Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Trang 5 - Quản trị kinh doanh (29.897)

Yếu tố tiếp nhận của hoạt động nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực ăn uống – giải khát: trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam

Bài nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ những yếu tố nào và bằng cách nào mà nhân tố tiếp nhận có thể tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các cửa hàng nhượng quyền. Bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng am hiểu là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng trong yếu tố tiếp nhận đến kết quả hoạt động kinh doanh.


Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm

Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trình bày nội dung về nhận thông báo kế hoạch sản xuất hàng tuần; xem xét sản phẩm; kiểm tra; lưu hồ sơ và các bản quy trình kiểm tra,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập và phát triển

Bài viết Xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập và phát triển trình bày đổi mới từ nhận thức; đổi mới hành đồng; một số kết quả đáng ghi nhận; một số giải pháp chủ yếu,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Tính vị chủng tiêu dùng và sự sẵn lòng mua hàng ngoại của người tiêu dùng: trường hợp các mặt hàng sữa bột, dược phẩm và trái cây

Nghiên cứu này sử dụng thang đo CETSCALE (Shimp & Sharma, 1987) để đo lường tính vị chủng tiêu dùng của người Việt Nam và xác định tác động của nó đến thẩm định chất lượng, giá cả và sự sẵn lòng mua hàng ngoại . Các hàng hóa cụ thể được chọn là: (1) sữa bột cho trẻ em, (2) trái cây, (3) dược phẩm.


Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, giá trị dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng - dịch vụ hàng không nội địa

Trong nhiều thập kỷ qua, chất lượng dịch vụ được xem là cách thức tốt nhất để gia tăng lòng trung thành khách hàng thông qua việc làm cho họ cảm thấy hài lòng. Mặc dù, sự hài lòng của khách hàng được xem là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến lòng trung thành của họ, tuy nhiên khi khách hàng hài lòng với dịch vụ không phải lúc nào họ cũng trung thành với dịch vụ đó. Vì thế, một số nhà nghiên cứu đề nghị rằng nên tập trung vào yếu tố giá trị dịch vụ mà khách hàng quan tâm thay vì tập trung làm hài lòng họ. Để kiểm định giả định trên, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, giá trị dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng. Các mối quan hệ này được kiểm định với 308 khách hàng sử dụng dịch vụ hàng không nội địa Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy hai thành phần chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực lên lòng trung thành của khách hàng thông qua yếu tố trung gian là giá trị dịch vụ.


Leadership, trustworthiness, and ethical stewardship

The purpose of this article is to examine the relationships between leadership, perceptions of interpersonal trustworthiness, and the elements of ethical stewnrdsliip - a construct of organizational governance thai has received increasing discussion in both the academic and practitioner literatures.


The application of a diagnostic model: An empirical study

The object of this paper is to apply such a model within a Romanian organization. More specifically we extended the well known Six Box Model to include, besides the six variables (purpose, structure, rewards, mechanisms, relation and leadership), other interest variables such as external environment and organizational performance in order to evaluate the organizational performance based on employees’ perceptions.


Knowledge creation and green entrepreneurship: A study of two Vietnamese green firms

This paper aims to advance the understanding and practice of knowledge-based management in Vietnam by studying two Vietnamese agricultural companies. It provides illustrative examples of how knowledge-based management, pursuing a vision that fosters creativity and innovation by employees, could ultimately fulfil the profitability objective of the business and at the same time add value to the community’s quality of life.


Ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu quản trị đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên sàn HOSE

Dựa vào dữ liệu thu thập từ 126 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM trong giai đoạn 2006 – 2009, bài báo này nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu quản trị (SHQT) và hiệu quả hoạt động của công ty (HQHĐ). Nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ phi tuyến tính giữa hai yếu tố trên. HQHĐ của công ty thay đổi theo tỷ lệ thuận với tỷ lệ SHQT khi tỷ lệ SHQT nhỏ hơn 59.1%. Tuy nhiên, khi tỷ lệ SHQT cao hơn 59.1%, HQHĐ lại thay đổi theo tỷ lệ nghịch với SHQT. Mối quan hệ phi tuyến này là kết quả tác động của hiện tượng “đồng lợi ích” (alignment of interest) và hiện tượng “xây dựng quyền lực cá nhân” (entrenchment): khi tỷ lệ SHQT nhỏ hơn một giá trị nhất định, nhà quản lý sẽ cố gắng nhiều hơn nếu họ có nhiều cổ phần trong công ty hơn. Ngược lại, khi tỷ lệ SHQT cao nhất định, nhà quản lý dùng quyền lực để gia tăng lợi ích cá nhân thay vì lợi ích của cổ đông.


Ba tiếp cận giải thích lợi thế cạnh tranh của công ty

Sự tồn tại, phát triển hay vượt trội của công ty trong môi trường ngành quyết định bởi lợi thế cạnh tranh mà công ty có được so với các đối thủ. Bài viết này lược khảo các lý thuyết nhằm làm rõ định nghĩa lợi thế cạnh tranh và nguồn tạo ra các lợi thế cạnh tranh đó. Trong đó, ba tiếp cận giải thích lợi thế cạnh tranh công ty gồm: (1) lý thuyết chiến lược cạnh tranh 5 tác lực của Porter, (2) lý thuyết quan điểm cơ sở nguồn lực và (3) lý thuyết entrepreneurship.


Dự báo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Thành Phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011 – 2020

Công nghệ thông tin (CNTT) là một lĩnh vực đang phát triển mạnh, đặc biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM). Chính quyền Thành phố đang có nhiều nỗ lực trong việc nâng cấp hạ tầng CNTT cũng như hoạch định phát triển nguồn nhân lực (NNL) cho lĩnh vực này. Sự phát triển NNL CNTT phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường ngành CNTT và nguồn cung nhân lực CNTT. Để việc hoạch định có độ tin cậy cao, một mô hình cho việc hoạch định có kể đến các yếu tố cung và cầu nhân lực CNTT cần thiết được thiết lập. Nghiên cứu này nhằm xây dựng và đề xuất một mô hình dự báo NNL CNTT và áp dụng mô hình này trong việc dự báo NNL CNTT của Tp.HCM trong giai đoạn 2011–2020.


The impact of training on firm performance in a transitional economy: Evidence from Vietnam

This study is among the first research to examine the level at which employers perceived and utilised training as a means to improve employee productivity and organisational performance in transitional economies.


The impact of hard and soft quality management on quality and innovation performance: An empirical study

This study examines the conflicting relationship between quality management (QM) and innovation on a global basis using a multidimensional view of QM. QM is divided into two dimensions: hard QM and soft QM. Quality performance as an intended consequence of QM implementation is also examined as a potential mediator between QM and innovation


Tiện lợi dịch vụ và sự hài lòng khách hàng: một nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ hàng không nội địa

Bài báo nhằm xem xét ảnh hưởng của tiện lợi dịch vụ (service convenience) đối với sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu 265 khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ hàng không nội địa. Kết quả cho thấy năm thành phần của tiện lợi dịch vụ đều có ảnh hưởng tích cực lên sự hài lòng của khách hàng. Do vậy, đây cũng là hướng gia tăng sự hài lòng của khách hàng mà các nhà cung cấp dịch vụ cần quan tâm.


Bài giảng Định hướng chương trình MTQG xây dựng nông thông mới giai đoạn 2016-2020 - Vi Việt Hoàng

Bài giảng Định hướng chương trình MTQG xây dựng nông thông mới giai đoạn 2016-2020 - Vi Việt Hoàng trình bày bố cục: sự cần thiết; mục tiêu, phạm vi và thời gian thực hiện, nội dung cụ thể của chương trình giai đoạn 2016-2020, giải pháp chủ yếu, dự kiến nguồn lực và cơ chế huy động và nguồn lực thực hiện chương trình giai đoạn 2016-2020,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Determining applicability of feminist theories by examining the mediation and moderation effects on economic performance in Lao micro, small, and medium size enterprises

This study aimed to establish the applicability of social feminist theory and liberal feminist theory to micro, small, and medium sized enterprises (MSMEs) in Lao People’s Democratic Republic (PDR) by examining the results of the mediation effects and moderation effects of the gender of entrepreneurs.


A new application model of lean management in small and medium sized enterprises

The research aims to find out a better model of Lean implementation for Vietnamese SMEs. An AS-IS model reflects the current model of Lean implementation employed by Vietnamese SMESs; input of the model is collected from the SMEs’ survey and in-depth interviews.


Các yếu tố ảnh hưởng và hệ quả của sự cuốn hút vào sản phẩm quần áo thời trang

Nghiên cứu này xem xét các yếu tố ảnh hưởng và hệ quả của sự cuốn hút của người tiêu dùng vào sản phẩm quần áo thời trang. Mẫu dữ liệu được thu thập trực tiếp qua bảng câu hỏi từ 193 sinh viên tại chức tại ba trường đại học trong TPHCM để kiểm định giả thuyết trong mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị thể hiện bản thân và giá trị tiêu khiển có ảnh hưởng tích cực lên sự cuốn hút vào sản phẩm quần áo thời trang. Ngoài ra, sự cuốn hút cũng có ảnh hưởng tích cực lên kiến thức chủ quan (mức độ hiểu biết) và khả năng hướng dẫn dư luận của người tiêu dùng.


Ảnh hưởng của phẩm chất lãnh đạo đến uy tín lãnh đạo

Nghiên cứu này điều tra các mối quan hệ giữa lãnh đạo và danh tiếng lãnh đạo tổng thể. Thử nghiệm thực nghiệm trên 293 nhân viên toàn thời gian tại thành phố Hồ Chí Minh, bằng cách sử dụng mô hình phương trình cấu trúc, xác nhận tính hợp lệ của cả Trung Quốc Implicit Quy mô lãnh đạo [CILS] [1] và các biện pháp danh tiếng tổng thể của nhà lãnh đạo được sử dụng trong nghiên cứu. CILS có bốn chiều nhưng chỉ hai trong số này - Hiệu suất mục tiêu (0,49) và Đạo đức cá nhân (0,27) có ảnh hưởng đáng kể về mặt thống kê đối với danh tiếng tổng thể của nhà lãnh đạo.


Hành vi quyết định chọn nơi làm việc của nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Lâm Đồng

Bài viết Hành vi quyết định chọn nơi làm việc của nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Lâm Đồng trình bày kết quả cho thấy, thang đo gồm có 6 thành phần: việc làm – Cơ hội; thủ tục – Chính sách; giáo dục; dịch vụ hạ tầng; vị trí – Môi trường và chi phí, với 16 biến quan sát được khẳng định độ tin cậy, độ giá trị khái niệm và giá trị nội dung có tác động tương đối đến thoả mãn và hành vi quyết định chọn nơi làm việc,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Tác động của quản lý chất lượng toàn diện đến môi trường dịch vụ một nghiên cứu trong ngành dịch vụ khách sạn tại thành phố Đà Lạt

Bài viết trình bày khái niệm môi trường dịch vụ đang được các học giả dành nhiều quan tâm vì tầm quan trọng của nó trong việc thúc đẩy các kết quả đầu ra của tổ chức như: Chất lượng dịch vụ, kết quả công việc, sự hài lòng của khách hàng và kết quả kinh doanh. Nghiên cứu này phân tích sự tác động của quản lý chất lượng toàn diện đến môi trường dịch vụ ở ngành khách sạn tại thành phố Đà Lạt,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên quản trị kinh doanh tại trường Đại học Lao động – xã hội (cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh)

Bài viết Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên quản trị kinh doanh tại trường đại học lao động – xã hội (cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh) trình bày kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 05 nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp kinh doanh (KNKD) của sinh viên bao gồm, giáo dục và đào tạo tại trường Đại học, kinh nghiệm và trải nghiệm, gia đình và bạn bè, tính cách cá nhân, nguồn vốn,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Vacation ownership business in Vietnam

The article summarizes some theories on vacation ownership and analyzes the current situation of trading in holiday ownership in Vietnam with some comments on the benefits and challenges to the model. The author then makes some suggestions to promote the trading of holiday ownership in Vietnam in the coming time.


The relationship of human resource training, fair assessment and employee engagement in Vietnam small and medium-sized enterprises

The paper presents research results of the relationship of human resource training and human resource assessment and employee engagement in Vietnam small and medium-sized enterprises (SMEs). Quantitative research results showed 4 factors affecting the employee engagement in SMEs including employee age, time worked in business, human resource training, and fair assessment. The results showed that the human resources training has no impact on promoting the commitment of employees in SMEs. From the research results, the article strongly proposed a number of recommendations to strengthen the employee engagement in SMEs in the current period.


Factors affecting business strategy implementation - A case study in garment

This article showed the research results of factors affecting business strategy implementation. The typical research at Garco 10 with sample includes 83 managers at multi levels: company, department, division and production unit level. The result demontrates all of 5 factors: Strategy Planning, Organizational Culture, Personnel, Communication and Leadership have a positively affect company's business strategy implementation.


Training needs of Vietnamese SMEs in entering and expanding export markets

The small and medium-sized enterprises (SMEs) are often considered as the key factor in the economic development of Vietnam, making great contribution to the GDP, export growth and employment creation.


Building up and developing brand equity for fashion products of Vietnam garment enterprises - situation and solutions

The fluctuations of the market in 2016 and early 2017 have created big pressure, which badly affects their business performance. Upon analyzing the process of building up and developing brand equity for fashion products of Vietnam garment and textile enterprises, the author comes up with some proposals to help raise the brand equity so that Vietnam garment and textile enterprises can improve their competitiveness and business performance in the market.


Ebook CEO và Hội đồng quản trị - NXB Lao động xã hội

Tài liệu gồm các nội dung chính: Chủ tịch HĐQT, HĐQT và thành viên HĐQT, thành viên HĐQT, CEO, HĐQT và Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, một số vấn đề về quản trị công ty cổ phần,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.


Định hướng lãnh đạo của CEO trong doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội

Bài viết trình bày Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, nghiên cứu này đã khảo sát 136 CEO cùa các DNNVV tại Hà Nội về định hướng lãnh đạo tổ chức. Kết quả khảo sát cho thấy như sau.Thứ nhất, không phải tất cả các CEO đều xác định được định hướng lãnh đạo rõ ràng khi dẫn dắt tổ chức. Thứ hai, kết quả phân tích 62 CEO có định hướng lãnh đạo rõ ràng, và tỷ lệ giữa các định hướng lãnh đạo phân bố tương đối đồng đều,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Nguồn vốn cho đầu tư khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp ở Hà Nội: Thực trạng và giải pháp

Bài viết Nguồn vốn cho đầu tư khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp ở Hà Nội: Thực trạng và giải pháp trình bày vai trò quan trọng trong việc quyết định đầu tư của doanh nghiệp, trong đó đầu tư cho khoa học và công nghệ đòi hỏi có lượng vốn lớn và thời gian đầu tư lâu dài. Vốn đầu ít có thể có từ ngân sách nhà nước, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay liên kết hợp tác và vốn vay từ ngân hàng thương mại,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Tài liệu mới download

Hệ điều hành MS-DOS
  • 01/12/2010
  • 44.628
  • 674

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Các CEO Việt nổi tiếng nhất
  • 10/09/2010
  • 25.842
  • 102

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu