Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý quản lý quy hoạch đô thị và định giá đất tại thành phố Sóc Trăng

Bài viết Xây dựng hệ thống thông tin địa lý quản lý quy hoạch đô thị và định giá đất tại thành phố Sóc Trăng trình bày việc xây dựng và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào công tác quản lí đã trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Nổi bật nhất, có thể kể đến các hệ thống thông tin quản lí hạ tầng đô thị, quản lí quy hoạch đô thị hay quản lí sử dụng đất đai,... Mời các bạn cùng tham khảo.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ

Tập 54, Số 3A (2018): 12-20

DOI:10.22144/ctu.jvn.2018.034

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
Nguyễn Thanh Phi1*, Trần Văn Sơn2 và Trần Cao Đệ3
1

Học viên cao học ngành Hệ thống thông tin K22, Trường Đại học Cần Thơ
Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang
3
Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông, Trường Đại học Cần Thơ
*Người chịu trách nhiệm về bài viết: Nguyễn Thanh Phi (email: phim2515026@gstudent.ctu.edu.vn)
2

Thông tin chung:
Ngày nhận bài: 15/09/2017
Ngày nhận bài sửa: 16/01/2018
Ngày duyệt đăng: 27/04/2018

Title:
Building the geographic
information system for urban
planning management and
evaluation of land in Soc
Trang city
Từ khóa:
Định giá đất, GIS, hệ thống
thông tin địa lý, quản lý quy
hoạch đô thị
Keywords:
Geographic Information
System, GIS, Urban planning
management, Valuation of
land

ABSTRACT
In recent years, the development and application of Geographic Information System
(GIS) in management works becomes popular in different fields. Typical systems that
can be mentioned are the information systems for urban infrastructure management,
the urban planning management systems and the land used management system.
Nevertheless, the planning and using land management is still shortage of some
support tools. For instance, the land valuation is based on legal regulations is usually
specified by the annual land price table which is promulgated rovincial People's
Committee without providing a computational tool to support the calculating
effectively and rapidly. In this article, the method to develop a system was used that
will integrate topical data classes including cadastral, topographic and traffic map
layer data on the same reference system. In addition, this research propose a method
to build automatically the price of land map according to the price of land regulation
document of the Provincial People's Committee combine with the cadastral map. For
this research, our experimental data is essentially at 1 Ward in Soc Trang Province
and the initial experimental result shows that the GIS is integrated the automatic land
valuation which is based on the land price list that is regulated by the Governmennt.
Furthermore, the system is integrated a supporting estimate tool indemnifying
expense to perform clearance the ground for a specific planning project.

TÓM TẮT
Trong những năm gần đây, việc xây dựng và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)
vào công tác quản lí đã trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Nổi bật nhất, có thể kể
đến các hệ thống thông tin quản lí hạ tầng đô thị, quản lí quy hoạch đô thị hay quản
lí sử dụng đất đai. Mặc dù vậy, quản lí sử dụng đất và quy hoạch đất đai vẫn còn
thiếu các công cụ hỗ trợ. Chẳng hạn việc định giá đất theo các quy định pháp luật
thường được cụ thể hóa bằng bảng giá đất hàng năm do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành nhưng chưa có công cụ tính toán để hỗ trợ định giá đất một cách nhanh
chóng. Nghiên cứu sẽ trình bày phương pháp xây dựng hệ thống tích hợp các lớp dữ
liệu chuyên đề bao gồm dữ liệu địa chính, địa hình, giao thông hiển thị trên cùng một
hệ quy chiếu thống nhất; đề xuất xây dựng bản đồ giá đất một cách tự động thông
qua văn bản quy định giá đất của Uỷ ban nhân dân thành phố kết hợp với bản đồ địa
chính. Nghiên cứu thực hiện chủ yếu trên phường 1, thành phố Sóc Trăng. Kết quả
thực nghiệm ban đầu cho thấy đã xây dựng được hệ thống GIS tích hợp hỗ trợ định
giá đất tự động theo bảng giá đất Nhà nước quy định, tích hợp công cụ hỗ trợ khái
toán kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng cho một dự án quy hoạch cụ thể.

Trích dẫn: Nguyễn Thanh Phi, Trần Văn Sơn và Trần Cao Đệ, 2018. Xây dựng hệ thống thông tin địa lý quản
lý quy hoạch đô thị và định giá đất tại thành phố Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần
Thơ. 54(3A): 12-20.
12

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ

Tập 54, Số 3A (2018): 12-20

Sóc Trăng. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để có
thể xác định giá đất dựa theo loại đất và vị trí các
thửa đất một cách chính xác. Tại địa bàn thành phố
có các loại đất sau: Đất ở đô thị (ODT), đất trồng
cây lâu năm (LNQ), đất sản xuất kinh doanh (SKC),
đất cơ sở giáo dục (DGD), đất cơ sở tôn giáo (TON),
đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà
nước (TSC), đất cơ sở y tế (DYT), đất chợ (CHO),
đất an minh (CAN), đất quốc phòng (CQP), đất cơ
sở văn hóa (DVH). Tuy nhiên, nhìn chung các loại
đất trên được xếp vào hai loại nhóm đất chính là đất
nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Vì vậy, khi tiến
hành xác định giá cho các thửa đất, chúng ta chỉ cần
xác định vị trí (theo qui định) trong bảng giá đối với
nhóm đất phi nông nghiệp là đất ở đô thị (ODT); đề
xuất công thức tính toán cho các thửa đất nằm trên
nhiều vùng vị trí khác nhau (đất thâm hậu sâu, đất
nằm trên nhiều hơn 1 con đường). Đối với đất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh thì chỉ cần xác định vị trí
theo quy định và cập nhật giá cho cả thửa đất.

1 GIỚI THIỆU
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công nghệ
hữu ích trong việc quản lý và tích hợp, phân tích dữ
liệu đô thị có hệ tọa độ (bản đồ) với các dạng dữ liệu
khác nhau. Với những ưu điểm nổi trội, công nghệ
GIS đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Tại
Việt Nam, áp dụng công nghệ tin học được chú
trọng trong quy hoạch và quản lý đô thị với việc
quản lý bản đồ, bản vẽ trên AutoCAD,...
Gần đây, đã có nhiều nghiên cứu và dự án ứng
dụng thí điểm GIS trong ngành quy hoạch xây dựng
đô thị, giao thông vận tải, cấp nước, quản lý và cấp
phép xây dựng. Chẳng hạn, Nguyễn Thị Thúy Hiên
và Nguyễn Thị Kim Dung (2015) đã xây dựng Tích
hợp hệ thống thông tin địa lý GIS với hệ thống quản
trị dữ liệu ACCESS hỗ trợ công tác quản lý quy
hoạch đô thị. Nhóm nghiên cứu này đã xây dựng và
chuẩn hóa dữ liệu thông tin địa chính, nhà đất làm
cơ sở thống nhất ban đầu, quản lý tập trung các
thông tin về quy hoạch đô thị, tình hình cấp phép
xây dựng bằng cách sử dụng một số chức năng GIS
và ACCESS. Đỗ Thị Tài Thu và ctv. (2015) đã đề
xuất ứng dụng GIS xây dựng bản đồ hệ thống sử
dụng đất phục vụ công tác đánh giá đất. Mặc dù vậy,
quản lí sử dụng đất và quy hoạch đất đai vẫn còn
thiếu các công cụ hỗ trợ. Chẳng hạn việc định giá
đất theo các quy định pháp luật thường được cụ thể
hóa bằng bảng giá đất hàng năm do Ủy ban nhân dân
(UBND) cấp tỉnh ban hành nhưng chưa có công cụ
tính toán để hỗ trợ định giá đất cho một dự án hay
một quy hoạch cụ thể. Vì vậy, xây dựng hệ thống
thông tin địa lý quản lý quy hoạch đô thị và định giá
đất là công việc cần thiết nhằm góp phần hỗ trợ khai
toán kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, đánh
giá sự ảnh hưởng của quy hoạch. Mục tiêu của
nghiên cứu là xây dựng hệ thống thông tin địa lý tích
hợp các lớp dữ liệu chuyên đề phù hợp trên hệ quy
chiếu (VN 2000), từ đó xây dựng các công cụ có thể
hỗ trợ xây dựng bản đồ giá đất một cách tự động
theo Bản quy định giá đất do UBND thành phố Sóc
Trăng ban hành. Các công cụ này sẽ đáp ứng nhu
cầu lập quy hoạch, xác định vùng ảnh hưởng của
một quy hoạch và khái toán số tiền đền bù theo
khung giá đã ban hành. Trong phần sau chúng tôi sẽ
trình bày phương pháp xây dựng hệ thống tích hợp
các lớp dữ liệu chuyên đề bao gồm dữ liệu địa chính,
địa hình, giao thông. Tiếp đến là thuật toán xây dựng
bản đồ giá đất một cách tự động, từ đó đưa ra giải
pháp dự toán cho một quy hoạch cụ thể.

Trong quá trình xác định vị trí cho các thửa đất
thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, cụ thể là đất ở tại
đô thị sẽ tồn tại một số thửa đất nằm trên hai vị trí
khác nhau (hình 1).
Đường 3/2
Thửa
đất A

Thửa đất
B1
(vị trí 1)

Vị trí 1 (vào

Thửa đất B2

(vị trí 2)

Vị trí 2 (30-70m)

Hình 1: Tách thửa đất nằm ở nhiều vị trí
Đối với trường hợp này cần tách riêng các thửa
nằm ở các vị trí khác nhau cho thửa đất đang xét.
Các thửa được tách này chỉ nằm trong lớp để tính
giá, không ảnh hưởng gì đến thửa gốc ban đầu trong
hồ sơ đất đai. Các thửa này sẽ cùng một dữ liệu
thuộc tính nhưng khác nhau về dữ liệu không gian
và vị trí. Trong hình 1, thửa đất B nằm trên hai vùng
vị trí 1 và vùng vị trí 2. Do đó, chúng ta cần tách
thửa cho thửa đất B thành hai thửa tách biệt là B1,
B2 tương ứng với vị trí 1, và vị trí 2 khi xác định
giá.

2 MÔ TẢ BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Trường hợp đất ở tại vị trí hai tuyến đường giao
thông giao nhau tại ngã 3 hoặc ngã 4 mà thửa đất có
02 cạnh giáp với 02 tuyến đường giao thông thì giá
đất ở được áp dụng cho thửa đất là giá đất ở của

Việc xác định giá đất trên địa bàn thành phố Sóc
Trăng được dựa vào Quyết định số 35/2014/QĐUBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

13

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ

Tập 54, Số 3A (2018): 12-20

tuyến đường có mức giá cao hơn nhân hệ số 1,2 (trừ
trường hợp thửa đất giáp hẻm).

Thu thập dữ liệu

Dữ liệu địa chính

Đường 3/2

Chuyển đổi hệ
tọa độ

Thiết kế cấu trúc
dữ liệu

Dữ liệu địa hình

Dữ liệu giao thông

Chuyển sang
MapInfo

Dữ liệu quy hoạch

Hệ số 1,2

Dữ liệu chuyên đề
khác

Cập nhật dữ liệu

Chuẩn hóa dữ
liệu theo thiết kế

Biên tập dữ liệu

Đường 30/4

Hình 2: Xác định hệ số cho thửa đất
Bộ dữ liệu nền GIS Sóc
Trăng

3 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIS QUẢN LÝ
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT
3.1 Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu
3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu

Hình 3: Quy trình chuẩn hóa dữ liệu
Cơ sở dữ liệu GIS tỉnh Sóc Trăng sau khi được
cập nhật và lưu trữ ở định dạng MapInfo sẽ được
chuyển sang shapefile để chuyển đổi vào cơ sở dữ
liệu (CSDL) WebGIS tỉnh Sóc Trăng ở định dạng
PostgreSQL/PostGIS bằng cách sử dụng công cụ
Shape File to PostGIS Importer để chuyển đổi lần
lượt các lớp dữ liệu. Đây cũng là dữ liệu sẽ được sử
dụng để xây dựng giải thuật và biểu diễn dữ liệu.
3.2 Mô hình WebGIS

Thu thập cơ sở dữ liệu bản đồ nền hành chính
của thành phố Sóc Trăng từ Sở Tài Nguyên và Môi
Trường, Sở Nông Nghiệp và PTNN. Thu thập các
lớp bản đồ và số liệu chuyên đề phục vụ cho công
tác xây dựng bản đồ giá đất như sau: bản đồ địa
chính phường 1 (bao gồm 16 tờ bản đồ tỉ lệ 1:1000
với tổng cộng 1907 thửa đất), bản đồ hiện trạng sử
dụng đất năm 2015 của UBND tỉnh Sóc Trăng ban
hành, bản đồ giao thông, dữ liệu về loại đất, bản đồ
về địa giới hành chính.

Theo Liu et al. (2006), kiến trúc của hệ thống
WebGIS theo mô hình Client-Server phân thành 3
tầng: tầng dữ liệu, tầng giao dịch và tầng trình bày.
Mô hình WebGIS cho Sóc Trăng dựa trên mô hình
phân tầng này, mô hình như Hình 4.

Các lớp dữ liệu địa chính giúp ta xác định các
thông tin thuộc tính thửa đất như chủ sở hữu, tờ bản
đồ, địa chỉ, diện tích, v.v…và thông tin không gian
thực tế về thửa đất trên bản đồ. Lớp dữ liệu hành
chính giúp xác định ranh giới hành chính của thửa
đất. Tiếp đến, dữ liệu giao thông giúp định rõ các
tuyến đường trên địa bàn thành phố. Do đặc thù của
mỗi tuyến đường có giá đất khác nhau nên lớp dữ
liệu giao thông này là cơ sở, tiền đề giúp xác định
giá của thửa đất.
3.1.2 Chuẩn hóa dữ liệu

Tầng dữ liệu bao gồm các thông tin không gian
và thuộc tính sẽ được lưu trữ trên hệ quản trị cơ sở
dữ liệu PostgreSQL. Hệ quản trị CSDL này tích hợp
phần mở rộng PostGIS cho phép dùng lưu trữ, hiển
thị, truy vấn thống kê dữ liệu không gian.
Tầng giao dịch được tích hợp máy chủ GIS nhằm
mục đích tạo ra các dịch vụ bản đồ dùng để hiển thị
các dữ liệu GIS dạng vector hoặc raster. Trong
nghiên cứu này, máy chủ mã nguồn mở GeoServer
[6] được sử dụng.

Nguồn dữ liệu bản đồ thu thập được bao gồm
nhiều định dạng khác nhau như MicroStation,
MapInfo, AutoCAD. Sử dụng phần mềm MapInfo
để nắn chỉnh, cập nhật biến động dữ liệu và chuyển
các lớp dữ liệu bản đồ về hệ tọa độ VN-2000 Sóc
Trăng kinh tuyến trục 105030’ múi chiếu 30. Quy
trình chuẩn hóa dữ liệu được mô tả như Hình 3.

Tầng trình bày phải có giao diện lập trình ứng
dụng bản đồ để hiển thị và tương tác với dữ liệu từ
GeoServer. Giao diện ứng dụng bản đồ cho phép tạo
ra các dịch vụ và công cụ bản đồ trên nền web như
chồng lớp, phóng to, thu nhỏ. OpenLayers [2] được
phát triển và hỗ trợ bởi rất nhiều tổ chức trên thế giới

14

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ

Tập 54, Số 3A (2018): 12-20

cho phép hiển thị nhiều lớp dữ liệu khác nhau thông
qua các giao thức WMS, WFS.

Máy khách

dụng vào mục đích công cộng; đất sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ
sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang
lễ, nhà hỏa tang giá được căn cứ vào giá đất ở có
cùng khu vực vị trí, đường phố.

OpenLayers

Quy trình thứ ba: Tiến hành cập nhật cơ sở dữ
liệu thuộc tính về vị trí cho các thửa đất nông nghiệp.
Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc
Trăng bao gồm 6 vị trí được xác định thông qua
chiều sâu thâm hậu và giá của tuyến đường, hẻm mà
thửa đất tiếp giáp (quy định tại Phụ lục 5,
35/2014/QĐ-UBND Sóc Trăng).

XML/HTTP/Jquery/JSP

WFS

Máy chủ

WMS

Các quy trình xây dựng bản đồ giá đất nêu trên
được chuyển đổi thành giải thuật dựa trên một số
hàm truy vấn dữ liệu không gian của PostGIS để tạo
vùng đệm (ST_Buffer), xác định phần giao
(ST_Intersection), phần khác biệt (ST_ Difference)
để xây dựng lớp bản đồ giá đất. Kết quả của các quá
trình này là bản đồ giá đất được xây dựng. Bản đồ
giá đất này làm cơ sở để xác định diện tích, giá trị
đền bù khi có dự án quy hoạch.

Máy chủ bản đồ

JDBC
PostgresSQ
L/PostGIS

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Dữ liệu
Xây dựng tích hợp các lớp dữ liệu bản đồ trên
cùng một hệ quy chiếu thống nhất (hệ quy chiếu
VN-2000). Các lớp dữ liệu bản đồ bao gồm:

Hình 4: Kiến trúc tổng thể của hệ thống
3.3 Quy trình xây dựng bản đồ giá đất

 Bảng dữ liệu khu vực hành chính.

Quy trình thứ nhất: Theo quy định về cách tính
giá đất tại địa bàn thành phố Sóc Trăng, đất phi nông
nghiệp cụ thể là đất ở đô thị sẽ được tính dựa trên
các vị trí của các tuyến đường, hẻm được áp dụng
đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu nhỏ hơn
30 mét cho vùng vị trí 1, từ mét thứ 30 đến mét thứ
70 cho vùng vị trí 2. Như vậy, việc xác định thửa đất
để phân loại vùng vị trí phải dựa vào tuyến đường,
hẻm. Do đó, trong quy trình này, địa chỉ của thửa đất
(đường, hẻm giáp với thửa đất) cần phải xác định.
Việc xác định thửa đất có địa chỉ ở đường, hẻm nào
phụ thuộc vào khoảng cách từ thửa đất đến đường,
đoạn đường hoặc hẻm cụ thể đó chính là khoảng
cách ngắn nhất từ thửa đất đến đường, hẻm.

 Bảng dữ liệu loại đất.
 Bảng dữ liệu địa chính.
 Bảng dữ liệu đường giao thông (cập nhật giá
của cung đường được xác định dựa trên quy định
của UBND tỉnh Sóc Trăng về giá đất năm 2015).
Cơ sở dữ liệu không gian lưu trữ các dữ liệu
trong PostgreSQL/PostGIS bao gồm các kiểu dữ
liệu hình học như đường thẳng (line), đa giác
(polygon). Cơ sở dữ liệu không gian của hệ thống
thông tin giá đất Phường 1 được xây dựng dựa trên
bản đồ địa chính được biên tập và xử lý bằng phần
mềm MapInfo; sau đó được lưu trữ, quản trị bằng hệ
quản trị CSDL PostgreSQL/PostGIS. Các thông tin
dữ liệu thuộc tính và không gian tạo thành một
CSDL đầy đủ cho hệ thống thông tin giá đất.
4.2 Bản đồ giá đất và quy hoạch đô thị

Quy trình thứ hai: Xác định vị trí và hệ số cho
các thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở. Cụ
thể, theo quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày
31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, giá
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích
y tế, giáo dục-đào tạo được xác định bằng 70% giá
đất ở so cùng khu vực, tuyến đường, vị trí. Giá đất
thương mại, dịch vụ được xác định giá bằng 90%
giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí. Đối
với đất phi nông nghiệp còn lại: đất xây dựng trụ sở
cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử

Hệ thống WebGIS Sóc Trăng bao gồm các trang
dữ liệu về thông tin, số liệu địa chính có các phân hệ
chính: quản lý dữ liệu giao thông, quản lý dữ liệu
thửa đất, dữ liệu bản đồ giá đất. Lớp bản đồ giao
thông bao gồm các thông tin về cung đường, giới
hạn, mức lộ giới quy định kèm theo giá đất xác định
dựa trên văn bản định giá đất của UBND tỉnh Sóc
Trăng (Hình 5).
15

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ

Tập 54, Số 3A (2018): 12-20

Hình 5: Thông tin dữ liệu giao thông

Hình 6: Thông tin thửa đất

16

Tài liệu cùng danh mục Quản lý dự án

CHƯƠNG VII: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN

Chi phí sử dụng vốn được xem như là 1 liên kết quyết định tài trợ và quyết định đầu tư. - Chi phí sử dụng vốn thường được sử dụng để thay thế với tỷ suất sinh lời đòi hỏi của doanh nghiệp, tỷ suất rào cản cho các đầu tư mới, tỷ suất chiết khấu để đánh giá đầu tư mới và cơ hội phí của sử dụng vốn.


Bài giảng môn Quản lý sản xuất và tác nghiệp 2 - Bài 3

Bài giảng môn Quản lý sản xuất và tác nghiệp 2 - Bài 3 Lập kê hoạch yêu cầu nguyên vật liệu, tổng quan về MRP, quy trình xử lý của MRP, Kỹ thuật xây dựng kế hoạch OOPP (Objective.Oriented Project Planning),..


Bài giảng chuyên đề: Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng và quản lý rủi ro trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Bài giảng chuyên đề: Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng và quản lý rủi ro trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trình bày về quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng; quản lý rủi ro trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.


Lecture Planning an applied research project in hospitality, tourism, and sports: Chapter 14 - Mayo

Chapter 14 – Writing the research proposal. In this chapter students will be able to: Explain the reasons for preparing a comprehensive proposal, identify the elements of a proposal, describe the voice that should be used in a proposal, distinguish between an abstract and an executive summary,…


A DYNAMIC CRASHING METHOD FOR PROJECT MANAGEMENT USING SIMULATION-BASED OPTIMIZATION

While managers designed traditional methodologies in an effort to control projects, the technical community gave birth to agile methodologies in response to their frustrations with traditional management (or lack thereof) and the resulting impact on their products and morale. For example, the principles of XP are focused almost entirely on the development process. While the technical community has championed these principles, very little has been written about the management side of agile development projects. The implication is that there is little need for a project manager since XP teams develop and monitor their own...


Project Management for Construction Chapter 4

Good project management in construction must vigorously pursue the efficient utilization of labor material and equipment. Improvement of labor productivity should be a major and continual concern of those who are responsible for cost control of construted facilities...


QUẢN LÝ RỦI RO

Là một quá trình nhận diện, phân tích và đối phó với rủi ro Mục đích Tăng tối đa khả năng xảy ra các sự kiện có tác động tích cực đến dự án (nắm bắt cơ hội) Giảm thiểu khả năng xảy ra các sự kiện có ảnh hưởng bất lợi đối với mục tiêu của dự án (giảm thiếu nguy


APPLIED SOFTWARE PROJECT MANAGEMENT

Flowcharts provide a visual representation of a process or processes which often allow a better understanding of how the process is intended to work. Project communications may be extremely complex depending on the size and scope of the project and the number of stakeholders. A flowchart provides all stakeholders with a better understanding of the steps involved with the distribution of all project communications. The communication flowchart below was created to aid in project communication. This flowchart provides a framework for the project team to follow for this project. However, there may be occasions...


Bài giảng Quản lý dự án phần mềm: Chương 8 - Trần Thị Kim Chi

Bài giảng "Quản lý dự án phần mềm - Chương 8: Theo dõi và quản lý kiểm soát" có cấu trúc gồm 3 phần trình bày các nội dung: Kiểm soát dự án, các công cụ hỗ trợ quản lý kiểm soát, quản lý kiểm soát dự án. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Lecture Project management: The managerial process (5/e): Chapter 14 - Erik W. Larson, Clifford F. Gray

Chapter 14 - Project closure. The main contents of the chapter consist of the following: Types of project closure, wrap-up closure activities, post-implementation evaluation, retrospectives.


Tài liệu mới download

Bài tập trắc nghiệm VERB FORM
  • 17/03/2011
  • 45.266
  • 814
KỸ THUẬT NUÔI LƯƠN
  • 17/04/2011
  • 21.216
  • 335

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Quản lý đề án
  • 27/07/2011
  • 53.723
  • 545
Các kiểu lãnh đạo
  • 06/03/2009
  • 32.324
  • 439
Kế hoạch kinh doanh mẫu
  • 14/03/2009
  • 37.232
  • 481
QUẢN LÝ PHẠM VI DỰ ÁN
  • 07/06/2011
  • 82.498
  • 909

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu