Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Sinh học (12.311)

Bài thuyết trình: Kĩ thuật chuyển gen

Nội dung bài viết trình bày phương pháp và kĩ thuật chuyển gen như: Tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận và kiểm tra sự sát nhập của gen và biểu hiện của gen. Mời các bạn tham khảo!


Sự hình thành của tập tính xã hội

Nội dung bài viết trình bày các quá trình hình thành của tập tính xã hội như: hình thành của tập tính xã hội do tiếp xúc, hình thành của tập tính xã hội do di truyền và hình thành của tập tính xã hội do phân hóa. Mời các bạn tham khảo!


Investigation of stability of colorant powders extracting from Japanese purple sweet potato (Ipomoea batatas (L.) Poir)

To avoid denaturation of anthocyanin content, the pigment should be stored in the dark and at low temperature (10 °C). The acidic media could preserve the colorant powder by protecting anthocyanins, but it reduced the biological property of the pigment.


Substitution of peanut protein for soy protein as a non-meat binder in emulsion-type sausage production

In this study, peanut protein concentrate (PPC) was substituted for soy protein concentrate (SPC) in Vietnam emulsion-type sausage manufacture. Peanut protein concentrates yielded from the conventional and the combined ultrasonic and enzymatic extraction were used in the preparation of sausage samples PPC1 and PPC2, respectively.


Phenotypic and cytogenetic characterization of expanded adipose derived stem cells

In this study, three hASC samples from three Vietnamese people were collected and proliferated in MSCCult medium (Regemedlab, Ho Chi Minh City, Viet Nam) to the 5th cell passage. Next, hASCs were evaluated for change of mesenchymal stem cells (MSCs) characteristics including shape, immunophenotype (CD14, CD34, CD44, CD73, CD90, and/or CD166), and trilineage differentiation ability. Finally, the number of chromosomes after passages 1, 3, and 5 was evaluated by karyotyping technique.


Extraction, isolation and characterization of depsidones from Usnea baileyi (Stirt.) Zahlbr collected from tree barks in Tam Bo Mountain of Di Linh, Lam Dong Province, Viet Nam

Multi chromatographic methods comprising normal phase silica gel column chromatography and thin layer chromatography were applied to the crude acetone extract to isolate and purify compounds 1-8. Their chemical structures were elucidated by spectroscopic analysis as well as comparing their data with ones in the literature


Khả năng sản xuất của vịt Star 53 ông bà nhập nội

Tài liệu trình bày kết quả nuôi thích nghi và nhân giống cho thấy: tỷ lệ nuôi sống 1 ngày tuổi đến 24 tuần tuổi (TT) đạt 91,96-94,01%. Khối lượng cơ thể ở 24 TT: trống (A) đạt 4006 g, mái (B) đạt 3596 g, trống (C) đạt 3473 g và mái (D) đạt 3106 g. Năng suất trứng/48 tuần đẻ của mái (B) đạt 200,57 quả, mái (D) đạt 249,58 quả, tỷ lệ phôi (♂A x ♀B) đạt 83,85%, (♂C x ♀D) đạt 85,94%, tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi tương ứng đạt 88,38 và 86,12%.


Nghiên cứu chuyển gen mã hóa mannitol 1-phosphate dehydrogenase (mtlD) vào cây ngô

Gen mtlD mã hóa mannitol 1-phosphate dehydrogenase ở vi khuẩn đã được nghiên cứu và chuyển vào một vài loại cây trồng. Các cây chuyển gen sinh trưởng nhanh và chịu mặn, hạn tốt hơn nhờ có sự tăng tích lũy mannitol. Với mục tiêu tạo cây ngô mang gen mtlD, các tác giả thực hiện nghiên cứu chuyển gen mtlD vào phôi ngô nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens.


Nghiên cứu sự nhiễm vi rút đốm trắng (WSSV) ở tôm càng (Macrobrachium nipponense) và khả năng lan truyền bệnh sang tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

Mục đích chính của nghiên cứu nhằm xác định tôm càng (Macrobrachium nipponense) có phải là vector lan truyền bệnh đốm trắng ở tôm hay không. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tôm càng (M. nipponense) thu được trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) bị bệnh đốm trắng có kết quả dương tính với WSSV khi xác định bằng phương pháp phân tích PCR.


Một số dòng vô tính Tràm năm gân có triển vọng trong sản xuất tinh dầu ở Việt Nam

Tinh dầu Tràm năm gân (niaouli oil) là loại có giá trị trên thị trường quốc tế. Khảo nghiệm bộ giống 23 xuất xứ Tràm năm gân (Melaleuca quinquenervia (Cav.) S.T. Blake) trong giai đoạn 2008-2012 đã xác định được các xuất xứ Q15 (West Malam PNG), Q16 (Balimo - Wasua Road PNG) và Q23 (Casino NSW) là có giá trị.


Phát hiện gen và đột biến kháng erythromycin ở các chủng Streptococcus pneumoniae

Streptococcus pneumoniae là căn nguyên thường gặp gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp, đặc biệt ở trẻ em và người già. Erythromycin là kháng sinh được lựa chọn trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp cấp. Nghiên cứu nhằm phát hiện gen và đột biến liên quan đến kháng erythromycin ở các chủng S. pneumoniae. Kết quả cho thấy, sự xuất hiện gen erm(A), gen mef(A/E), gen msr(D) và đột biến trên vùng II thuộc gen 23S rRNA, 23S rRNA domain V1, V2, gen L4 ribosome. Các đột biến có liên quan đến mức độ kháng erythromycin của các chủng S. pneumoniae. Đây là nghiên cứu đầu tiên của Việt Nam về vấn đề này.


Nghiên cứu đặc điểm di truyền tế bào của bọ xít hút máu Triatoma rubrofasciata ở miền Trung Việt Nam

Trong nghiên cứu này, cấu trúc, số lượng bộ nhiễm sắc thể của loài BXHM T. rubrofasciata ở miền Trung Việt Nam đã được nghiên cứu bằng kỹ thuật nhuộm băng C. Nghiên cứu đã xác định bộ nhiễm sắc thể của T. rubrofasciata ở miền Trung là 2n = 25 với 22 nhiễm sắc thể thường và 3 nhiễm sắc thể giới tính (2n = 22A+ X1X2Y).


Ảnh hưởng của việc bổ sung bột bã nghệ sau tách chiết curcumin trong khẩu phần tới sức sản xuất thịt và độ vàng da của gà thịt JA-DABACO

Thí nghiệm (TN) được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung bã nghệ (sau tách chiết curcumin) ở 2 mức khác nhau đến sức sản xuất thịt và độ vàng da của gà JA-DABACO. TN chia làm 3 lô, mỗi lô 30 con, lặp lại 3 lần. Lô đối chứng (ĐC) chỉ sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh theo các giai đoạn tuổi. Lô TN1 bổ sung bã nghệ ở mức 3%. Lô TN2 bổ sung bã nghệ ở mức 5%


Hiện trạng nhiễm ký sinh trùng ở cá chim vây vàng (Trachinotus spp) nuôi lồng tại Hải Phòng

Nghiên cứu ký sinh trùng nhiễm ở cá chim vây vàng (Trachinotus spp) nuôi lồng tại Cát Bà, Hải Phòng được thực hiện từ tháng 6/2017 đến 5/2018. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 5 loài ký sinh trùng bao gồm Trichodina sp., Cryptocaryon irritans, Pseudorhabdosynochus sp., Benedenia sp. và Caligus sp. ký sinh ở cá chim vây vàng.


Cải tiến giống lúa chống chịu thiếu lân thông qua phương pháp chọn giống truyền thống và chỉ thị phân tử

Mục tiêu bài viết trình bày việc chọn tạo giống lúa cao sản có khả năng chống chịu thiếu lân (P) là yêu cầu cấp thiết ở vùng canh tác lúa trên đất phèn. Giống AS996 là nguồn cho gen chống chịu thiếu P được ghi nhận. Quần thể F2 và RIL7 của cặp lai OM2395/ AS996, OM2717/AS996 được phân tích QTL với 126 chỉ thị SSR đa hình.


Đặc điểm dinh dưỡng của cá Ngạnh (Cranoglanis bouderius Richardson, 1846)

Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của cá Ngạnh (Cranoglanis bouderius Richardson, 1846) ở Nghệ An cho một số kết quả như sau: i) Cấu tạo cơ quan tiêu hóa của cá Ngạnh: Miệng ở dưới, hình vòng cung, hàm trên dài hơn hàm dưới. Răng hàm dạng lông nhung, cong, thon dài co lại phía sau và bị ngắt quãng ở giữa; răng cửa hàm trên rộng, yếu, hình chữ nhật cong, ngắt quãng ở giữa.


Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà chuyên trứng cao sản

Nghiên cứu này đi từ nguyên liệu gà chuyên trứng Tetra-SL nhập nội và gà lông màu hướng trứng HA hiện có, sử dụng phương pháp lai cấp tiến tạo gà lai 3/4 máu ngoại, tiến hành ngẫu giao qua các hế hệ, chọn lọc theo đặc điểm ngoại hình và năng suất trứng để tạo dòng mới.


Ảnh hưởng của mật độ ương đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá hồng Mỹ (Sciaenops ocellatus Linnaeus, 1766) từ giai đoạn ấu trùng lên cá giống

Hai thí nghiệm với hai giai đoạn (ấu trùng và cá giống) được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của mật độ nuôi đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá hồng Mỹ. Thí nghiệm giai đoạn 1 thả nuôi với mật độ 20, 30, 40 và 50 ấu trùng/l, thời gian thí nghiệm được kéo dài trong 30 ngày. Kết quả cho thấy, mật độ nuôi ảnh hưởng đến sinh trưởng và tỷ lệ sống giai đoạn này (p


Xác định tần suất kiểu gen đồng hợp và dị hợp của kiểu hình xoáy lưng trên chó xoáy Phú Quốc (Canis familiaris) tại Việt Nam bằng kỹ thuật real-time PCR

Trong nghiên cứu này, kỹ thuật real-time PCR với 4 cặp mồi được sử dụng nhằm đánh giá sự thay đổi số bản copy (copy number variation - CNV) của vùng DNA 133 kb trên nhiễm sắc thể (NST) số 18 quy định tính trạng trội xoáy lưng với mục đích xác định tần suất của kiểu gen đồng hợp và dị hợp của gen R trên chó Phú Quốc.


Tạo dòng tế bào lai tiết kháng thể đơn dòng kháng Progesterone

Bằng phản ứng ELISA đã sàng lọc được dòng tế bào lai tiết kháng thể đơn dòng đặc hiệu với Progesterone. Kết quả thu được từ nghiên cứu này cho thấy kháng nguyên Progesterone có khả năng gây đáp ứng miễn dịch ở chuột BALB/c tạo kháng thể đơn dòng kháng lại kháng nguyên Progesterone. Từ phản ứng ELISA cho thấy 2 dòng tế bào lai tiết kháng thể đơn dòng đặc hiệu với Progesterone.


Tác dụng diệt khuẩn của dịch chiết thân lá thồm lồm (Polygonum chinense L.) đối với vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp ở tôm nuôi nước lợ

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả diệt khuẩn của thân và lá cây thồm lồm (Polygonum chinense L.) đối với vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND) ở tôm. Thân lá cây thồm lồm được ngâm chiết bằng dung môi ethanol.


Đánh giá độ tinh sạch và hàm lượng của phycocyanin được tách từ Arthrospira platensis theo phổ hấp thụ quang học và điện di biến tính

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp đo chỉ số hấp thụ quang học UV-Vis và điện di biến tính SDSPAGE để đánh giá chất lượng phycocyanin. Kết quả cho thấy, tinh sạch phycocyanin từ tảo tươi theo 2 bước (tủa bằng ammonium sulfate rồi chạy sắc ký qua cột LH20) cho phycocyanin có độ tinh sạch A620/280 là 1,2, phù hợp cho ngành thực phẩm và hóa mỹ phẩm. Đánh giá hàm lượng phycocyanin trong sản phẩm tảo thương mại cho thấy, sản phẩm của hãng Vinataor trong nước có hàm lượng phycocyanin cao hơn một số sản phẩm thương mại nhập ngoại được đánh giá.


Một số giống Tràm trà giàu Terpinen-4-ol có triển vọng trên một số lập địa tại miền Bắc Việt Nam

Khảo nghiệm hậu thế và khảo nghiệm dòng vô tính Tràm trà (Melaleuca alternifolia) giàu terpinen-4-ol nhập từ Australia được tiến hành tại Ba Vì (Hà Nội) và Phú Lộc (Thừa Thiên - Huê). Kết quả khảo nghiệm cho thấy sau hơn 2 năm trồng (cây hơn 2 tuổi): i) Tại Ba Vì, các giống có triển vọng là A6, A9 và A10 thuộc xuất xứ Candole State.


Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng và điều kiện nuôi cấy nhân tạo đến sinh trưởng phát triển của nấm Cordyceps militaris

Trong điều kiện nuôi cấy nhân tạo, sử dụng gạo lức làm cơ chất nền thu được sinh khối quả thể cao hơn sử dụng gạo trắng 17,4-31,1% tùy từng chủng nấm C. militaris. Hàm lượng đường glucose trong môi trường ảnh hưởng đến số lượng mầm, chiều dài và khối lượng quả thể; hàm lượng đường glucose bổ sung vào môi trường nuôi cấy thích hợp nhất là 30 g.


Chọn lọc cá thể mang QTL/gen quy định tính trạng tăng số hạt trên bông ở quần thể BC2 F1 để cải tiến năng suất dòng NPT1 nhờ ứng dụng chỉ thị phân tử

Trong nghiên cứu này, ứng dụng phương pháp chọn giống nhờ chỉ thị phân tử kết hợp lai trở lại, đã lai chuyển thành công QTL/gen quy định tính trạng tăng số hạt trên bông từ dòng cho gen KC25 vào dòng nhận gen (NPT1). Ở thế hệ BC2 F1 đã chọn lọc được cá thể số 122 mang gen tăng số hạt trên bông và có nền di truyền cao nhất giống cây nhận gen đạt 96,2%.


Chuyển gen ZmDEF1 nhờ Agrobacterium tumefaciens vào giống thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) C9-1

Dựa trên đặc tính này, nhiều tác giả đã nghiên cứu sử dụng defensin thực vật để bảo vệ cây trồng chống lại mọt hại hạt trong công nghệ bảo quản sau thu hoạch. Gen defensin1 (ZmDEF1) phân lập từ giống ngô địa phương Mai Sơn (Sơn La) - giống có khả năng kháng mọt ngô cao được sử dụng làm gen chuyển trong thí nghiệm tạo cây thuốc lá chuyển gen từ giống C9-1.


Đánh giá sự di chuyển đạm và hiệu quả sử dụng phân urê trên cây cao su bằng kỹ thuật đánh dấu đồng vị 15N

Nghiên cứu về di chuyển và hiệu suất sử dụng đạm (N) từ phân urê có ý nghĩa quan trọng đối với cây cao su non. Chế độ bón N hợp lý sẽ góp phần đặc biệt quan trọng giúp cây sinh trưởng phát triển tốt và vì vậy rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản. Kết quả nghiên cứu sử dụng kỹ thuật đánh dấu đồng vị 15N với hàm lượng 10,16% 15Na.b được bố trí ở các mức bón 1 gN/chậu, 2 gN/chậu và 3 gN/chậu cho thấy cây cao su PB260 1 năm tuổi hấp thu urê-15N tăng dần theo thời gian sinh trưởng.


Nghiên cứu đặc điểm thực vật của cây Sóng rắn (Albizia myriophylla Benth.) thu hái tại Thái Nguyên

Với mục đích làm rõ đặc điểm và nâng cao giá trị sử dụng của loài cây này, nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng giảm đau, chống viêm của dược liệu Sóng rắn thu hái tại Thái Nguyên”. Nhóm nghiên cứu đã thu thập, xác định tên khoa học trên cơ sở phân tích các đặc điểm hình thái, giải phẫu thực vật của cây Sóng rắn ở Thái Nguyên. Trên cở sở đó đã xác định tên khoa học của cây Sóng rắn thu ở Thái Nguyên là Albizia myriophylla Benth., thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae).


Phân tích đa dạng di truyền các dòng đột biến phát sinh từ giống lúa Tám Xuân Đài bằng chỉ thị SSR

Nghiên cứu sử dụng 31 cặp mồi phân tử (SSR) và quy trình thí nghiệm sinh học phân tử để phân tích, đối chiếu và so sánh sự đa dạng di truyền của 19 dòng đột biến đã mất tính cảm ứng quang chu kỳ, rất đa dạng về các đặc điểm hình thái, nông sinh học, phát sinh từ giống lúa Tám Xuân Đài (giống lúa tẻ thơm đặc sản của miền Bắc, cảm ứng rất chặt với quang chu kỳ), ở thế hệ 12 (M12) với 24 dòng lai tạo ra từ cặp lai giữa 1 trong 19 dòng đột biến nêu trên (dòng lúa Tám Xuân Đài đột biến số 3 - TXĐĐB3 với dòng lúa Dự Hải Hậu đột biến số 5 - DHHĐB5).


Nhân giống in vitro loài Nưa konjac (Amorphophallus konjac) ở Việt Nam để bảo tồn và phục vụ sản xuất

Trong bài báo này, các tác giả trình bày kết quả nhân giống in vitro loài Nưa konjac ở Việt Nam để bảo tồn và phục vụ sản xuất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chồi đỉnh được khử trùng tốt nhất khi sử dụng dung dịch Javen 60% (NaClO) trong 12 phút, tỷ lệ mẫu sạch in vitro đạt 100%, tỷ lệ mẫu sạch tái sinh đạt 100%, thời gian mẫu nảy chồi là sau 15 ngày nuôi.


Tài liệu mới download

Ebook Architectural Technology
  • 22/09/2014
  • 70.426
  • 966
Nội thất và phong thủy
  • 08/11/2014
  • 11.181
  • 755

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

CHƯƠNG 1: SINH LÝ HỌC TẾ BÀO
  • 25/09/2009
  • 93.877
  • 409
In pigment không có formaldehyt
  • 17/03/2011
  • 18.513
  • 528
Quá trình hình thành loài
  • 27/10/2009
  • 83.952
  • 770
Amyotrophic Lateral Sclerosis Part 4
  • 22/02/2012
  • 19.365
  • 357

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu