Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Trang 4 - Y khoa - Dược (22.734)

Khả năng diệt ấu trùng muỗi của dịch chiết mô sẹo cây cúc áo Spilanthes acmella (L.) Murr

Khả năng diệt bọ gậy muỗi Anopheles, Culex và Aedes của dịch chiết ethanol mô sẹo cây cúc áo Spilanthes acmella (L.) Murr. được nghiên cứu. Dịch chiết ức chế mạnh nhất với các loài muỗi Anopheles với các giá trị LD50 tương ứng là 0,46; 0,59; 0,74 mg/ml cho Anopheles episoticus, Anopheles minimus, Anopheles dirus.


Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng hội chứng cai nghiện heroin

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng hội chứng cai nghiện heroin. Đối tượng nghiên cứu gồm 59 bệnh nhân nam, theo tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện heroin của Hội Tâm thần học Hoa Kỳ năm 1994 (DSM-IV), điều trị nội trú tại bệnh viên Tâm thần Hải Phòng, tuổi từ 18- 58 tuổi. Tiến hành theo phương pháp tiến cứu, cắt ngang, có tiến hành phân tích từng trường hợp điển hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy nghiện heroin chủ yếu mức độ vừa 64,40%; rối loạn lo âu là 88,14%; rối loạn cảm xúc 55,9%; rối loạn về tri giác 27,12%; rối loạn ý thức 32,20%; rối loạn hành vi tác phong 89,83%. Tóm lại, nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng hội chứng nghiện heroin là rất cần thiết trong điều trị cai nghiện ma túy.


Khả năng cung cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của hệ thống y tế địa phương cho nữ lao động di cư tại các khu công nghiệp Việt Nam 2013 – 2014

Phần lớn phụ nữ di cư còn trẻ và chưa lập gia đình, có nhu cầu rất lớn về thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Nghiên cứu này được thực hiện để mô tả khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nữ lao động di cư tại các khu công nghiệp đặc trưng của Việt Nam. Thiết kế nghiên cứu định tính, phân tích thảo luận của 8 nhóm nữ công nhân di cư và 45 cuộc phỏng vấn sâu với người cung cấp dịch vụ và các bên liên quan trong năm 2013 - 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ sở y tế ngoài khu công nghiệp nhiều và đáp ứng đủ loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Y tế tư nhân được đánh giá cao hơn y tế công về thái độ, thời gian phục vụ phù hợp và tính riêng tư/kín đáo. Thông tin, tư vấn và truyền thông về chăm sóc sức khỏe còn nhiều hạn chế. Cần đẩy mạnh truyền thông nâng cao chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân di cư, trong đó huy động vai trò của các tổ chức xã hội dân sự như Công đoàn các doanh nghiệp và Hội Phụ nữ ở địa phương.


Hiệu quả can thiệp calci-d và truyền thông phòng chống loãng xương ở người có mật độ xương thấp tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2011-2013

Nghiên cứu can thiệp không đối chứng (quasi experimental) được tiến hành trên 166 người từ 45 tuổi trở lên có mật độ xương (MĐX) thấp tại 4 phường, xã ở thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) bằng các biện pháp truyền thông nâng cao kiến thức và thực hành, tăng cường dinh dưỡng hợp lý, rèn luyện thể lực, bổ sung viên Calci-D hàng ngày trong 2 năm (2011-2013) nhằm cải thiện MĐX. Đo MĐX bằng phương pháp DXA (Dual Energy X ray Absorptiometry) ở cổ tay và chẩn đoán loãng xương theo tiêu chuẩn của WHO. Kết quả cho thấy trung bình MĐX sau can thiệp tăng 0,006 g/cm²; Tỷ lệ loãng xương giảm 13,3%, chỉ số hiệu quả 20,4%; Kiến thức tốt tăng 37,4%, chỉ số hiệu quả 364,3%; Thực hành tốt tăng 56,6%, chỉ số hiệu quả 1347,6%. Như vậy, tăng cường truyền thông thay đổi hành vi kết hợp với sử dụng viên Calci-D hàng ngày sẽ cải thiện MĐX và gia tăng những hành vi có lợi cho sức khỏe xương ở người có MĐX thấp tuổi trung niên trở lên.


Phương thức biểu lộ giới tính của nam thanh thiếu niên đồng tính tại hà nội trước người thân và cộng đồng

Nam thanh thiếu niên đồng tính (NTTNĐT) chịu nhiều kì thị trong xã hội, thậm chí từ chính gia đình. Do vậy quá trình biểu lộ giới tính gặp nhiều khó khăn, nhưng đó luôn là mong ước, khát khao thực hiện của họ. Nhằm tìm hiểu phương thức biểu lộ giới tính của NTTNĐT, chúng tôi thực hiện nghiên cứu định tính với phương pháp chọn mẫu “Hòn tuyết lăn” và áp dụng phỏng vấn sâu 15 đối tượng NTTNĐT, độ tuổi 18 – 25 tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy NTTNĐT có phương thức biểu lộ giới tính đa dạng trước gia đình và xã hội. Trong gia đình thường biểu lộ ngay từ nhỏ, tuy nhiên không được chú ý và hỗ trợ từ cha mẹ. Khi lớn thường chấp nhận sống cuộc sống hai mặt. Với bạn bè có xu hướng tìm kiếm bạn cùng giới để sẻ chia và đồng cảm. Trong xã hội, họ cũng thường che giấu bản chất giới tính, một số biểu lộ rất rõ nét và hạnh phúc với lựa chọn đó.


Thực trạng đáp ứng phòng chống dịch sởi của cán bộ y tế tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La, năm 2014

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp dịch tễ học mô tả, nhằm mô tả thực trạng công tác phòng chống dịch sởi tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Tính từ trường hợp ca bệnh đầu tiên (23/12/2013), dịch sởi đã xảy ra tại 5/16 xã của huyện Mường La với tổng số 138 ca mắc. Đến 17/4/2014 dịch đã được dập tắt, kết quả phỏng vấn cán bộ y tế tuyến xã đã cho thấy: - Cán bộ tham gia phòng chống dịch đều có kinh nghiệm (31,8% tham gia công tác từ 6 đến 10 năm, và 56,3% tham gia công tác phòng chống dịch trên 10 năm). - Số cán bộ được thường xuyên cập nhật kiến thức về phòng bệnh sởi chiếm 70,3%. - 78,1% cán bộ y tế đã tham gia trực tiếp chống dịch sởi; 92,2% cán bộ biết cách giám sát ca bệnh, người tiếp xúc. - Chiến dịch tiêm vắc xin sởi đáp ứng dịch trên địa bàn toàn huyện được triển khai kịp thời với tỷ lệ cao (98,8% số đối tượng được tiêm).


Tình hình tự tử tại thành phố Đà Nẵng năm 2004

Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tình hình tự tử tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả cho thấy: trong số 113 ca tự tử được hồi cứu tại bệnh viện Đà Nẵng thì có 72 ca là nữ (chiếm tỉ lệ 63,7%) và 41 ca là nam (chiếm tỉ lệ 36,3%). Phần lớn tập trung chủ yếu ở lứa tuổi thanh niên và có gia đình, số ca mắc tập trung ở độ tuổi từ 25 đến 44.


Nhu cầu đào tạo bác sỹ chuyên tu nhằm tăng tỷ lệ bao phủ bác sỹ tại tuyến xã tỉnh Hòa Bình năm 2009

Công tác đào tạo và phát triển đội ngũ y tế tuyến cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chăm sóc sức khỏe người dân, đặc biệt ở các tỉnh vùng sâu. Để tăng tỷ lệ bao phủ bác sỹ (BS) tại tuyến xã, tỉnh Hòa Bình thực hiện đề án đào tạo BS chuyên tu từ năm 1998. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ y tế xã và đề xuất giải pháp đào tạo BS chuyên tu tuyến xã tại tỉnh Hòa Bình để tiếp tục phát triển đề án.


Các bệnh truyền nhiễm đang nổi ở Đông Nam Á: Thách thức của khu vực trong kiểm soát bệnh dịch

Đông Nam Á là một điểm nóng của các bệnh truyền nhiễm đang nổi, trong đó có cả những bệnh có tiềm năng gây đại dịch. Các bệnh truyền nhiễm đang nổi gây ra gánh nặng đối với y tế công cộng và thiệt hại về kinh tế. Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS) đã làm tổn hại ngành du lịch của khu vực một cách nhanh chóng.


Gia tăng gánh nặng bệnh không truyền nhiễm ở Đông Nam Á: Thời điểm hành động

Đông Nam Á đang phải đối mặt với đại dịch bệnh không truyền nhiễm, hiện tại là nguyên nhân của 60% số tử vong trong khu vực. Khởi nguồn của vấn đề này chính là các yếu tố về môi trường như chính sách khuyến khích thuốc lá, chế độ ăn không lành mạnh và thiếu chế độ tập thể dục đều đặn. Quần thể có thu nhập thấp chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, với tỷ lệ tử vong tỷ lệ nghịch với thu nhập quốc gia trung bình. Gia đình bệnh nhân là nơi đầu tiên phải hứng chịu những gánh nặng tài chính, tuy nhiên toàn bộ nền kinh tế quốc gia cũng sẽ bị tác động. Mặc dù các quốc gia đã có nhiều nỗ lực nhằm giảm sự gia tăng của bệnh không truyền nhiễm nhưng chúng ta vẫn cần nỗ lực hơn nữa.


Thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo định suất và quyền lợi của người khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế tại các bệnh viện tuyến huyện, Hải Dương năm 2009- 2010

Năm 2008- 2009, liên ngành Sở Y tế- Bảo hiểm Xã hội tỉnh Hải Dương triển khai thực hiện phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT) theo định suất tại các cơ sở y tế khám chữa bệnh tuyến huyện trên địa bàn tỉnh. Do là một phương thức thanh toán mới nên cần được thử nghiệm đánh giá trên các mặt sau: quản lý quỹ, chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo quyền lợi của người bệnh khi sử dụng thẻ BHYT.


Kiến thức, thực hành phòng bệnh Uốn ván sơ sinh của các bà mẹ dân tộc thiểu số có con dưới 1 tuổi và một số yếu tố liên quan, tại huyện Đồng Phú tỉnh Bình Phước năm 2012

Đây là một nghiên cứu cắt ngang có phân tích, nhà nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 181 bà mẹ dân tộc thiểu số có con dưới 1 tuổi tại huyện Đồng Phú theo phiếu phỏng vấn được thiết kế trước với mục tiêu: 1) Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành phòng bệnh UVSS của các bà mẹ dân tộc thiểu số có con


Xây dựng mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc bảo vệ thực vật tại một huyện đồng bằng và một huyện miền núi phía Bắc

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đang được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Nhiễm độc thuốc BVTV là một vấn đề sức khỏe đáng quan tâm ở các vùng nông thôn nước ta hiện nay. Một nghiên cứu can thiệp xây dựng mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV đã được tiến hành ở xã An Lạc (huyện Chí Linh, Hải Dương) và xã Xuân Dương (huyện Thanh Oai, Hà Tây) trên cơ sở chính quyền cam kết hành động, thực hiện đồng bộ các giải pháp liên ngành và huy động cộng đồng cùng tham gia.


Thực hành và một số yếu tố liên quan tới giám sát dịch dựa vào cộng đồng của cộng tác viên y tế và thú y tại 24 xã dự án của tỉnh Hưng Yên năm 2012

Nghiên cứu được thực hiện trên 250 cộng tác viên (CTV) y tế và thú y tham gia mô hình giám sát dịch dựa vào cộng đồng do Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAD) tài trợ. Phương pháp định lượng kết hợp với định tính được sử dụng để tìm hiểu việc thực hành giám sát dịch của CTV và các yếu tố liên quan.


Tăng cường tiếp cận thuốc điều trị AIDS ở Việt Nam: Các khía cạnh về xã hội và y tế

Chương trình điểu trị bằng ARV đang bắt đầu ở Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là mô tả và phân tích một bức tranh cụ thể chương trình này, đề xuất một số khuyến nghị. Tác giả đã sử dụng ba phương pháp nghiên cứu là tổng hợp và phân tích các số liệu thứ cấp, phỏng vấn sâu và quan sát cách tổ chức tại 2 bệnh viện. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực của cán bộ và phương tiện chuyên môn của hệ thống điều trị còn yếu, người nhiễm HIV/AIDS chưa tuân thủ điều trị và còn bị kỳ thị, giá thuốc còn quá cao. Tác giả đã khuyến nghị về việc ban hành hoặc sửa đổi một số chính sách với người trực tiếp chương trình điều trị, thu hút sự tham gia tích cực của bệnh nhân HIV/AIDS và kết hợp điều trị nghiện, điều trị nhiễm và chăm sóc tại chỗ.


Chi phí điều trị bệnh nhân HIV/AIDS ngoại trú tại phòng khám Life-gap tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2012

Nghiên cứu mô tả chi phí điều trị bệnh nhân HIV/AIDS ngoại trú, sự khác biệt về chi phí điều trị giữa các nhóm và một số yếu tố liên quan đến khả năng chi trả chi phí để tiếp cận điều trị được thực hiện tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 4-6/2012. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp điều tra định lượng với hồi cứu sổ sách, báo cáo và hồ sơ bệnh án.


Hành vi tìm kiếm các hình thức khám chữa bệnh viêm đường sinh dục của phụ nữ tại Chí Linh, Hải Dương

Viêm đường sinh dục (VĐSD) là một trong những vấn đề sức khỏe cần phải quan tâm của phụ nữ Việt Nam. Một cuộc điều tra năm 2000 do trường ĐH Y tế Công cộng tiến hành với 378 phụ nữ đã từng lấy chồng từ 18- 49 tuổi, tại huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương cho thấy tỉ lệ mắc bệnh VĐSD dựa trên chẩn đoán lâm sàng là 42,6%.


Phát triển đào tạo và nghiên cứu về đánh giá nguy cơ vi sinh vật trong nước, vệ sinh và thực phẩm

Có nhiều yếu tố nguy cơ hóa học, sinh học và vật lý tồn tại trong môi trường gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe con người. Đánh giá nguy cơ là một công cụ và phương pháp quan trọng nhằm đưa ra đánh giá khoa học về mức độ của một nguy cơ cụ thể, từ đó đưa ra các biện pháp khác nhau để kiểm soát nguy cơ.


Năng lực sức khỏe tâm thần về rối loạn lo âu của sinh viên y tế công cộng ở Hà Nội

Rối loạn lo âu (RLLA) là một nhóm chứng bệnh, biểu hiện bằng cảm giác lo âu quá mức kéo dài, có ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, cảm xúc và các khía cạnh khác của cuộc sống. Có năng lực sức khỏe tâm thần (SKTT) về RLLA sẽ quyết định khả năng hỗ trợ của cá nhân. Nghiên cứu cắt ngang trên 203 sinh viên y tế công cộng với mục tiêu mô tả khả năng nhận biết RLLA, hiểu biết về biện pháp hỗ trợ ban đầu, và dự định hỗ trợ người mắc RLLA. Phân tích số liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0. Thông tin định tính được phân tích theo chủ đề. Kết quả cho thấy 36% sinh viên nhận biết đúng dấu hiệu của RLLA và 78,3% có dự định hỗ trợ. Các biện pháp hỗ trợ ban đầu được lựa chọn nhiều nhất là lắng nghe và trò chuyện giúp giải quyết vấn đề, khuyến khích tham gia hoạt động thể thao, tìm sự giúp đỡ của người có chuyên môn, và tìm hiểu thông tin để trợ giúp. Cần có các hoạt động can thiệp nâng cao năng lực SKTT về RLLA cho sinh viên đại học.


Nghiên cứu tỷ lệ mù lòa do đục thể thủy tinh và độ bao phủ phẫu thuật tại tỉnh Nghệ An năm 2012

Nghiên cứu tỷ lệ mù lòa do đục thể thủy tinh (TTT) gây nên, độ bao phủ phẫu thuật và các hàng rào cản trở bệnh nhân tiếp cận phẫu thuật tại tỉnh Nghệ An đã sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang. 4.613 người từ 50 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh được đưa vào nghiên cứu. Sử dụng phần mềm và bộ câu hỏi RAAB (Rapid Assesment Avoidable Blindness) để tính các tỷ lệ cũng như đánh giá các hàng rào cản trở.


Sử dụng kỹ thuật phân tích dọc và phân tích nhị biến tìm hiểu đặc điểm tuổi dậy thì và quan hệ tình dục ở vị thành niên tại Chí Linh, Hải Dương

Bài viết nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật phân tích dọc (ước lượng Kaplan Meier, mô hình hồi quy Cox) và phân tích nhị biến (bivariate) tìm hiểu đặc điểm tuổi dậy thì, hành vi quan hệ tình dục (QHTD) ở vị thành niên (VTN) và yếu tố liên quan. Số liệu sử dụng phân tích là từ điều tra nghiên cứu sức khỏe 9300 vị thành niên tại huyện Chí Linh, Hải Dương- cơ sở thực địa của Trường Đại học Y tế Công cộng.


Gánh nặng bệnh tật do tử vong sớm tại CHILILAB – Chí Linh Hải Dương

Gánh nặng bệnh tật do tử vong sớm được sử dụng để giúp các nhà hoạch định chính sách có thêm những bằng chứng cho việc phân bổ nguồn lực y tế. Mục tiêu: Ước lượng gánh nặng bệnh tật do tử vong sớm tại thực địa Chí Linh Hải Dương tại các chiết khấu và trọng số tuổi khác nhau.


Nghiên cứu mối liên quan giữa sốt xuất huyết dengue và một số yếu tố vi khí hậu tại tỉnh Khánh Hòa trong 11 năm

Sự xuất hiện và phân bố ca bệnh sốt xuất huyết Dengue đã được ghi nhận là có liên quan đến các yếu tố vi khí hậu. Là địa phương lưu hành bệnh dịch này, nghiên cứu mô hình phân bố ca bệnh và mối liên quan giữa sự phân bố ca bệnh với các yếu tố vi khí hậu tại tỉnh Khánh Hòa sẽ giúp cho công tác phòng chống dịch của địa phương.


Thực trạng bao phủ bảo hiểm y tế và một số yếu tố liên quan ở người lao động phi chính thức quận Long Biên, Hà Nội

Nghiên cứu cắt ngang có phân tích được thực hiện tại quận Long Biên, Hà Nội năm 2015 với mục tiêu: Mô tả thực trạng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) của người lao động khu vực phi chính thức, quận Long Biên, Hà Nội và xác định một số yếu tố liên quan đến tham gia BHYT. Với phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn, đã có 377 người lao động (NLĐ) phi chính thức tham gia nghiên cứu. Điều tra viên đã phỏng vấn trực tiếp NLĐ sử dụng mẫu phiếu phỏng vấn có cấu trúc. Số liệu được phân tích với STATA 12.0, các kỹ thuật thống kê mô tả, hồi qui logistics đơn biến và đa biến đã được sử dụng.


Quản lý, sử dụng phân người và sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam

Phân người được sử dụng trong nông nghiệp vì là nguồn phân giàu chất dinh dưỡng đạm, lân và kali với tỷ lệ đạm và lân nhiều hơn phân chuồng. Sử dụng phân người trong sản xuất nông nghiệp làm tăng độ màu mỡ của đất, giảm sử dụng phân vô cơ qua đó góp phần giảm bớt tiêu thụ năng lượng. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng phân người không an toàn có thể làm lan truyền mầm bệnh và ô nhiễm môi trường.


Du lịch, mại dâm, buôn bán phụ nữ liên quan đến HIV/AIDS tại biên giới miền Bắc Thái Lan, khu vực Tam giác vàng

Nghiên cứu bệnh- chứng được tiến hành với 60 trường hợp phụ nữ chửa ngoài tử cung (CNTC) (bệnh) và 123 trường hợp phụ nữ đẻ (chứng) tại Trung tâm y tế huyện Chí Linh trong giai đoạn 2002- 2004. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt giữa hai nhóm đối tượng về các yếu tố liên quan như tuổi, học vấn, nghề nghiệp, hôn nhân, tiền sử gia đình về CNTC. Kết quả của phân tích đôi biến và đa biến đều cho kết quả giống nhau là tiền sử nạo phá thai, viêm nhiễm sinh dục và sử dụng vòng tránh thai là yếu tố nguy cơ cảu CNTC với OR tương đương là 2,91 (95% CI: 1,50- 6,00); 3,71 (95% CI: 1,76- 7,89); và 4,82 (95% CI: 2,24- 10,29). Cần phải tư vấn cho phụ nữ về các biện pháp tránh thai thích hợp, phòng chống viêm nhiễm sinh dục để hạn chế tối đa CNTC và các hậu quả của nó như vô sinh, vỡ tử cung v.v…


Đánh giá kết quả và hiệu lực 10 năm thực hiện pháp lệnh dân số tại thành phố Hà Nội

Trên cơ sở nghiên cứu văn bản Pháp lệnh Dân số (PLDS), xử lý các thông tin, số liệu có sẵn và thông tin, số liệu định lượng và định tính thu thập được tại 5 quận/huyện của Hà Nội (gồm: Hai Bà Trưng, Long Biên, Từ Liêm, Thạch Thất và Ứng Hòa), báo cáo đã đánh giá một cách toàn diện công tác chỉ đạo triển khai thực hiện PLDS của các cơ quan có thẩm quyền và cơ quan chức năng của Thành phố từ năm 2003 đến 2013.


Thay đổi tỷ lệ và tần xuất mắc bệnh hô hấp trên và nồng độ miễn dịch IgA trên trẻ 24-47 tháng tuổi sau 3 tháng sử dụng sữa chua uống men sống

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của sữa chua uống men sống chứa chủng Lactobacillus paracasei lên sự thay đổi chỉ số miễn dịch IgA, tỷlệ và tần xuất mắc bệnh nhiềm khuẩn hô hấp trên ở trẻ 24-47 tháng tuổi sau 3 tháng can thiệp tại 4 xã thuộc huyện Đông Hưng, Thái Bình. Đối tượng và phương pháp: 405 trẻ 24-47 tháng tuổi khỏe mạnh được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm, nhóm can thiệp được uống 1 ống sữa chua men sống (65 mL)/ngày trong 3 tháng, nhóm chứng thực hiện chế độ ăn bình thường và không sử dụng sữa chua men sống. Các trẻ trong nghiên cứu được đánh giá trước và sau can thiệp về chỉ số IgA huyết thanh, được theo dõi tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp của trẻ trong 3 tháng can thiệp.


Nghiên cứu can thiệp nhằm làm giảm ô nhiễm phân (E.coli) trong nước uống tại hộ gia đình ở khu vực miền núi, tỉnh Lào Cai, Việt Nam

Bài viết phân tích bằng cách chọn 100 hộ gia đình tại hai xã miền núi trong đó có 50 hộ đã tham gia nghiên cứu cơ bản về chất lượng nước năm 2009 và được xem là nhóm chứng. Năm 2010, 50 hộ này được nhận viên khử khuẩn nước AQUATAB và bình trữ nước an toàn 20L (nhóm can thiệp 1).


Vai trò của methamphetamine dạng tinh thể trong các mối quan hệ xã hội của phụ nữ mại dâm tại Hà Nội

Bài báo phân tích vai trò của sử dụng đá trong các mối quan hệ xã hội của PNMD tại Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng thiết kế định tính. Có 50 PNMD, 3 bạn tình của PNMD, 4 khách hàng của PNMD và 2 bảo kê (tuổi từ 18-45 và có báo cáo đã từng sử dụng đá) được lựa chọn có chủ đích, để tham gia vào phỏng vấn sâu bán cấu trúc. Số liệu được phân tích theo chủ đề, sử dụng phần mềm NVIVO 8.0.


Tài liệu mới download

Giải pháp Cluster trên linux
  • 24/04/2009
  • 22.548
  • 758
Từ vựng starters
  • 24/08/2017
  • 32.369
  • 761
Sơ lược về Rêu
  • 16/02/2012
  • 61.594
  • 259

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

PYRIDOXIN HYDROCLORID
  • 22/07/2011
  • 55.673
  • 339
HUYỆT VỊ ĐÔNG Y KHÍ HUYỆT
  • 14/01/2011
  • 68.339
  • 702
Dacarbazin
  • 13/05/2011
  • 63.732
  • 690
UNG THƯ XƯƠNG – PHẦN 1
  • 27/05/2011
  • 36.955
  • 752

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu