Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Tài liệu Bảo mật mạng: Chương 8 - Nguyễn Tấn Thành

Chương 8 - System hacking. Trong các chương trước, chúng ta đã khảo sát qua quá trình thu thập thông tin của mục tiêu cần tấn công. Những kỹ thuật như footprinting, social engineering, enumeration, google hacking…đã được áp dụng cho mục đích truy tìm thông tin. Đến chương này, bạn bắt đầu đi vào quá trình tấn công hệ thống thật sự. Mời các bạn cùng tham khảo.



Đánh giá tài liệu

4.9 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Tài liệu Bảo mật mạng: Chương 8 - Nguyễn Tấn Thành Tài liệu Bảo mật mạng: Chương 8 - Nguyễn Tấn Thành Bảo mật mạng, Tài liệu Bảo mật mạng, System hacking, Quá trình tấn công hệ thống, Cracking passwords, Microsoft authentication
4.9 5 426
  • 5 - Rất hữu ích 366

  • 4 - Tốt 60

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

CHƯƠNG 8: SYSTEM HACKING
Phạm Thanh Tân
Trong các chương trước, chúng ta đã khảo sát qua quá trình thu thập thông tin của mục tiêu
cần tấn công. Những kỹ thuật như Footprinting, Social engineering, Enumeration, Google
Hacking…đã được áp dụng cho mục đích truy tìm thông tin.
Đến chương này, bạn bắt đầu đi vào quá trình tấn công hệ thống thật sự. Mục tiêu của bạn
bây giờ đã lộ rõ trước mắt, bạn phải tiến hành những kỹ thuật khác nhau để làm sao vào
được trong hệ thống đó, thực hiện những việc mà mình mong muốn, như xóa dữ liệu, chạy
chương trình trojan, keylogger…

Quá trình tấn công hệ thống
Trước khi tiếp tục nói về System Hacking chúng ta dành chút thời
gian cho việc tìm hiểu một quá trình tấn công hệ thống. Mục tiêu
phía trước của chúng ta là một hệ thống máy tính. Các bước để
tấn công, đánh sập nó, có thể được liệt kê như hình vẽ bên cạnh.
Nó gồm 6 công đoạn như sau:
1. Enumerate (liệt kê): Trích ra tất cả những thông tin có
thể về user trong hệ thống. Sử dụng phương pháp thăm dò
SNMP để có được những thông tin hữu ích, chính xác hơn.
Bạn đã tìm hiểu về phương pháp SNMP trong phần trước.
2. Crack: Công đoạn này có lẽ hấp dẫn nhiều hacker nhất.
Bước này yêu cầu chúng ta bẽ khóa mật khẩu đăng nhập
của user. Hoặc bằng một cách nào khác, mục tiêu phải đạt
tới là quyền truy cập vào hệ thống.
3. Escalste (leo thang): Nói cho dễ hiểu là chuyển đổi giới
hạn truy cập từ user binh thường lên admin hoặc user có
quyền cao hơn đủ cho chúng ta tấn công.
4. Execute (thực thi): Thực thi ứng dụng trên hệ thống máy
đích. Chuẩn bị trước malware, keylogger, rootkit…để chạy Hình 8. 1: Quy trình
tấn công hệ thống
nó trên máy tính tấn công.
5. Hide (ẩn file): Những file thực thi, file soucecode chạy
chương trình…cần phải được làm ẩn đi, tránh bị mục tiêu phát hiện tiêu diệt.

6. Tracks (dấu vết): Tất nhiên không phải là để lại dấu vết. Những thông tin có liên
quan đến bạn cần phải bị xóa sạch, không để lại bất cứ thứ gì. Nếu không khả năng
bạn bị phát hiện là kẻ đột nhập là rất cao.
Trong chương này, bạn sẽ cùng trải qua những công nghệ thực hiện các bước trên để tấn
công hệ thống. Qua đó chúng ta sẽ đưa ra những giải pháp để chống lại tấn công đó. Phần
Enumeration đã được thảo luận trong chương trước, nên sẽ không đề cập trong phần này.

Phần 1: Cracking Passwords
1. Mật khẩu và các kiểu tấn công mật khẩu
Một vài kiểu password dùng để truy cập vào hệ thống. Các ký tự dùng làm mật khẩu có thể
rơi vào các trường hợp sau.







Chỉ là chữ cái. VD: ABCDJ
Chỉ là số. VD: 457895
Chỉ là những ký tự đặc biệt. VD: #$^@&*
Chữ cái và số. VD: asw04d5s
Chỉ là số và ký tự đặc biệt. VD: #$345%4#4
Chữ cái ,số, và ký tự đặc biệt. VD: P@ssw0rd

Độ mạnh của mật khẩu phụ thuộc vào khả năng nhạy cảm của hacker. Quy tắc sau đây, đề
nghị của Hội đồng EC, phải được áp dụng khi bạn tạo một mật khẩu, để bảo vệ nó chống
lại các cuộc tấn công.
 Không chứa tên tài khoản người dùng
 Ngắn nhất phải 8 ký tự
 Phải chứa các ký tự từ ít nhất ba trong số các loại sau
o Có chứa các ký tự đặc biệt/
o Chứa chữ số.
o Chữ cái viết thường
o Chữ cái viết hoa.
Một hacker dùng các cách tấn công khác nhau để tìm password và tiếp tục truy cập vào hệ
thống. Các kiểu tấn công password thường ở dạng sau:

Hình 8. 2: Các kiểu tấn công mật khẩu
 Passive Online: Nghe trôm sự thay đổi mật khẩu trên mạng. Cuộc tấn công thụ
động trực tuyến bao gồm: sniffing, man-in-the-middle, và replay attacks (tấn công
dựa vào phản hồi)
 Active Online: Đoán trước mật khẩu nguời quản trị. Các cuộc tấn công trực tuyến
bao gồm việc đoán password tự động.
 Offline: Các kiểu tấn công như Dictionary, hybrid, và brute-force.
 Non-Electronic: Các cuộc tấn công dựa vào yếu tố con người như Social
engineering, Phising…

Passive Online Attacks
Một cuộc tấn công thụ động trực tuyến là đánh hơi (sniffing) để tìm các dấu vết, các mật
khẩu trên một mạng. Mật khẩu là bị bắt (capture) trong quá trình xác thực và sau đó có thể
được so sánh với một từ điển (dictionary) hoặc là danh sách từ (word list). Tài khoản người
dùng có mật khẩu thường được băm (hashed) hoặc mã hóa (encrypted) trước khi gửi lên
mạng để ngăn chặn truy cập trái phép và sử dụng. Nếu mật khẩu được bảo vệ bằng cách
trên,một số công cụ đặc biệt giúp hacker có thể phá vỡ các thuật toán mã hóa mật khẩu.

Active Online Attacks
Cách dễ nhất để đạt được cấp độ truy cập của một quản trị viên hệ thống là phải đoán từ
đơn giản thông qua giả định là các quản trị viên sử dụng một mật khẩu đơn giản. Mật khẩu

đoán là để tấn công. Active Online Attack dựa trên các yếu tố con người tham gia vào việc
tạo ra mật khẩu và cách tấn công này chỉ hữu dụng với những mật khẩu yếu.
Trong chương 6, khi chúng ta thảo luận về các giai đoạn Enumeration, bạn đã học được
những lỗ hổng của NetBIOS Enumeration và Null Session. Giả sử rằng NetBIOS TCP mở
port 139, phương pháp hiệu quả nhất để đột nhập vào Win NT hoặc hệ thống Windows
2000 là đoán mật khẩu. Cái này được thực hiện bằng cách cố gắng kết nối đến hệ thống
giống như một quản trị viên thực hiện. Tài khoản và mật khẩu được kết hợp để đăng nhập
vào hệ thống.
Một hacker, đầu tiên có thể thử để kết nối với tài nguyên chia sẽ mặc định là Admin$, C$
hoặc C:\Windows. Để kết nối tới các ổ đĩa máy tính, ổ đĩa chia sẻ, gõ lệnh sau đây trong
Start > Run:
\\ ip_address \ c$

Các chương trình tự động có thể nhanh chóng tạo ra file từ điển, danh sách từ, hoặc kết
hợp tất cả có thể có của các chữ cái, số và ký tự đặc biệt và cố gắng để đăng nhập vào. Hầu
hết các hệ thống ngăn chặn kiểu tấn công này bằng cách thiết lập một số lượng tối đa của
các nỗ lực đăng nhập vào một hệ thống trước khi tài khoản bị khóa. (ví dụ khi bạn đăng
nhập vào một trang web mà bạn nhập sai password 5 lần thì tài khoản bạn từ động bị khóa
lại 1 ngày)
Trong các phần sau, chúng ta sẽ thảo luận làm thế nào hacker có thể thực hiện việc tự động
đoán mật khẩu chặt chẽ hơn, cũng như các biện pháp đối phó với các cuộc tấn công như
vậy.
Performing Automated Password Guessing: (Tự Động Đoán Mật Khẩu)
Để tăng tốc độ đoán của mật khẩu, hacker thường dùng công cụ tự động. Một cách có quá
trình, dễ dàng để tự động đoán mật khẩu là sử dụng cửa sổ lệnh dựa trên cú pháp chuẩn
của lệnh NET USE. Để tạo ra một kịch bản đơn giản cho việc đoán mật khẩu tự động, thực
hiện các bước sau đây:
1. Tạo ra một tên người dùng đơn giản và tập tin mật khẩu bằng cách sử dụng các cửa
sổ notepad. Dùng các dòng lệnh để tạo ra danh sách các từ điển. Và sau đó lưu vào
các tập tin vào ổ đĩa C, với tên là credentials.txt
2. Sử dụng lênh FOR
C:\> FOR /F “token=1, 2*” %i in (credentials.txt)

3. Gõ lệnh
net use \\targetIP\IPC$ %i /u: %j

để sử dụng file credentials.txt cố gắng logon vào hệ thống chia sẽ ẩn trên hệ thống mục
tiêu
Bảo Vệ Chống Lại Các Hoạt Động Đoán Mật Khẩu
Có hai vấn đề tồn tại là bảo vệ chống lại đoán mật khẩu và tấn công mật khẩu. Cả hai cách
tấn công đều rất thông minh tạo trạng thái bất an khi người dùng tạo mật khẩu riêng của
họ. Một người sử dụng cũng có thể được chứng thực (authenticated) và xác nhận (validated)
bằng cách kiểm tra. Trong đó yêu cầu hai hình thức nhận dạng (chẳng hạn như các thẻ
thông minh (smart card) và mật khẩu) khi xác thực người dùng. Bằng cách yêu cầu một cái
gì đó người dùng có thể có (smart card) và một cái gì đó mà người dùng biết (mật khẩu) ,
bảo mật tăng, và không dễ dàng tấn công .

Offline Attacks
Cuộc tấn công Offline được thực hiện tại một vị trí khác hơn là hành động tại máy tính có
chứa mật khẩu hoặc nơi mật khẩu được sử dụng. Cuộc tấn công Offline yêu cầu phần cứng
để truy cập vật lý vào máy tính và sao chép các tập tin mật khẩu từ hệ thống lên phương
tiện di động. Hacker sau đó có file đó và tiếp tục khai thác lỗ hổng bảo mật. Bảng sau
minh họa vài loại hình tấn công offline:
Bảng 8.1: Các kiểu tấn công Offline
Type of Attack
Dictionary attack
Hybrid attack
Brute-force-attack

Characteristics

Example Password

Nỗ lực để sử dụng mật khẩu từ từ
điển

Administrator

Thay thế một vài ký tự của mật
khẩu
Thay đổi toàn bộ ký tự của mật khẩu

Adm1n1strator
Ms!tr245@F5a

Dictionary Attack là cách tấn công đơn giản và nhanh nhất trong các loại hình tấn công.
Nó được sử dụng để xác định một mật khẩu từ thực tế, và mật khẩu có thể được tìm thấy
trong từ điển. Thông thường nhất, cuộc tấn công sử dụng một tập tin từ điển các từ có thể,
sau đó sử dụng một thuật toán được sử dụng bởi quá trình xác thực. Các hàm băm (hash)
của các từ trong từ điển được so sánh với hàm băm của mật khẩu người dùng đăng nhập
vào, hoặc với các mật khẩu được lưu trữ trong một tập tin trên máy chủ. Dictionary Attack
chỉ làm việc nếu mật khẩu là một thực thể có trong từ điển. Nhưng kiểu tấn công này có

Tài liệu cùng danh mục An ninh - Bảo mật

Mã hoá và giải mã tài liệu trực tuyến với Encryptur

Encryptur là một ứng dụng mã hoá dữ liệu trực tuyến miễn phí cho phép bạn thực hiện mã hoá và giải mã các tập tin trực tuyến. Chỉ có người biết mật khẩu và biết trang giải mã mới có thể giải mã. Mật khẩu được mã hoá 256 bit nên giảm đáng kể việc bị crack.


wifi security phần 4

rong cuộc tấn công ban đầu, khoảng 5.000.000 IV độc đáo đã được yêu cầu để tìm chìa khóa bí mật. Sau đó, vào năm 2002, David Hulton xuất bản một bài báo [19] làm thế nào để tối ưu hóa cuộc tấn công. Thực hiện của ông về cuộc tấn công và tối ưu hóa yêu cầu chỉ vào


Giáo án an toàn bảo mật -8

Như vậy sử dụng thuật toán “bình phương và nhân” sẽ làm giảm số phép nhân modulo cần thiết, để tính x mod n nhiều nhất là 2, trong l là số bít trong biểu diễn nhị phân của b. Vì l ≤ k nên có thể coi xb mod n được thực hiện trong thời gian đa thức 0(k3).


Defense and Detection Strategies against Internet Worms

Tham khảo sách 'defense and detection strategies against internet worms', tài liệu phổ thông phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


embeddedsystemsandlabsforarm v1 1 phần 2

Phát triển Hệ thống nhúng và phòng thí nghiệm, phiên bản tiếng AnhPhát triển hệ thống nhúng và Series khóa học ứng dụngPhát triển hệ thống nhúng và Labs cho ARMChỉnh sửa, sửa đổi và cập nhật bởi Radu MuresanHợp chất với hệ thống ARM Compound Embest Labs với các module Hướng dẫn sử dụng đa phương tiện giảng dạy


Bách Khoa Antivirus-Đặc Điểm Các Virus part 37

Tham khảo tài liệu 'bách khoa antivirus-đặc điểm các virus part 37', công nghệ thông tin, an ninh - bảo mật phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Thủ thuật : Bảo vệ máy tính với Sandbox

Tham khảo tài liệu 'thủ thuật : bảo vệ máy tính với sandbox', công nghệ thông tin, an ninh - bảo mật phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Module 19 SQL Injection

SQL injection is a technique often used to attack data driven applications [1]. This is done by including portions of SQL statements in an entry field in an attempt to get the website to pass a newly formed rogue SQL command to the database (e.g., dump the database contents to the attacker). SQL injection is a code injection technique that exploits a security vulnerability in an application's software. The vulnerability happens


Bài giảng Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin - ĐH Thương Mại

Mục tiêu của bài giảng là: Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản, nguyên lý chung trong phân tích thiết kế hệ thống, cung cấp kiến thức phân tích thiết kế hệ thống theo cách tiếp cận hướng đối tượng và sử dụng ngôn ngữ UML,...


Khai thác lỗ hổng của Unicode trong Microsoft IIS, Hack server

Microsoft IIS là một phần mềm web server. Nó chứa tất cả file của một website, và làm chúng có hiệu lực cho mọi người dùng trên internet. Nhưng như tất cả các phần mềm khác, (đặc biệt là của Microsoft) nó có lỗ hỏng bảo mật Unicode trong IIS của Microsoft, nhưng "không may" những người quản trị thì lại không quan tâm đến việc cài đặt những patch fix lỗi đó. Trong bài hướng dẫn này, ta thảo luận về cách mà lỗi này hoạt động, và Tại sao nó hoạt động được....


Tài liệu mới download

TCVN 6304-1997
  • 23/04/2016
  • 66.614
  • 671

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Windows 2000 Security
  • 07/08/2009
  • 44.231
  • 680
Hacker Highschool P2
  • 12/11/2009
  • 24.899
  • 401

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu