Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Trang 5 - Quản trị kinh doanh (29.916)

Characteristics of innovation in Vietnamese firms: An exploratory research

Characteristics of innovation in Vietnamese firms: An exploratory research. Based on previous literature on innovation at the firm level as well as literature on the business environment in developing countries and in Vietnam, this research proposes four propositions on characteristics of firm innovation in the country.


Quản lý nhà nước về đình công tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Bài viết Quản lý nhà nước về đình công tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trình bày thực trạng đình công tại các khu công nghiệp hiện nay, đặc biệt là tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; lý giải nguyên nhân và một số hạn chế trong việc quản lý nhà nước về đình công. Qua đó, tác giả bài viết đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm khắc phục tình trạng trên,... Mời các bạn cùng tham khảo.


The impact of some macro-economic factors on Vietnam youth entrepreneurship and self-employment

The impact of some macro-economic factors on Vietnam youth entrepreneurship and self-employment. The main objective of this work is to empirically understand the impact of some macro-economic factors on youth entrepreneurship and self-employment. In comparison with most of the existing literature that mainly considers self-employment in general, this study refers to two groups of young self-employed people.


Determinant of the factors influencing tax compliance of enterprises in Dong Nai province

Determinant of the factors influencing tax compliance of enterprises in Dong Nai province. Vietnam tax industry has carried out a new tax management mechanism which is tax self-declaration and self-payment. With this mechanism, tax payers self-declare their taxes, self-calculate their tax payables and self-pay their taxation to the state budget.


Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của lao động hành nghề Kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Đồng Nai

Bài viết Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của lao động hành nghề Kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Đồng Nai trình bày xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của lao động hành nghề kế toán trong các doanh nghiệp nh ỏ và vừa tại tỉnh Đồng Nai, dữ liệu nghiên cứu được thu thập t ừ 250 kế toán viên,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản từ thị trường Việt Nam

Mục tiêu của bài viết là đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản từ thị trường Việt Nam. Bài viết giới hạn ở hai nhóm mặt hàng, đó là mặt hàng cá và mặt hàng tôm.


Đánh giá liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp

Nghiên cứu này tập trung vào làm rõ các vấn đề như: Các hình thức liên kết phổ biến là gì? Hiệu quả của các hình thức này? Sự khác biệt trong đánh giá giữa Trường ĐH và DN khi đánh giá về những vấn đề này? Nguyên nhân của sự khác biệt này là gì.


Doanh nghiệp nhỏ và vừa: sự phân nhóm và dạng thức của nhà quản lý chủ nhân

Nghiên cứu này nhằm tìm ra các cấu trúc nhóm của các doanh nghiệp này thông qua các đặc điểm tâm lý, nhân khẩu của nhà quản lý chủ nhân. Từ đó, xác định bộ các tiêu chí để nhận diện dạng thức nhà quản lý chủ nhân và dự đoán kết quả hoạt động của doanh nghiệp.


Mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học: So sánh nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Lâm Đồng

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học, so sánh kết quả nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Lâm Đồng dựa trên quan điểm của các nhà doanh nghiệp.


Lựa chọn nhà cung cấp trong quản lý chuỗi cung ứng: Cách tiếp cận AHP (Nghiên cứu chọn nhà cung cấp carton cho trường hợp công ty PVM)

Nghiên cứu này nhằm tổng kết các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp trong quản lý chuỗi cung ứng về mặt lý thuyết và xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng carton cho công ty PVM đáp ứng thị trường xuất khẩu; và phân tích, so sánh giữa phương án lựa chọn mới nhà cung ứng với phương án phát triển nhà cung ứng hiện tại.


Kiểm định và nhận diện mô hình nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Việt Nam

Nghiên cứu này thực hiện kiểm định nhằm tìm ra mô hình phù hợp nhất để nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Qua đó, nhận diện xu hướng điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản lý các công ty này.


Nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty cổ phần điện nước An Giang

Bài viết này nhằm xác định các nhân tố tác động lên sự hài lòng trong công việc của nhân viên và đề ra các giải pháp để nâng cao sự hài lòng của nhân viên tại Công ty cổ phần điện nước An Giang.


Mối quan hệ giữa khoảng cách văn hóa và xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam

Mục tiêu của bài viết này là nghiên cứu mối quan hệ giữa khoảng cách văn hóa và xuất khẩu của các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam. Dựa vào “Lý thuyết chi phí giao dịch” của Hennart (1991), nghiên cứu này giả thuyết rằng, khi khoảng cách văn hóa giữa Việt Nam và các nước nhập khẩu càng lớn thì xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam sẽ càng giảm.


Tổng quan hệ thống đánh giá chuỗi cung ứng

Bài viết với mục đích tổng hợp một số mô hình đánh giá năng lực chuỗi cung ứng, đồng thời nêu lên tầm quan trọng của việc đánh giá chuỗi cung ứng cho những cải tiến vận hành trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay.


Hiệu quả đầu tư theo ngành tại Việt Nam

Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả hoạt động của 9 ngành phân theo chuẩn ICB (Industry Classification Benchmark)2 từ cơ sở dữ liệu Datastream sử dụng cùng lúc 3 thước đo phổ biến: tỷ số Sharpe (1994), hệ số alpha theo CAPM (Sharpe, 1964;Lintner, 1965) và Fama và French (1993).


Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng: một mô hình khái niệm

Bài viết hướng đến việc phát triển một mô hình khái niệm, có thể được sử dụng như một “cẩm nang” cho việc đo lường và thực thi các giải pháp SCQM cũng như tạo ra những tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này, đặc biệt là các nghiên cứu thực nghiệm/ ứng dụng.


Ứng dụng phương pháp CFMAE để xây dựng hệ thống đánh giá năng lực chuỗi cung ứng ngành dệt may khu vực TP. HCM

Bài viết cung cấp một phương pháp ứng dụng kết hợp giữa kỹ thuật ra quyết định và logic mờ để xây dựng hệ thống đánh giá năng lực chuỗi cung ứng ngành dệt may khu vực TP.HCM. Phương pháp nghiên cứu là sự kết hợp giữa phân tích lý thuyết, kỹ thuật định tính Delphi và phương pháp đánh giá đa thuộc tính liên kết mờ (CFMAE - Combined Fuzzy Multiple Attribute Evaluation).


So sánh chất lượng dịch vụ và ý định quay lại của khách hàng giữa nhà hàng nhượng quyền thương mại và tự quản lý tại TP.HCM

Mục tiêu của bài viết này là đo lường tác động của chất lượng dịch vụ đến ý định quay lại của khách hàng và so sánh chất lượng dịch vụ và ý định quay lại của khách hàng giữa hai dạng nhà hàng: nhượng quyền thương mại và tự quản lý.


Yếu tố tiếp nhận của hoạt động nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực ăn uống – giải khát: trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam

Bài nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ những yếu tố nào và bằng cách nào mà nhân tố tiếp nhận có thể tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các cửa hàng nhượng quyền. Bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng am hiểu là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng trong yếu tố tiếp nhận đến kết quả hoạt động kinh doanh.


Statistical analysis of factors affecting the service quality of Jetstar Pacific Airlines

The aim of this paper is to study the effects of service quality in Jetstar Pacific Airlines towards customer’s satisfaction under the perspective of Servqual and Gronroos service quality model and the relationship between functional quality, technical quality, internal and external environment influences mediated by Jetstar Pacific Airlines images and service quality using the main statistical methods such as factor analysis and multiple linear regression.


Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm

Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trình bày nội dung về nhận thông báo kế hoạch sản xuất hàng tuần; xem xét sản phẩm; kiểm tra; lưu hồ sơ và các bản quy trình kiểm tra,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập và phát triển

Bài viết Xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập và phát triển trình bày đổi mới từ nhận thức; đổi mới hành đồng; một số kết quả đáng ghi nhận; một số giải pháp chủ yếu,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Tính vị chủng tiêu dùng và sự sẵn lòng mua hàng ngoại của người tiêu dùng: trường hợp các mặt hàng sữa bột, dược phẩm và trái cây

Nghiên cứu này sử dụng thang đo CETSCALE (Shimp & Sharma, 1987) để đo lường tính vị chủng tiêu dùng của người Việt Nam và xác định tác động của nó đến thẩm định chất lượng, giá cả và sự sẵn lòng mua hàng ngoại . Các hàng hóa cụ thể được chọn là: (1) sữa bột cho trẻ em, (2) trái cây, (3) dược phẩm.


Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, giá trị dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng - dịch vụ hàng không nội địa

Trong nhiều thập kỷ qua, chất lượng dịch vụ được xem là cách thức tốt nhất để gia tăng lòng trung thành khách hàng thông qua việc làm cho họ cảm thấy hài lòng. Mặc dù, sự hài lòng của khách hàng được xem là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến lòng trung thành của họ, tuy nhiên khi khách hàng hài lòng với dịch vụ không phải lúc nào họ cũng trung thành với dịch vụ đó. Vì thế, một số nhà nghiên cứu đề nghị rằng nên tập trung vào yếu tố giá trị dịch vụ mà khách hàng quan tâm thay vì tập trung làm hài lòng họ. Để kiểm định giả định trên, nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, giá trị dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng. Các mối quan hệ này được kiểm định với 308 khách hàng sử dụng dịch vụ hàng không nội địa Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy hai thành phần chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực lên lòng trung thành của khách hàng thông qua yếu tố trung gian là giá trị dịch vụ.


Leadership, trustworthiness, and ethical stewardship

The purpose of this article is to examine the relationships between leadership, perceptions of interpersonal trustworthiness, and the elements of ethical stewnrdsliip - a construct of organizational governance thai has received increasing discussion in both the academic and practitioner literatures.


The application of a diagnostic model: An empirical study

The object of this paper is to apply such a model within a Romanian organization. More specifically we extended the well known Six Box Model to include, besides the six variables (purpose, structure, rewards, mechanisms, relation and leadership), other interest variables such as external environment and organizational performance in order to evaluate the organizational performance based on employees’ perceptions.


Dự báo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Thành Phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011 – 2020

Công nghệ thông tin (CNTT) là một lĩnh vực đang phát triển mạnh, đặc biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM). Chính quyền Thành phố đang có nhiều nỗ lực trong việc nâng cấp hạ tầng CNTT cũng như hoạch định phát triển nguồn nhân lực (NNL) cho lĩnh vực này. Sự phát triển NNL CNTT phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường ngành CNTT và nguồn cung nhân lực CNTT. Để việc hoạch định có độ tin cậy cao, một mô hình cho việc hoạch định có kể đến các yếu tố cung và cầu nhân lực CNTT cần thiết được thiết lập. Nghiên cứu này nhằm xây dựng và đề xuất một mô hình dự báo NNL CNTT và áp dụng mô hình này trong việc dự báo NNL CNTT của Tp.HCM trong giai đoạn 2011–2020.


Knowledge creation and green entrepreneurship: A study of two Vietnamese green firms

This paper aims to advance the understanding and practice of knowledge-based management in Vietnam by studying two Vietnamese agricultural companies. It provides illustrative examples of how knowledge-based management, pursuing a vision that fosters creativity and innovation by employees, could ultimately fulfil the profitability objective of the business and at the same time add value to the community’s quality of life.


Ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu quản trị đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên sàn HOSE

Dựa vào dữ liệu thu thập từ 126 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM trong giai đoạn 2006 – 2009, bài báo này nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu quản trị (SHQT) và hiệu quả hoạt động của công ty (HQHĐ). Nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ phi tuyến tính giữa hai yếu tố trên. HQHĐ của công ty thay đổi theo tỷ lệ thuận với tỷ lệ SHQT khi tỷ lệ SHQT nhỏ hơn 59.1%. Tuy nhiên, khi tỷ lệ SHQT cao hơn 59.1%, HQHĐ lại thay đổi theo tỷ lệ nghịch với SHQT. Mối quan hệ phi tuyến này là kết quả tác động của hiện tượng “đồng lợi ích” (alignment of interest) và hiện tượng “xây dựng quyền lực cá nhân” (entrenchment): khi tỷ lệ SHQT nhỏ hơn một giá trị nhất định, nhà quản lý sẽ cố gắng nhiều hơn nếu họ có nhiều cổ phần trong công ty hơn. Ngược lại, khi tỷ lệ SHQT cao nhất định, nhà quản lý dùng quyền lực để gia tăng lợi ích cá nhân thay vì lợi ích của cổ đông.


Ba tiếp cận giải thích lợi thế cạnh tranh của công ty

Sự tồn tại, phát triển hay vượt trội của công ty trong môi trường ngành quyết định bởi lợi thế cạnh tranh mà công ty có được so với các đối thủ. Bài viết này lược khảo các lý thuyết nhằm làm rõ định nghĩa lợi thế cạnh tranh và nguồn tạo ra các lợi thế cạnh tranh đó. Trong đó, ba tiếp cận giải thích lợi thế cạnh tranh công ty gồm: (1) lý thuyết chiến lược cạnh tranh 5 tác lực của Porter, (2) lý thuyết quan điểm cơ sở nguồn lực và (3) lý thuyết entrepreneurship.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Easy Forex a quick to trading forex
  • 11/04/2013
  • 61.800
  • 118
Thất bại quý hơn thành công
  • 07/01/2011
  • 94.310
  • 674
Quản trị thông tin
  • 14/07/2010
  • 37.778
  • 470
Cổ phần hoá doanh nghiệp
  • 19/05/2010
  • 35.894
  • 511
Mượn mạng lưới kinh doanh
  • 21/02/2011
  • 38.290
  • 520

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu