ
dẫn nhiệt ra các vị trí xung quanh càng lớn; mặt khác
do phôi quay tạo ra luồng khí làm tản mát nhiệt vào
trong không khí, dẫn đến nhiệt độ bề mặt tại vị trí
mũi dao càng nhỏ. Điểm đặt laser tại vị trí I, II, III,
IV ta nhận được nhiệt độ bề mặt phôi cao, nhưng quá
trình gá đặt đầu laser phức tạp và gây khó khăn khi
thao tác, vận hành điều chỉnh dao tiện. Do đó vị trí
đặt vết laser được chọn là vị trí V và VI.

s = 0,06mm/vg

s = 0,09mm/vg

s = 0,12mm/vg

s = 0,15mm/vg

3.2. Ảnh hưởng của các thông số đến chiều sâu
thấm nhiệt và độ cứng tế vi khi gia nhiệt bằng laser
Căn cứ vào kết quả của các thí nghiệm trên ta
chọn công suất laser là 330W, thời gian trễ 10s, vị trí
điểm đặt laser V. Mục đích của nghiên cứu này là so
sánh giữa tổ chức tế vi của vật liệu khi chưa gia nhiệt
(hình 4) và có gia nhiệt bằng laser để tìm ra được
chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi của chi tiết sau
khi gia nhiệt bằng laser; từ đó chọn được chiều sâu
cắt (t) hợp lí để sau khi tiện có gia nhiệt bằng laser
vật liệu chi tiết không thay đổi.

Hình 5. Ảnh hưởng của lượng tiến dao đến đến chiều
sâu thấm nhiệt khi chưa cắt

Do cung te vi (HV)

Đầu laser được gắn vào bàn xe dao dọc và
chuyển động cùng với lượng tiến dao. Lượng tiến dao
nhỏ, chùm laser sau sẽ chiếu đè lên vết chùm laser
trước đó một phần lớn hơn so với lượng tiến dao lớn,
nguồn nhiệt tập trung và lớn hơn, vì vậy chiều sâu
thấm nhiệt lớn hơn. Chọn lượng tiến dao lớn, chùm
laser sau chiếu lên vết laser trước một lượng nhỏ hơn,
nhiệt độ bề mặt phôi nhỏ, dẫn đến chiều sâu thấm
nhiệt nhỏ hơn.

Hình 4. Độ cứng của phôi khi chưa gia nhiệt
3.2.1. Ảnh hưởng của lượng tiến dao
Trên cơ sơ sở tính toán, chọn các thông số theo
các tài liệu [8, 9], chọn n=1000vg/ph giữ cố định,
lượng tiến dao thay đổi từ 0,06-0,15mm/vg. Các chi
tiết sau khi gia nhiệt được đem đi chụp tổ chức tế vi
để biết chiều sâu thấm nhiệt (hình 5) và đo độ cứng
tế vi (hình 6).

820
800
780
760
740
720
700
680
660

0,05

0,1

0,15

0,25

0,35

lõi

s= 0,06mm/vg 801

717

748

750

753

750

s= 0,09mm/vg 798

710

745

750

753

753

s= 0,12mm/vg 789

715

748

750

750

750

s= 0,15mm/vg 750

735

740

750

750

743

Khoang cach tu be mat (mm)

Hình 6. Ảnh hưởng của lượng tiến dao đến độ cứng
tế vi khi chưa cắt
22

Tạp chí Khoa học và Công nghệ 124 (2018) 019-025

trung và dẫn vào sâu phía trong chi tiết nhiều hơn,
nên chiều sâu thấm nhiệt lớn hơn khi tốc độ vòng
quay lớn.

Do cung te vi (HV)

Với lượng tiến từ 0,06-0,12mm/vg, độ cứng tế
vi từ bề mặt đến chiều sâu 0,05mm cao hơn so với độ
cứng tế vi của phôi; hiện tượng này có thể do laser có
năng lượng lớn làm nhiệt độ bề mặt phôi nóng lên
trong thời gian ngắn, đồng thời tốc độ nguội của bề
mặt phôi rất lớn làm cho một lớp mỏng vật liệu bề
mặt phôi biến cứng do nguội nhanh của hạt mịn. Với
chiều sâu cách bề mặt khoảng 0,1mm, độ cứng tế vi
thấp hơn độ cứng tế vi của phôi là do xảy ra hiện
tượng ram kim loại; khoảng cách từ 0,1mm độ cứng
lại tăng dần đến khoảng cách 0,15mm thì độ cứng
không thay đổi (hình 6). Với lượng tiến dao
0,15mm/vg, chùm laser sau chiếu lên vết laser trước
một phần nhỏ nhiệt độ bị phân tán nhanh, không đủ
thời gian để làm thay đổi tổ chức vật liệu.
3.2.2. Ảnh hưởng của tốc độ vòng quay

900
800
700
600
500
400
300
200
100
0

0,05

0,1

0,15

0,25

0,35

lõi

n=355vg/ph

822

801

679

710

725

756

n=500vg/ph

781

612

657

735

735

737

n=710vg/ph

781

712

735

743

750

750

n=1000vg/ph

801

717

748

750

753

750

Khoang cach tu be mat (mm)

Hình 8. Ảnh hưởng của tốc độ vòng quay đến độ
cứng tế vi khi chưa cắt

n = 355vg/ph

Khi thay đổi tốc độ vòng quay, độ cứng lớp bề
mặt trong khoảng 0,05mm cao hơn độ cứng của phôi
là do chùm laser sau chiếu đè lên vết chùm laser
trước khi lượng chạy dao nhỏ, nhiệt độ bề mặt tăng
cao đồng thời bề mặt chi tiết bị biến cứng do tác động
của khối khí nóng va đập. Ở tốc độ vòng quay thấp
nhiệt độ ram cao hơn, độ cứng tại vị trí cách bề mặt
chi tiết 0,1mm nhỏ hơn và chiều sâu có độ cứng thay
đổi lớn hơn. Căn cứ vào kết quả này ta có thể tăng
chiều sâu cắt để tăng năng suất cắt (hình 8).

n = 500vg/ph

3.3. Ảnh hưởng của các thông số đến chiều sâu
thấm nhiệt và độ cứng tế vi khi tiện có gia nhiệt
bằng laser
Mục tiêu cần hướng tới là sau khi tiện vật liệu
cứng có gia nhiệt bằng laser, yêu cầu tính chất vật
liệu chi tiết sau khi gia công không thay đổi đáng kể
so với vật liệu phôi ban đầu; từ đó nghiên cứu tiến
hành kiểm tra ảnh hưởng của các thông số đến chiều
sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi của chi tiết sau khi
gia công.
n = 710vg/ph

3.3.1. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến chiều sâu
thấm nhiệt và độ cứng tế vi

n = 1000vg/ph

Hình 7. Ảnh hưởng của tốc độ vòng quay đến chiều
sâu thấm nhiệt khi chưa cắt

Để khảo sát sự ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến
chiều sâu thấm nhiệt và độ cứng tế vi, chọn các thông
số n = 1000vg/ph, s = 0,06mm/vg, P = 330W, tT =
10s cố định, chiều sâu cắt thay đổi từ 0,1 - 0,3mm.
Sau khi tiện xong chi tiết, tiến hành chụp tổ chức tế vi
để kiểm tra chiều sâu thấm nhiệt (Hình 9) và độ cứng
tế vi (hình 10).

Các thông số s=0,06 mm/vg, P = 330W, t T =
10s giữ không đổi; thay đổi tốc độ vòng quay. Các
chi tiết sau khi gia nhiệt được đem đi chụp tổ chức
tế vi để biết chiều sâu thấm nhiệt và đo độ cứng tế
vi (hình 7) và đo độ cứng tế vi (hình 8). Tốc độ
vòng quay chậm, công suất nguồn nhiệt laser và
thời gian tương tác với vật liệu chi tiết như nhau,
nhưng chiều dài chi tiết được nung nóng ngắn hơn,
luồng khí xung quanh chi tiết nhỏ hơn, nhiệt tập

Chiều sâu cắt chọn t = 0,1mm tương ứng với
điểm có độ cứng thấp nhất (hình 6), tại vị trí này do
tương tác với nguồn laser nên nhiệt độ vẫn lớn cùng
với đó là việc lưỡi cắt đang tham gia vào quá trình gia
23

Tài liệu cùng danh mục Cơ khí - Chế tạo máy

Đề thi & đáp án lý thuyết Điều khiển tàu biển năm 2012 (Mã đề LT5)

Đề thi lý thuyết Điều khiển tàu biển năm 2012 (Mã đề LT5) sau đây có nội dung đề gồm 3 câu hỏi với hình thức thi viết và thời gian làm bài trong vòng 120 phút. Ngoài ra tài liệu này còn kèm theo đáp án hướng dẫn giúp các bạn dễ dàng kiểm tra so sánh kết quả được chính xác hơn. Mời các bạn cùng tham khảo và thử sức mình với đề thi nghề này nhé.


Giáo trình: Công nghệ sửa chữa vỏ tàu thủy part 6

Công nghệ sửa chữa vỏ tμu thủy - Quy trình hμn: Trước khi bắt tay vμo hμn ta phải lμm sạch các mép hμn, các mối hμn đính hoặc mã phải được thực hiện trên 4 cạnh của tấm tôn nhưng với nguyên tắc lμ không được hμn đính tại góc tấm tôn, mối hμn đỉnh phải cách góc tâm tôn lμ 150mm, khoảng cách các mối hμn đính lμ 200-300mm, chiều dμi mối hμn lμ 30mmm (hình53).


Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng điều phối cơ bản về đo lường trong định lượng p7

Tham khảo tài liệu 'giáo trình phân tích quy trình ứng dụng điều phối cơ bản về đo lường trong định lượng p7', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Cách nhận biết sớm trục trặc kỹ thuật của xe

Ô tô là cỗ máy phức tạp gồm nhiều bộ phận phối hợp hoạt động. Chi phí sửa chữa có thể giảm đáng kể nếu người lái chú ý hơn một chút tới xe và mang xe tới xưởng dịch vụ sớm hơn. Dưới đây là một số gợi ý chắc chắn giúp xe bạn hoạt động kinh tế và bền hơn. Trước tiên, hãy chú ý hệ thống đèn cảnh báo trên bảng điều khiển khi bạn bật chìa khoá điện. Có rất nhiều loại đèn cảnh báo trên xe nên có thể bạn sẽ cần tới cuốn hướng dẫn...


Đề thi tốt nghiệp Cao đẳng Nghề khóa 2 (2008 - 2011) môn Công nghệ ô tô: Đề lý thuyết số 45

Đề thi tốt nghiệp Cao đẳng Nghề khóa 2 (2008 - 2011) môn Công nghệ ô tô: Đề lý thuyết số 45 gồm 3 câu hỏi tự luận. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn đọc nghiên cứu và ôn thi tốt nghiệp chuyên môn Nghề.


RECENT ADVANCES IN MOBILE ROBOTICS

Mobile robots are the focus of a great deal of current research in robotics. Mobile robotics is a young, multidisciplinary field involving knowledge from many areas, including electrical, electronic and mechanical engineering, computer, cognitive and social sciences. Being engaged in the design of automated systems, it lies at the intersection of artificial intelligence, computational vision, and robotics. Thanks to the numerous researchers sharing their goals, visions and results within the community, mobile robotics is becoming a very rich and stimulating area. ...


Giáo trình Hàn

Tham khảo sách 'giáo trình hàn', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Wind Tunnels and Experimental Fluid Dynamics Research Part 14

Tham khảo tài liệu 'wind tunnels and experimental fluid dynamics research part 14', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Advances in Spacecraft Technologies Part 6

Tham khảo tài liệu 'advances in spacecraft technologies part 6', kỹ thuật - công nghệ, cơ khí - chế tạo máy phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Hình cắt - Mặt cắt

Bài giảng điện tử Hình cắt - Mặt cắt. Hình cắt là hình chiếu phần vật thể còn lại / mp P// mp cắt sau khi tưởng tượng cắt cắt bỏ một phần vật thể. Mặt cắt là giao của mp cắt và vật thể.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Sprav Episode 1 Part 6
  • 26/08/2011
  • 54.022
  • 512
Supply Chain Management Part 13
  • 14/01/2012
  • 30.153
  • 981
Bộ truyền đai
  • 01/10/2010
  • 14.041
  • 506
Advances in Haptics Part 17
  • 10/02/2012
  • 91.385
  • 230

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu