Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Tình hình thai dị dạng và thái độ xử trí tại khoa phụ sản bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên năm 2012

Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ thai dị dạng theo phân loại ICD-10 và thái độ xử trí thai dị dạng tại khoa Sản Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Đối tượng: 58 thai phụ được chẩn đoán là mang thai dị dạng tại khoa Sản Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên. Tất cả các bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu đều được chẩn đoán thai dị dạng trước sinh bằng siêu âm hoặc thai dị dạng bằng thăm khám toàn diện trẻ sau khi sinh ra. Kết quả : Tuổi thai phát hiện dị dạng nhiều nhất là 18-23 tuần là 31,03%. Trong các loại dị dạng, dị dạng về hệ thần kinh chiếm tỉ lệ cao nhất chiếm 29,31%. Tỉ lệ đình chỉ thai nghén bằng Misoprostol đơn thuần chiếm 63,79%. Kết luận: Xây dựng chính sách Quốc gia về sàng lọc và chẩn đoán trước sinh thông qua tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, tăng cường truyền thông trong cộng đồng nhằm giúp phụ nữ có thai được khám thai sớm, chẩn đoán và xử trí thai bất thường sớm.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Nguyễn Thị Hồng và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

104(04): 79 - 83

TÌNH HÌNH THAI DỊ DẠNG VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ TẠI KHOA PHỤ SẢN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN NĂM 2012
Nguyễn Thị Hồng*, Nguyễn Thị Bình, Đặng Văn Hùy
Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ thai dị dạng theo phân loại ICD-10 và thái độ xử trí thai dị dạng tại khoa
Sản Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
Đối tượng: 58 thai phụ được chẩn đoán là mang thai dị dạng tại khoa Sản Bệnh viện Đa khoa
Trung ương Thái Nguyên. Tất cả các bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu đều được chẩn đoán thai
dị dạng trước sinh bằng siêu âm hoặc thai dị dạng bằng thăm khám toàn diện trẻ sau khi sinh ra.
Kết quả : Tuổi thai phát hiện dị dạng nhiều nhất là 18-23 tuần là 31,03%. Trong các loại dị dạng,
dị dạng về hệ thần kinh chiếm tỉ lệ cao nhất chiếm 29,31%. Tỉ lệ đình chỉ thai nghén bằng
Misoprostol đơn thuần chiếm 63,79%. Kết luận: Xây dựng chính sách Quốc gia về sàng lọc và
chẩn đoán trước sinh thông qua tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, tăng cường truyền thông
trong cộng đồng nhằm giúp phụ nữ có thai được khám thai sớm, chẩn đoán và xử trí thai bất
thường sớm.
Từ khóa: Thai dị dạng, phụ nữ có thai, sàng lọc, siêu âm, phá thai

ĐẶT VẤN ĐỀ*
Dị tật bẩm sinh là những bất thường của thai
nhi khi thai còn nằm trong tử cung, cho dù
những bất thường này có nguyên nhân do di
truyền hay không do di truyền đều dẫn tới bất
thường của các cơ quan thai nhi và những ảnh
hưởng này là vĩnh viễn [5]. Trong quá trình
hình thành và phát triển phôi thai chịu tác
động của nhiều yếu tố có thể gây ra dị tật bẩm
sinh. Tất cả các cặp vợ chồng bất kể ở lứa
tuổi, chủng tộc nào với điều kiện sống khác
nhau, đều có nguy cơ sinh con bị dị tật bẩm
sinh. Một số trường hợp thai nhi dị tật bẩm
sinh có thể chết ngay khi còn ở trong tử cung,
một số chết ngay sau sinh, đa số chết trong
năm đầu tiên của cuộc sống, số trẻ còn sống
thường thiểu năng trí tuệ hoặc kém phát triển
thể lực. Nghiên cứu của Boy PA và cộng sự
(2005) tại bốn vùng của nước Anh cho thấy dị
tật bẩm sinh là nguyên nhân hàng đầu gây tử
vong chu sinh, chiếm 20% tổng số chết chu
sinh và tử vong trẻ trong năm đầu tiên [5].
Theo thống kê của Đinh Thị Phương Hòa
(2006) tỉ lệ chết sơ sinh do dị tật bẩm sinh ở
Việt Nam là 12,8%. Dị tật bẩm sinh không
những là nguyên nhân đe dọa đến sự sống của
trẻ, ảnh hưởng đến khả năng sống hòa nhập
cộng đồng của trẻ mà còn là gánh nặng cho
*

Tel: 0984 900814

gia đình và xã hội. Bởi vậy, hiện nay ở các
nước trên thế giới nền y học chú trọng vào
công tác phòng ngừa và phát hiện sớm bất
thường thai nhi. Việc phát hiện sớm thai dị tật
bẩm sinh sẽ giúp thầy thuốc tư vấn cho thai
phụ và gia đình chọn những phương pháp giải
quyết thích hợp nhằm giảm nguy cơ tử vong,
nguy cơ mắc bệnh của trẻ làm giảm gánh
nặng cho gia đình và xã hội. Tỉ lệ dị dạng
bẩm sinh trên thế giới khoảng 2-3% các dị
dạng nặng và nếu tính cả dị dạng lên đến 78% [5]. Ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
đã áp dụng các phương pháp để chẩn đoán
sớm dị dạng thai nhi dựa vào siêu âm xét
nghiệm sinh hóa máu mẹ, xét nghiệm di
truyền [3]. Xử trí dị dạng bẩm sinh khác nhau
ở mỗi quốc gia trên thế giới do có sự khác
nhau về văn hóa, kinh tế xã hội, tôn giáo,
chính trị. Ngày nay trên thế giới cũng như ở
nước ta, đa số những trường hợp phát hiện
thai dị dạng có 2 lựa chọn chấm dứt thai
nghén hoặc can thiệp ngoại khoa sớm sau khi
trẻ sinh ra. Vì vậy để góp phần vào nghiên
cứu chung dị tật bẩm sinh chúng tôi tiến hành
đề tài: “Tình hình dị tật bẩm sinh và thái độ
xử trí tại khoa Sản Bệnh viện Đa khoa Trung
ương Thái Nguyên Năm 2012” nhằm mục
tiêu: Khảo sát tỷ lệ thai dị dạng theo phân
loại ICD-10 và thái độ xử trí thai dị dạng tại
khoa sản Bệnh viện Đa khoa Trung ương
Thái Nguyên.
79

84Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hoàng Tiến Công và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán thai dị
dạng trước sinh bằng siêu âm hoặc không
được chẩn đoán thai dị dạng trước sinh mà chỉ
chẩn đoán được sau khi trẻ đã sinh ra tại khoa
Sản Bệnh viện Đa khoa Trung ương từ tháng
1 đến tháng 10 năm 2012
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Bệnh nhân được siêu âm phát hiện thai dị
dạng tại phòng siêu âm của Khoa sản hoặc tại
phòng siêu âm của Khoa Thăm dò chức năng
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhân có kết quả siêu âm thai bình
thường và đẻ thai bình thường
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
tiến cứu
Chọn mẫu nghiên cứu thuận tiện: lấy tất cả
các bệnh nhân phù hợp với tiêu chuẩn nghiên
cứu trong thời gian nghiên cứu
Chỉ tiêu nghiên cứu:
Độ tuổi của phụ nữ có thai.

104(04): 73 - 77

Tuổi thai chẩn đoán dị dạng.
Kết quả siêu âm.
Phương pháp đình chỉ thai nghén
Kết quả khám trẻ sau sinh
Kỹ thuật thu thập số liệu
Phỏng vấn thai phụ: tuổi, tiền sử
Siêu âm mô tả đặc điểm dị dạng của thai nhi
được chia theo cơ quan bị dị dạng: đầu, mặt, cổ,
ngực, bụng, dị dạng chi và các dị dạng khác
Phương pháp đình chỉ thai nghén: dùng thuốc,
đẻ đường dưới, mổ lấy thai.
Đặc điểm của trẻ sau sinh, khám trẻ để phát
hiện các dị dạng so sánh với kết quả siêu âm.
Xử lý số liệu
Số liệu được quản lý và phân tích bằng
chương trình SPSS 16.0
Đạo đức trong nghiên cứu
Tất cả các bệnh nhân tham gia nghiên cứu
đều được tư vấn về kết quả siêu âm chẩn đoán
thai di dạng, tư vấn chuyển bệnh nhân lên
tuyến trên đẻ hội chẩn, những bệnh nhân đình
chỉ thai nghén cần phải viết giấy cam đoan và
sẽ được thưc hiện đình chỉ thai trong điều
kiện tốt nhất.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Đặc điểm độ tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhóm tuổi
20-24
25-29
30-34
35-39
≥ 40

Số bệnh nhân
14
25
8
5
3

Tỉ lệ (%)
24,14
43,10
13,79
8,62
5,17

Tổng số

58

100

Nhận xét:
Độ tuổi 25- 29 chiếm tỉ lệ cao nhất 43,10%. Tuổi nhỏ nhất là 20 tuổi, lớn nhất 42 tuổi.
Bảng 2. Tuổi thai phát hiện dị dạng
Tuổi thai

12-17

18-23

24-27

28-31

32-35

>=36

Tổng

Số bệnh nhân

9

18

11

10

6

4

58

Tỉ lệ (%)

15,52

31,03

18,96

17,24

10,34

6,91

100

Nhận xét:
Tuổi thai phát hiện dị dạng từ 18- 23 tuần chiếm tỉ lệ cao nhất 31,03%.
Sớm nhất là 12 tuần muộn nhất là 38 tuần.
80

85Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Hồng và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

104(04): 79 - 83

Bảng 3. Bảng phân loại các dị dạng
Loại dị dạng
Thần kinh trung ương
Đa dị dạng
Phù thai
Sứt môi, hở hàm ếch
Hệ tuần hoàn
Cơ xương
Hệ tiêu hóa
Tiết niệu
Tổng

Thai nhi
17
9
8
6
5
5
4
4
58

Tỉ lệ (%)
29,31
15,51
13,79
10,34
8,62
8,62
6,90
6,90
100

Nhận xét:
Thai dị dạng hệ thần kinh trung ương chiếm tỉ lệ cao nhất 29,31%.
Thai đa dị dạng chiếm 15,51%, phù thai chiếm tỉ lệ 13,79%.
Bảng 4. Xử trí các trường hợp thai dị dạng
Phương pháp
Misoprostol đơn thuần
Chuyển dạ tự nhiên
Truyền Oytocin
Chuyển tuyến trên hội chẩn
Mổ lấy thai
Tổng

Thai phụ
37
7
5
5
4
58

Tỉ lệ (%)
63,79
12,07
8,62
8,62
6,90
100

Nhận xét:
Khởi phát chuyển dạ bằng Misoprostol đơn thuần chiếm tỉ lệ cao nhất chiếm 63,79%.
Có 4 trường hợp phải mổ lấy thai chiếm 6,9%.
nên tỉ lệ phát hiện dị dạng cao nhất ở tuổi thai
BÀN LUẬN
18-23
tuần là phù hợp.
Bảng 2 cho thấy trong 58 trường hợp được
phát hiện dị dạng bẩm sinh trước sinh tuổi
Trong nghiên cứu của chúng tôi, phân loại dị
thai phát hiện dị dạng nhiều nhất là 18 - 23
dạng bẩm sinh theo ICD- 10. Trong đó dị
tuần, kết quả này phù hợp với kết quả nghiên
dạng về hệ thần kinh chiếm tỉ lệ cao nhất
cứu của tác giả Nguyễn Việt Hùng [2]. Nhìn
chiếm 29,31%. Nghiên cứu của chúng tôi phù
chung thời điểm phát hiện thai dị dạng ở nước
hợp với kết quả của của Lưu Thị Hồng [1], Lê
ta còn cao hơn so với các tác giả nước ngoài.
Minh Toàn [3]. Bởi vì, dị tật hệ thần kinh là
Bởi vì ở các nước việc sàng lọc ở quý I đo
dị tật có thể phát hiện được sớm hơn các dị tật
khoảng sáng sau gáy, xét nghiệm sinh hóa
ở cơ quan khác và sau khi được phát hiện
máu được tiến hành cho tất cả các phụ nữ có
thường đình chỉ thai vì đây là loại dị tật lớn
thai nên có thể phát hiện dị dạng bẩm sinh
ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ sau này của
ngay từ quý I [5]. Ở Việt Nam việc sàng lọc
trẻ, và không thể sửa chữa được sau khi trẻ
mới chỉ được tiến hành ở những trung tâm
sinh ra. Hiện nay, y học đã chứng minh acid
lớn, phụ nữ có thai thường đi khám thai muộn
Folic có vai trò quan trọng trong quá trình
nên việc phát hiện sớm dị tật khó thực hiện
hình thành và hoàn thiện ống thần kinh ở thai
được, đây cũng là lý do khiến tỉ lệ phát hiện
nhi. Còn dị tật ở những cơ quan khác khó
dị dạng bẩm sinh ở giai đoạn muộn còn chiếm
phát hiện hơn và có thể khắc phục được sau
tỉ lệ cao. Tại nghiên cứu này siêu âm là
khi trẻ ra đời và vẫn sống khỏe mạnh nên khi
phương pháp chẩn đoán dị tật bẩm sinh, thời
chẩn
đoán được thường bệnh nhân được
kỳ 18-22 tuần siêu âm hình thái học có thể
chuyển lên tuyến trên để hội chẩn, nên tỉ lệ dị
phát hiện phần lớn các dị tật vì thai còn nhỏ,
tật ở các cơ quan khác ít hơn.
nước ối nhiều siêu âm rất dễ quan sát. Cho
81

86Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hoàng Tiến Công và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

Bảng 4 cho thấy trong các trường hợp phát
hiện dị dạng tỉ lệ khởi phát chuyển dạ bằng
Misoprostol chiếm tỉ lệ chủ yếu 63,27% kết
quả này cũng tương tự như các tác giả Lê
Minh Toàn [3]. Tại nghiên cứu này chúng tôi
thấy có 4 trường hợp phải kết thúc thai nghén
bằng phương pháp mổ lấy thai vì khi chẩn
đoán dị tật ở quý 3 khi thai đã to đồng thời
bệnh nhân có vết mổ ở tử cung nếu những
trường hợp này được phát hiện dị tật sớm ở
quý 2 thì có thể gây chuyển dạ, còn 7 trường
hợp chuyển dạ đẻ tự nhiên và trong đó có 5
trường hợp không phát hiện được dị tật trước
sinh. Mặc dù bệnh nhân cũng đã đi khám thai
và siêu âm nhưng do việc siêu âm thai không
đúng thời điểm nên việc phát hiện dị tật khó
khăn và dễ bỏ sót dị tật. Hơn nữa để phát hiện
dị tật thai thì người làm siêu âm thai phải
được đào tạo và có nhiều kinh nghiệm về
chẩn đoán hình ảnh dị dạng bẩm sinh, máy
siêu âm có cấu hình cao cho hình ảnh rõ nét
thì việc chẩn đoán sẽ ít bỏ sót. Cho nên ở các
phòng khám siêu âm chuyên khoa thì khả
năng phát hiện dị tật bẩm sinh sẽ cao hơn
phòng khám siêu âm ở cộng đồng. Đồng thời
bệnh nhân cũng phải đến siêu âm thai đúng
thời điểm thì việc phát hiện dị tật sẽ dễ dàng
hơn, có 3 thời điểm quan trọng để phát hiện dị
tật đó là 11tuần đến 13 tuần 6 ngày cần phải
siêu âm đo khoảng sáng sau gáy đây là một
dấu hiệu giúp phát hiện sớm dị tật thai, 20- 22
tuần là thời điểm có thể khảo sát hầu hết các
dị tật của thai, đến tuần 30-32 siêu âm phát
hiện những dị tật xuất hiện muộn và đánh giá
sự phát triển của thai. Từ kết quả nghiên cứu
chúng tôi thấy rằng việc tuyên truyền cho thai
phụ đi siêu âm thai đúng thời điểm là thực sự
cần thiết.
Mặc dù, tất cả các bệnh nhân đều được tư vấn
nhưng chỉ có 5 bệnh nhân đến trung tâm chẩn
đoán trước sinh của Bệnh viện Phụ sản trung
ương hội chẩn. Theo chúng tôi việc hội chẩn
tại trung tâm chẩn đoán trước sinh của Bệnh
viện Phụ sản trung ương là thực sự cần thiết.
Sau khi hội chẩn, hội đồng chẩn đoán trước
sinh bệnh nhân sẽ được chẩn đoán chính xác
dị tật và đưa ra phương án xử trí phù hợp nhất
đối với từng loại dị tật. Từ đó bệnh nhân và
gia đình lựa chọn giải pháp phù hợp với

104(04): 73 - 77

những dị tật nặng không thể sửa chữa được
cho trẻ sau sinh thì tư vấn đình chỉ thai nghén,
những dị tật có thể khắc phục được sau sinh
thì tư vấn cho gia đình chọn nơi sinh phù hợp
và chuyển đến nơi có khả năng khắc phục dị
tật tốt nhất cho trẻ sau sinh một cách an toàn.
Đồng thời bệnh nhân sẽ làm một số xét
nghiệm từ đó có thể tìm được nguyên nhân
thai bất thường để dự phòng cho lần mang
thai sau. Mặt khác việc xử trí thai dị dạng rất
tế nhị và là vấn đề đạo đức. Ở nước ta chưa
có luật về đình chỉ thai nghén. Và không phải
tất cả các trường hợp thai dị dạng được phát
hiện đều có quyết định đình chỉ thai nghén.
Việc đình chỉ thai nghén phải phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: tuổi thai, loại dị dạng bẩm
sinh, khả năng sửa chữa các dị dạng cho trẻ
sau sinh và quyết định của thai phụ và gia
đình.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu 58 trường hợp thai dị dạng tại
khoa sản bệnh viện đa khoa trung ương Thái
Nguyên chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
Tuổi thai phát hiện dị dạng nhiều nhất là 1823 tuần chiếm 31,03%.
Trong các loại dị dạng, dị dạng hệ thần kinh
chiếm tỉ lệ cao nhất 29,31%.
Trong các trường hợp thai dị dạng được chẩn
đoán tỉ lệ đình chỉ thai nghén bằng
Misoprostol đơn thuần chiếm tỉ lệ cao nhất
63,79%.
KIẾN NGHỊ
Xây dựng chính sách quốc gia về sàng lọc và
chẩn đoán trước sinh thông qua tăng cường
đào tạo cán bộ y tế, tăng cường truyền thông
trong cộng đồng nhằm giúp phụ nữ có thai
được khám thai sớm, chẩn đoán và xử trí thai
bất thường sớm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Lưu Thị Hồng (2008) “Phát hiện dị dạng thai
nhi bằng siêu âm và một số yếu tố liên quan đến dị
dạng”, Luận án Tiến sỹ Y học. Trường Đại học Y
Hà Nội.
[2]. Nguyễn Việt Hùng (2006) “Xác định giá trị
của một số phương pháp phát hiện dị tật bẩm sinh
của thai nhi ở tuổi thai 13-26 tuần”. Luận án Tiến
sỹ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội.

82

87Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguyễn Thị Hồng và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

[3]. Lê Minh Toàn, Phan viết Tâm (2011) “Tình
hình dị tật bẩm sinh và thái độ xử trí tại Khoa Phụ
sản bệnh Viện trung Ương Huế từ 2009-2010”.
Tạp chí hội nghị sản phụ khoa Việt Pháp tr 55-61
[4]. Dickinson JE, and Evans SF(2003), “A
comparisison of oral misoprostol with vaginal
misoprostol administration in second- trimester
preg”, 124-132.

104(04): 79 - 83

[5]. Jemes LM, Erickson JD, McClearn AB(2007),
“Prevalence of Birth Defect” Data from Action.
CDC Public Health Surveirllance for Women,
Infants and children, 206-216.
[6]. WHO (2007), Internationnal classifiction of
Disease Version 10. World Heath Organization,
Geneva, 159-167

SUMMARY
STUATION MALFORMATION FETAL
AND TO EVALUATED THE FFECTIVENESS OF THE TREATMENT
IN OBSTETRIC GYNECOLOGY DEPARTMENT
OF THAINGUYEN CENTRAL GENERAL HOSPITAL
Nguyen Thi Hong*, Nguyen Thi Binh, Dang Van Huy
College of Medicine and Pharmacy - TNU

Objective: To estimate the rate of malformation fetal which are classificated according to ICD 10 system, and to evaluated the effectiveness of the treatment of these defects. Methods: described
cross sectional study. Subjectives: 58 pregnant women who were diagnosed have birth defect in
Obtetricts gynecology department of Thai nguyen Central general Hospital. All of them were
positive diagnosed having these problems based on prenatal ultrasound or postpartum. Results:
Gestational age in which our patients were detected 18-23 weeks 31,03%. The rate of nervous
system malformation was the highest one among types of defects 29,31%, And 63,79% women
who terminated their pregnancy by using Misoprostol. Conclusions: setting the nationnal policy
on screening prenatal diagnosis based on the health care training and communication education by
which reconmend pregnant women getting early prenatal care and treating problems earlier.
Key words: Malformation fetal, pregnancy, screening, ultrasonongaphy, abortion.

Ngày nhận bài:04/3/2013, ngày phản biện:26/3/2013, ngày duyệt đăng:24/4/2013

*

Tel: 0984 900814

83

88Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Atapulgit

Tên chung quốc tế: Attapulgite Mã ATC: A07B C04 Loại thuốc: Chất hấp phụ chống ỉa chảy Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén: 600 mg, 630 mg, 750 mg; gói bột 3 g atapulgit hoạt hóa; hỗn dịch uống: 600 mg trong 15 ml, 750 mg trong 15 ml.


TĂNG ÁP CỬA

Tham khảo tài liệu 'tăng áp cửa', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


XÁC SUẤT Y HỌC - ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Mọi người thường nói tập hợp bàn ghe, tập hợp số, tập hợp thầy thuốc, tập hợp bệnh nhân...Tập hợp là khái niệm chưa xác định vì vậy để hiều và thực hiện các phép toán với tập hợp thường thông qua cách cho một tập hợp. Khi tập hợp được xác định


Điều trị đại cương Tai – Mũi - Họng

Mũi có chức năng hô hấp, phát âm và ngửi. Không khí được sưởi ấm, làm ẩm và lọc sạch trước khi vào phổi. Màng biểu mô mũi có chức năng lọc và thanh toán các dị vật có đường kính lớn trên 15?m. Ngược lại các hạt từ 1?m và bé hơn chỉ có 5% bị giữ lại ở màng nhầy.


Ngộ độc khí CO

Carbon monoxide (CO) là một chất hơi không mùi, không màu và có thể gây ra bệnh tật hoặc chết chóc cấp kỳ nếu bạn hít phải. Khi những vụ cúp điện xảy ra trong những tình huống khẩn cấp, như khi có giông bão hoặc bão tuyết, bạn có lẽ sẽ dùng những nguồn nhiên liệu hoặc điện lực thay thế để sưởi ấm hoặc làm mát căn nhà, hoặc để nấu nướng. Khí CO từ những nguồn thay thế đó có thể tích tụ trong nhà, trong ga ra hoặc trong xe cắm trại và làm cho những...


Bài giảng Thuốc Gây tê

Gây tê là một phương pháp vô cảm sử dụng phương tiện lý, hoá học làm giảm hoặc mất ý thức tạm thời (nơi tiếp xúc thuốc)các kích thích hoặc dẫn truyền thần kinh của sợi thần kinh (đặc biệt cảm giác đau)chỉ làm mất cảm giác trên một vùng nhất định của cơ thể, vẫn duy trì ý thức của bệnh nhân. Mời bạn đọc cùng tham khảo Bài giảng Thuốc Gây tê dưới đây để tìm hiểu rõ hơn về định nghĩa, thuận lợi của gây tê, sự khác biệt giữa thuốc mê và thuốc tê,...


Ifosfamid

Tên chung quốc tế: Ifosfamide. Mã ATC: L01A A06. Loại thuốc: Thuốc chống ung thư, chất alkyl hóa; mù tạc nitrogen. Dạng thuốc và hàm lượng Ifosfamid tiêm được đóng từng liều trong các lọ để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, mỗi lọ chứa 1 gam hoặc 3 gam bột ifosfamid vô khuẩn. Thuốc được cung cấp trong một kiện đóng gói phối hợp với thuốc bảo vệ đường tiết niệu mesna tiêm. Dược lý và cơ chế tác dụng Ifosfamid là một dẫn chất oxazaphosphorin tương tự của cyclophosphamid, và giống như cyclophosphamid, ifosfamid được các...


Triệu chứng Bệnh tăng huyết áp

Tài liệu tham khảo dành cho giáo viên, sinh viên chuyên ngành y khoa - Giáo trình, bài giảng về các bệnh thường gặp, triệu chứng và cách điều trị giúp hệ thống kiến thức và củng cố kỹ năng nhân biết và chữa bệnh.


Vì sao tăng triglyceride máu lại dẫn đến viêm tụy?

Trường hợp lâm sàng: Bệnh nhân nam 46 tuổi, đái tháo đường đang dùng thuốc hạ đường huyết uống nhập viện vì đau thượng vị liên tục 1 ngày nay kèm buồn nôn, nôn và không ăn uống gì được. Bác sĩ nghĩ đến viêm tụy cấp nhưng kết quả amylase lại trong giới hạn bình thường.


TÂM PHẾ MẠN

Tâm phế mạn (chronic cor pulmonale) là một thuật ngữ mô tả các ảnh hởng của rối loạn chức năng phổi lên tim phải. Tăng áp động mạch phổi (TAĐMP) là cầu nối giữa rối loạn chức năng phổi và tim phải trong tâm phế mạn (TPM). Do các rối loạn chức năng phổi dẫn đến TAĐMP nên TPM là một dạng bệnh tim thứ phát, nh là một biểu hiện muộn của nhiều bệnh phổi và trong từng trờng hợp bệnh cụ thể thì tăng hậu gánh thất phải là biểu hiện chung nhất. Tuỳ theo mức độ...


Tài liệu mới download

Động từ ghép tiếng Nhật
  • 18/12/2015
  • 83.187
  • 834
Kính ngữ
  • 18/12/2015
  • 30.588
  • 483

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Kỹ Thuật rửa Bàng Quang
  • 17/07/2011
  • 99.546
  • 163
ĐẶT NỘI KHÍ QUẢNI
  • 24/08/2011
  • 76.313
  • 511

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu