Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Trang 6 - Y khoa - Dược (22.734)

Thực trạng năng lực sức khỏe của một số nhóm dân cư tại Chí Linh, Hải Dương và Hà Nội, Việt Nam

Năng lực sức khỏe là một khái niệm mới trên thế giới. Tại Việt Nam đến nay chưa có nghiên cứu nào liên quan đến lĩnh vực này. Nghiên cứu này có mục tiêu bước đầu tìm hiểu về năng lực sức khỏe của một số nhóm đối tượng Việt Nam. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành năm 2014, với 966 đối tượng là người dân sinh sống tại Chí Linh, Hải Dương và sinh viên 3 trường đại học tại Hà Nội. Bộ câu hỏi về năng lực sức khỏe của Châu Á (HLS-Asia) được chuẩn hóa trước khi tiến hành phát vấn cho đối tượng. Kết quả cho thấy 67,9% đối tượng nói chung thiếu về năng lực sức khỏe. Các yếu tố có liên quan với năng lực sức khỏe là yếu tố vùng miền, trình độ học vấn, trình trạng kinh tế và tiếp cận thông tin y học của đối tượng. Để nâng cao năng lực sức khỏe của đối tượng cần có thêm những bằng chứng định lượng và định tính về từng lĩnh vực trong năng lực sức khỏe.


Động lực làm việc của nhân viên y tế khối lâm sàng Viện Pháp y Tâm thần Trung ương năm 2015

Động lực làm việc (ĐLLV) của nhân viên y tế (NVYT) ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của dịch vụ y tế và sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nghiên cứu này nhằm mô tả ĐLLV của NVYT khối lâm sàng Viện Pháp y Tâm thần Trung ương năm 2015. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp định tính và định lượng. Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp phát vấn toàn bộ 82 NVYT lâm sàng (tỷ lệ trả lời 87,8%) với bộ câu hỏi tự điền gồm 42 tiểu mục sắp xếp trong 7 yếu tố đánh giá ĐLLV. Dữ liệu định tính được thu thập qua 10 cuộc phỏng vấn sâu (lãnh đạo viện, cán bộ quản lý và NVYT lâm sàng.


Kiến thức - thái độ - thực hành của người chăm sóc chính người bệnh tâm thần phân liệt tại nhà và một số yếu tố liên quan ở huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc, năm 2010

Bài viết nghiên cứu cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng (phỏng vấn toàn bộ 100 người chăm sóc chính NBTTPL đang được quản lý) với định tính (phỏng vấn sâu 3 cán bộ Y tế phụ trách chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng và 3 cuộc thảo luận nhóm với 18 người chăm sóc chính NBTTPL). Sử dụng phân tích hồi quy logistic để dự đoán một số yếu tố liên quan đến thực hành CSNB TTPL tại nhà. Kết quả cho thấy người chăm sóc chính (NCSC) có kiến thức, thái độ và thực hành đạt về chăm sóc NBTTPL tại nhà chỉ lần lượt là 44%, 53% và 45%. Sau khi kiểm soát nhiễu có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức chăm sóc với thực hành chăm sóc. Nghiên cứu cũng đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường nâng cao công tác chăm sóc NBTTPL tại nhà ở 3 xã, thị trấn huyện Bình Xuyên.


Tình hình chấn thương và các yếu tố ảnh hưởng ở trẻ dưới 18 tuổi tại 6 tỉnh: Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp

Nghiên cứu mô tả cắt ngang với mục tiêu mô tả thực trạng chấn thương và các yếu tố ảnh hưởng ở trẻ dưới 18 tuổi thuộc các xã ưu tiên thuộc 6 tỉnh nghiên cứu. Các thông tin chi tiết về chấn thương được phân tích từ một mẫu nghiên cứu gồm 8369 hộ gia đình với tổng số 17893 trẻ dưới 18 tuổi. Kết quả của nghiên cứu cho thấy: Tỷ suất chấn thương không gây tử vong chung của các xã nghiên cứu thuộc 6 tỉnh là 4.360/100.000.


Cần có một cái nhìn đúng đắn về y học dự phòng- cơ sở khoa học của chính sách y tế công cộng trong thời kì mới

Sức khỏe con người không chỉ phụ thuộc vào yếu tố sinh học và di truyền mà còn liên hệ rất mật thiết với môi trường. Con người phải tìm ra cách tiếp cận tối ưu đối với môi trường thiên nhiên, nhằm điều khiển các mâu thuẫn, khai thác hợp lý những yếu tố có lợi, loại trừ hoặc hạn chế những yếu tố bất lợi. Đó chính là nguyên tắc đúng đắn của y học dự phòng với mục đích là làm cho con người sống khỏe, sống lâu, sống có ích. Quan niệm về dự phòng cần đạt tới là một xã hội tiến bộ, dân chủ, công bằng và nhân đạo. Do đó một chính sách dự phòng có hiệu quả phải dựa trên nền tảng của công tác giáo dục, nâng cao dân trí, cải thiện đời sống nhằm làm cho con người có hiểu biết và hành động đúng.


Khảo sát sinh con ngoài ý muốn trong những bà mẹ sau sinh tại bệnh viện

Sinh con ngoài ý muốn (SCNYM) chỉ những trường hợp sinh con do lỡ có thai nhưng không có ý định sinh con từ trước. Nghiên cứu này nhằm mô tả một vài yếu tố nguy cơ ó liên quan đến SCNYM ở tỉnh Đồng Nai và khả năng có sự khác biệt về một vài chỉ số sức khỏe của mẹ và của trẻ sơ sinh giữa hai nhóm, nhóm bà mẹ SCNYM và nhóm bà mẹ sinh con theo dự định. Nghiên cứu với 441 bà mẹ sinh con ở khao sản bệnh viện Tân Phú được tiến hành trong khoảng thời gian từ 1.5 đến 27.7.2004. Tỉ lệ các bà mẹ SCNYM trong tổng số các bà mẹ sinh con là 25,4%. Phần lớn các bà mẹ không áp dụng hoặc áp dụng thiếu hiệu quả các biện pháp tránh thai. Các bà mẹ SCNYM phát hiện thai kì của mình muộn hơn 1,5 tuần so với các bà mẹ sinh con theo dự định. Số lần khám thai trung bình của bà mẹ SCNYM (2,2 lần) thấp hơn so với các bà mẹ sinh con theo dự định (2,9 lần). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các chỉ số sức khỏe của bà mẹ và của trẻ sơ sinh trong hai nhóm bà mẹ tham gia nghiên cứu.


Hiệu quả ăn bổ sung để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em ở nông thôn Phú Thọ

Nghiên cứu can thiệp được tiến hành tại 6 xã tỉnh Phú Thọ nhằm đánh giá hiệu quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em lứa tuổi ăn bổ sung của thực phẩm tự nhiên giàu dinh dưỡng và thực phẩm công nghiệp có tăng cường vi chất. Toàn bộ trẻ em từ 6 đến 12 tháng tuổi ở các xã được nhận can thiệp inh dưỡng dưới dạng thức ăn bổ sung (sản phẩm trên thị trường) hoặc thức ăn tự nhiên do gia đình mua và tự nấu. Các bà mẹ được nâng cao nhận thức về thực hành ăn bổ sung. Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần, tỷ lệ thiếu máu và thiếu Vitamin A được cải thiện đáng kể, nhóm sử dụng thực phẩm công nghiệp được cải thiện tốt hơn nhóm ăn thực phẩm tựu nhiên.


Thực trạng loãng xương và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

Trong những năm gần đây loãng xương (LX ) được xem là một vấn đề sức khỏe y tế công cộng toàn cầu có ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới, đặc biệt là người cao tuổi. Do vậy việc tìm hiểu thực trạng về vấn đề này là rất cần thiết. Mục tiêu: (i) Xác định tình trạng loãng xương và (ii) Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng loãng xương.


Đánh giá và cải thiện môi trường giao thông tại cổng trường: Giải pháp cho các trường học

Dự án “Con đường an toàn tới trường” là một sáng kiến được thí điểm thành công tại trường tiểu học Hoàng Diệu, quận Ba Đình, Hà Nội từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2005. Mục tiêu dự án là cung cấp các giải pháp kỹ thuật và giải pháp giáo dục nhằm tạo nên môi trường giao thông an toàn trong và xung quanh nhà trường, đảm bảo lợi ích lâu dài và bền vững cho học sinh và nhân rộng mô hình dự án tại các trường tiểu học trên toàn quốc.


Nhận xét hiệu quả điều trị cắt cơn nghiện heroin bằng Levomepromazin và Diazepam

Nghiện ma túy nói chung, đặc biệt nghiện heroin là một tệ nạn xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến bệnh nhân, gia đình và xã hội. Số lượng người nghiện ma túy có chiều hướng ngày càng gia tăng. Nghiên cứu này đưa ra nhận xét hiệu quả điều trị cắt cơn nghiện heroin bằng levomepromazin và diazepam.


Cấu trúc xã hội liên quan đến nguy cơ sử dụng các chất kích thích dạng Amphetamine trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam

Mặc dù tình trạng sử dụng các chất kích thích dạng Amphetamine (Amphetamine Type Stimulants - ATS) đang có xu hướng gia tăng tại các thành phố lớn của Việt Nam, đặc biệt là trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM), song thông tin về sử dụng ATS và các can thiệp về ATS ở Việt Nam còn hạn chế. Bài viết này trình bày kết quả định tính từ một nghiên cứu được thực hiện tại ba thành phố Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu của bài viết nhằm xác định các yếu tố cấu trúc xã hội liên quan đến nguy cơ sử dụng ATS trong nhóm MSM tại Việt Nam. Kết quả cho thấy các yếu tố cấu trúc xã hội liên quan đến nguy cơ sử dụng ATS ở nhóm này bao gồm sự kỳ thị với MSM sử dụng ATS, áp lực nhóm và các thể chế dịch vụ (truyền thông và y tế). Bài viết đã đưa ra đề xuất về việc sử dụng truyền thông để xóa bỏ "cái nhãn lệch lạc" gắn lên MSM, và cần tăng cường vai trò của đồng đẳng trong giảm tác hại cho nhóm này.


Nhu cầu kiến thức, và xét nghiệm HIV chưa được đáp ứng của phụ nữ mại dâm tại Đồ Sơn, Cát Bà Hải Phòng năm 2014

Nghiên cứu cắt ngang có phân tích được triển khai tại các cơ sở dịch vụ giải trí của Đồ Sơn, Cát Bà-Hải Phòng năm 2014 với mục tiêu (i) Mô tả nhu cầu kiến thức, thái độ về HIV và xét nghiệm HIV chưa được đáp ứng của phụ nữ mại dâm (PNMD) làm trong các cơ sở dịch vụ giải trí tại Đồ Sơn, Cát Bà, Hải Phòng và (ii) Xác định một số yếu tố liên quan đến các nhu cầu chưa được đáp ứng trên. Với phương pháp chọn mẫu vẽ bản đồ và hòn tuyết lăn, đã có 492 phụ nữ mại dâm tham gia nghiên cứu. NCV đã phỏng vấn trực tiếp PNMD sử dụng phiếu phỏng vấn có cấu trúc về kiến thức, thái độ về HIV/AIDS và xét nghiệm HIV. Số liệu được nhập bằng Epidata và phân tích bằng STATA 12.0, các kỹ thuật thống kê mô tả và hồi qui logistics đơn và đa biến được sử dụng.


Sự khác biệt về cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại 2 trạm y tế nông thôn và thành thị của tỉnh Khánh Hòa năm 2011

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đã được tiến hành tại 2 trạm y tế xã (TYT xã) của 2 huyện đại diện cho vùng nông thôn và thành thị của tỉnh Khánh Hoà nhằm mô tả thực trạng khả năng cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) của các TYT và tìm hiểu sự khác biệt về khả năng cung cấp dịch vụ KCB tại các TYT. Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện, trưởng trạm y tế xã, các cán bộ y tế công tác tại TYT, đại diện 342 hộ gia đình và người bệnh trong các hộ gia đình.


Tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ trong nhóm phụ nữ mại dâm từ năm 2011- 2013 tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nghiên cứu được thực hiện hàng năm tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) để đánh giá tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm Phụ nữ mại dâm (PNMD) tại cộng đồng và đo lường theo dõi chiều hướng các chỉ số hành vi liên quan đến lây truyền HIV trong nhóm PNMD theo thời gian. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang với cở mẫu 300 phụ nữ bán dâm mỗi năm, được thực hiện từ tháng 08 – 10 hàng năm từ năm 2011-2013 tại 4 Quận: 1, 4, Bình Thạnh, Bình Chánh theo hướng dẫn của thông tư 09/2012/TT-BYT ngày 24/5/2012 của Bộ Y tế. Chỉ số hành vi chính được đưa vào nghiên cứu của PNMD bao gồm hành vi tình dục và tiêm chích ma túy.


Thực trạng và khuynh hướng sử dụng nguồn nước ăn uống/sinh hoạt và nhà tiêu hộ gia đình tại CHILILAB, huyện Chí Linh, Hải Dương, 2004-2010

Bài báo này phân tích các số liệu về sử dụng các nguồn nước và các loại nhà tiêu hộ gia đình (HGĐ) tại hệ thống CHILILAB để tìm hiểu thực trạng và khuynh hướng sử dụng các nguồn nước và nhà tiêu của các HGĐ tại địa bàn. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nguồn nước chính mà người dân tại CHILILAB sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt là nước máy, nước giếng khoan, nước giếng khơi và nước mưa.


Nguồn nhân lực y tế ở Đông Nam Á: Những thiếu hụt, thách thức trong phân bố và thương mại quốc tế trong dịch vụ y tế

Trong bài viết này chúng tôi đề cập đến các vấn đề về thiếu hụt và phân bố không đồng đều cán bộ y tế tại Đông Nam Á trong bối cảnh có thương mại quốc tế trong các dịch vụ y tế. Mặc dù nhìn chung, hiện tượng thiếu hụt nhân lực y tế không xảy ra trong khu vực nhưng phân tích riêng biệt cho thấy 5 nước thu nhập thấp lại có những thiếu hụt đó. Tất cả các nước ở Đông Nam Á đều phải đối mặt với những khó khăn về nhân lực y tế phân bố không đồng đều và khu vực nông thôn thường không có đủ cán bộ y tế.


Tình hình chăm sóc và hỗ trợ cho những người có H tại hai quận Hải Châu và Thanh Khuê, thành phố Đà Nẵng, năm 2006

Nghiên cứu này được thực hiện với 2 mục tiêu chính: 1) Xác định tình trạng sức khỏe và nhu cầu của người có H, và 2) Tìm hiểu thực trạng chăm sóc, hỗ trợ họ từ phía gia đình và xã hội tại hai quận Hải Châu và Thanh Khê của thành phố Đà Nẵng để từ đó đề xuất các khuyến nghịn cho Hội Y tế Công cộng của Đà Nẵng tham gia hiệu quả vào công tác chăm sóc và hỗ trợ những người có H.


Lượng giá nguy cơ thừa cân béo phì liên quan đến tiêu thụ nước ngọt có ga không cồn ở học sinh một số trường trung học phổ thông tại Hà Nội

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã chứng minh có sự liên quan giữa sử dụng quá nhiều đường trong nước ngọt với một số nguy cơ sức khỏe như thừa cân béo phì (TC-BP). Tại Việt Nam, sử dụng nước ngọt có ga không cồn là sự lựa chọn ưa thích của nhiều lứa tuổi trong đó có học sinh. Nghiên cứu trên 620 học sinh THPT tại Hà Nội nhằm lượng giá nguy cơ TC-BP liên quan tới sử dụng nước ngọt có ga không cồn, áp dụng khung lượng giá nguy cơ bán định lượng.


Các yếu tố xã hội có liên quan đến việc có ý định tự tử và cố gắng tự tử ở học sinh trung học phổ thông Hà Nội

Nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng và các yếu tố xã hội có liên quan đến việc có ý định tự tử của học sinh trường trung học phổ thông (THPT) Việt Đức và THPT Văn Hiến, Hoàn Kiếm Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng bằng bảng hỏi tự điền với cỡ mẫu là 499 học sinh thuộc 2 trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 17,4% học sinh đã từng có ý định tự tử và 4,9% học sinh đã từng cố gắng tự tử. Tinh thần lạc quan tin tưởng vào tương lai và sự gắn kết bền chặt của học sinh với gia đình, nhà trường là các yếu tố bảo vệ đối với việc có ý định tự tử và cố gắng tự tử. Kết quả nghiên cứu đưa ra những gợi ý về nâng cao gắn kết gia đình, nhà trường góp phần làm giảm nguy cơ có ý định tự tử và cố gắng tự tử ở học sinh THPT.


Xây dựng bộ câu hỏi đo lường nhận thức và hành vi sử dụng nước thải của người dân trong sản xuất nông nghiệp tại xã Hoàng Tây và Nhật Tân tỉnh Hà Nam theo Thuyết động lực bảo vệ

Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2008 – 2009 ở xã Hoàng Tây và Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính ở 30 đối tượng, tìm hiểu nhận thức của người dân theo Thuyết động lực bảo vệ (PMT) và làm cơ sở xây dựng bộ câu hỏi đánh giá nhận thức và thực hành của người dân về sử dụng nước thải trong sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu định lượng được tiến hành nhằm xác định tính giá trị và độ tin cậy của Bộ câu hỏi dựa trên phỏng vấn 335 đối tượng lần 1, kiểm định lại độ tin cậy bằng cách phỏng vấn lặp lại lần 2 sau 30 ngày với 64 đối tượng.


Ô nhiễm đơn bào gây bệnh đường ruột (Cryptosporidum sp, Cyclospora sp and Giardia sp) và Coliform chịu nhiệt (ThC) trong rau thủy sinh ở vùng nước thải từ ruộng đến chợ tại Hà Nội

Nghiên cứu được tiến hành vào hai mùa mưa và khô năm 2005 ở khu vực trồng rau sử dụng nước thải và không dùng nước thải ở thành phố Hà Nội nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm coliform chịu nhiệt (ThC) và các đơn bào đường ruột (Giardia spp., Cryptosporidium spp., và Cyclospora spp.) trong rau trồng từ ruộng đến chợ. Chúng tôi thu thập 314 mẫu rau muống, rau ăn sống, 36 mẫu nước tưới rau và 46 mẫu nước vẩy rau, đồng thời quan sát và phỏng vấn nông dân, người vận chuyển, bán lẻ và bán buôn tại các chợ ở Hà nội.


Phân tích một số kết quả sau 5 năm thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức (2007 – 2011)

Thực hiện tự chủ tài chính (TCTC) theo Nghị định 43 là thay đổi lớn tác động đến nhiều lĩnh vực hoạt động của Bệnh viện (BV). Nghiên cứu này phân tích một số kết quả hoạt động tài chính (KQHĐTC) và cung cấp dịch vụ sau 5 năm triển khai TCTC tại BV Việt Đức (2007 – 2011).Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp định lượng (số liệu thứ cấp) và định tính (phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 51 đối tượng).


Ebook Bệnh tăng huyết áp (Cách phòng và điều trị): Phần 1 - NXB Nghệ An

Phần 1 ebook gồm các nội dung: Huyết áp là gì, thay đổi sinh lý của huyết áp, các định nghĩa và phân loại, phương pháp đo huyết áp và xác định có tăng huyết áp, tăng huyết áp triệu chứng,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.


Ebook Chữa bệnh rối loạn tiền đình bằng phương pháp Đông y - Châm cứu: Phần 1 - NXB Y học

Phần 1 ebook gồm các nội dung: Dẫn Kinh nghĩa, sách cổ nói về rối loạn tiền đình, nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiền đình, cơ lý phát sinh chứng rối loạn tiền đình, chứng trạng chứng rối loạn tiền đình,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.


Ebook Hiểu biết để phòng và trị bệnh tim mạch: Phần 2 - NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

Phần 2 ebook gồm các nội dung: Một số bệnh tim mắc phải thường gặp cần điều trị bằng phẫu thuật, truyện kể về những quả tim, hỏi đáp về bệnh tim, hô hấp nhân tạo,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.


Ebook Rối loạn đại cương: Phần 1 - NXB Y học

Phần 1 ebook gồm các chương: Một vài nét lịch sử về bất lực thần thánh hóa dương vật cương, giải phẫu học dương vật, sinh lí cương, nguyên nhân gây bất lực,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.


Ebook Liệu pháp giác hơi (Tự học): Phần 1 - NXB Lao động

Phần 1 ebook gồm các nội dung: Nguồn gốc và sự phát triển của liệu pháp giác hơi, tác dụng và cơ lý của liệu pháp giác hơi, tháo tác giác hơi, những điều cần chú ý trong thao tác giác hơi, các bệnh nội khoa,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.


Ebook Rối loạn đại cương: Phần 2 - NXB Y học

Phần 2 ebook gồm các chương: Chẩn đoán rối loạn cương, điều trị rối loạn cương,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.


Ebook Rượu bổ cổ truyền chữa bách bệnh: Phần 2 - NXB Thể dục thể thao

Phần 2 ebook gồm các nội dung: Rượu bổ phục hồi sức khỏe do trúng gió bị liệt, rượu bổ chữa bệnh phong thấp, rượu bổ điều dưỡng bẩm sinh yếu,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.


Ebook Những điều cần biết về phẫu thuật thẩm mỹ: Phần 1 - NXB Phụ nữ

Phần 1 ebook gồm các nội dung: Những phương pháp phẫu thuật thông thường trên cơ thể, tái tạo da, điều trị sẹo mụn,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.


Tài liệu mới download

Động từ ghép tiếng Nhật
  • 18/12/2015
  • 83.187
  • 834
Kính ngữ
  • 18/12/2015
  • 30.588
  • 483

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Viêm Xoang - Điều Trị
  • 28/06/2011
  • 53.803
  • 231
Khi nào cần nạo VA
  • 12/07/2011
  • 88.339
  • 748
BÔN ĐỒN KHÍ
  • 14/07/2011
  • 51.806
  • 703

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu