Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Phân tích các kỹ thuật đánh giá chậm trễ tiến độ dự án xây dựng - Ứng dụng thực tế tại dự án Luồng cho tàu biển tải trọng lớn vào sông Hậu

Bài viết Phân tích các kỹ thuật đánh giá chậm trễ tiến độ dự án xây dựng - Ứng dụng thực tế tại dự án Luồng cho tàu biển tải trọng lớn vào sông Hậu trình bày trên thế giới cũng như tại Việt Nam, tiến độ dự án xây dựng thường xuyên xảy ra chậm trễ, điều đó sẽ dẫn đến những tác hại, ảnh hưởng đến các vấn đề tài chính và gây ra những sự tranh chấp về trách nhiệm rất quyết liệt giữa các bên tham gia,... Mời các bạn cùng tham khảo.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cầ n Thơ

Tập 49, Phần A (2017): 56-65

DOI:10.22144/jvn.2017.008

PHÂN TÍCH CÁC KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẬM TRỄ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN XÂY
DỰNG - ỨNG DỤNG THỰC TẾ TẠI DỰ ÁN LUỒNG CHO TÀU BIỂN
TẢI TRỌNG LỚN VÀO SÔNG HẬU
Võ Minh Huy và Nguyễn Thanh Tâm
Khoa Kỹ thuật & Công nghệ, Trường Đại học Trà Vinh
Thông tin chung:
Ngày nhận: 13/08/2016
Ngày chấp nhận: 28/04/2017

Title:
Analysis of delay schedule
techniques for construction
projects - A case study
applied for large ships into
Hau River of Luong project
Từ khóa:
Dự án xây dựng, kỹ thuật
phân tích, tiến độ chậm trễ
Keywords:
Analysis techniques,
construction project, delay
schedule

ABSTRACT
Schedule delays occur frequently in construction projects around the world and
Vietnam; it probably leads to damages, impacts on financial matters and even
causes myriad disputes in litigation among project parties. Hence, many delay
analysis techniques have been proposed and used for analyzing schedule delay
problems, namely the real-time delay, concurrent delay, pacing delay, acceleration
schedule, float ownership and its consumption, resource allocation and
productivity loss. However, no universal technique can solve all complex project
situations and is widely accepted by project participants due to the inability of
existing approaches to address thoroughly all aforementioned delay issues. This
paper examines current delay analysis techniques by applying a real case study to
identify which is the most ideal technique to give a reliable and an accurate result
that can ensure a greatly acceptable outcome in resolving delay claims. Study
results revealed that currently ideal technique is still necessary improved because
of its shortcomings. Further researches may also develop an effective approach in
full compliance with professional softwares that can solve all identified delay
schedule-related problems.
TÓM TẮT
Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, tiến độ dự án xây dựng thường xuyên xảy ra
chậm trễ, điều đó sẽ dẫn đến những tác hại, ảnh hưởng đến các vấn đề tài chính
và gây ra những sự tranh chấp về trách nhiệm rất quyết liệt giữa các bên tham gia.
Vì vậy, nhiều kỹ thuật phân tích chậm tiến độ đã được đề xuất và áp dụng để giải
quyết các vấn đề chậm trễ như chậm trễ thực tế, chậm trễ và tạo ra chậm trễ đồng
thời, tăng tiến độ, sở hữu và sử dụng thời gian dự trữ hoàn thành, phân bố nguồn
lực và mất năng suất lao động. Tuy nhiên, không có một kỹ thuật tối ưu để có thể
giải quyết tất cả các dự án xây dựng phức tạp và được chấp nhận bởi những các
bên liên quan, dựa vào những nhược điểm của các kỹ thuật để giải quyết triệt để
các vấn đề chậm tiến độ. Nghiên cứu này sẽ áp dụng các kỹ thuật phân tích chậm
tiến độ hiện nay vào một dự án xây dựng cụ thể, từ đó xác định kỹ thuật phân tích
lý tưởng đưa đến kết quả tin cậy và chính xác để đảm bảo một kết quả chấp nhận
được trong việc giải quyết tranh chấp. Kết quả của nghiên cứu chứng tỏ rằng kỹ
thuật phân tích tiến độ lý tưởng hiện nay vẫn cần cải thiện bởi vì những khuyết
điểm của nó và những nghiên cứu sau này cần phát triển một kỹ thuật hiệu quả
hơn với sự trợ giúp của máy tính để có thể giải quyết tất cả những vấn đề liên quan
đến chậm trễ tiến độ.

Trích dẫn: Võ Minh Huy và Nguyễn Thanh Tâm, 2017. Phân tích các kỹ thuật đánh giá chậm trễ tiến độ dự
án xây dựng - Ứng dụng thực tế tại dự án Luồng cho tàu biển tải trọng lớn vào sông Hậu. Tạp chí
Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 49a: 56-65.
56

Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cầ n Thơ

Tập 49, Phần A (2017): 56-65

1 MỞ ĐẦU

án. Tuy nhiên, hầu hết nghiên cứu của các tác giả
trong nước chỉ chú trọng xác định các nguyên
nhân, yếu tố chủ yếu làm chậm trễ tiến độ dự án do
lỗi của các bên liên quan thông qua điều tra, khảo
sát (Nguyen Duy Long et al., 2004; Van Truong
Luu et al., 2008). Trong khi đó, các nghiên cứu lại
ít tập trung vào phân tích các kỹ thuật nghiên cứu
chậm trễ hiện có để ứng dụng vào phân tích chậm
tiến độ của các dự án thực tế. Hơn nữa, tác giả
Nguyễn Long Duy (2008) đã nghiên cứu kỹ thuật
phân tích cỡ Window và xem xét ảnh hưởng của sự
phân bố tài nguyên đến kết quả phân tích tiến độ
dự án qua một thí dụ mô phỏng. Do vậy, mặt hạn
chế của nghiên cứu là chưa áp dụng vào thực tế dự
án với hàng trăm công tác và những khuyết điểm
của kỹ thuật phân tích Window chưa được giải
quyết thỏa đáng.

Những dự án xây dựng thường rất phức tạp bởi
vì nó thường bao gồm nhiều bên liên quan như chủ
đầu tư, nhà thầu, giám sát, cổ đông… và thậm chí
bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài trong quá
trình thực hiện dự án. Chậm tiến độ là điều khó có
thể tránh khỏi trong các dự án xây dựng và để đánh
giá tác động của sự chậm trễ là một công việc khó
khăn và đòi hỏi nhiều sự nỗ lực của các chuyên gia
về tiến độ dự án. Một khi vấn đề chậm tiến độ xảy
ra, các bên liên quan thường có những sự tranh
chấp dữ dội, đơn vị nào sẽ chịu trách nhiệm cho sự
chậm trễ đó. Dựa trên những thông tin về sự chậm
trễ, bằng chứng thu thập, hợp đồng thỏa thuận giữa
các bên liên quan và những kỹ thuật phân tích
chậm trễ đáng tin cậy, luật sư, quan tòa và kỹ sư
định giá sẽ phân tích và đo lường những sự chậm
trễ trong tiến độ của dự án. Có rất nhiều kỹ thuật
phân tích chậm trễ khác nhau chẳng hạn Global
Impact, Net Impact, As-Planned, Impacted AsPlanned, But-For, Time Impact Analysis, Isolated
Delay Type, Window Snapshot, Window But-For,
Isolated Daily Window Analysis and Total Float
Management Technique (Alkass et al., 1996;
Mohan và Al-Gahtani, 2006; Al-Gahtani và
Mohan, 2007; Muhanad, 2011) đã được phát triển
để phân tích và đo lường sự chậm trễ từ những dự
án đơn giản đến phức tạp. Tuy nhiên, những kỹ
thuật phân tích chậm tiến độ hiện nay vẫn còn tồn
tại các nhược điểm vốn có trong việc giải quyết bồi
thường thiệt hại (Yang và Kao, 2009) và vì vậy,
các kỹ thuật này thường không thể được chấp nhận
rộng rãi bởi các bên tham gia dự án. Nghiên cứu
này sẽ tập trung phân tích những kỹ thuật phân tích
tiến độ hiện nay qua ứng dụng thực tế tại Dự án
“Luồng cho tàu có tải trọng lớn vào sông Hậu” từ
đó xác định kỹ thuật phân tích nào là lý tưởng và
đề xuất những sự cải thiện cần thiết trong việc phát
triển một kỹ thuật hiệu quả hơn sau này.

Phân tích chậm trễ tiến độ và đánh giá tác động
của nó đối với các bên tham gia dự án thực sự là
một công việc không đơn giản bởi vì nó thì mất
nhiều thời gian, nguồn lực, tài chính và thậm chí là
gặp phải những sai sót trong việc giải quyết bồi
thường thiệt hại. Tuy nhiên, những kỹ thuật phân
tích chậm tiến độ hiện nay vẫn còn tồn tại những
khuyết điểm trong quá trình phân tích và giải quyết
bồi thường thiệt hại sau đây: (1) phương pháp
đường găng không thể thực hiện phân tích chậm trễ
và sự thay đổi đường găng trong quá trình thực
hiện dự án thì không được xem xét đúng mức, (2)
chậm trễ đồng thời không thể phát hiện được và
tính toán bằng các kỹ thuật hiện có (Yang và Kao,
2012), (3) việc sở hữu thời gian dự trữ hoàn thành
và vấn đề chi phí liên quan đến sự sử dụng thời
gian này không được quan tâm sâu sắc, (4) sự bỏ
qua ảnh hưởng của sự tăng hoặc giảm tiến độ sẽ rút
ngắn hoặc tăng thời gian dự án mà các kỹ thuật chỉ
tập trung vào những hoạt động chậm trễ (AlGahtani, 2006) (5) phân bố nguồn lực (Nguyen và
Ibbs, 2008) và (6) mất năng suất lao động chưa
được xem xét đúng mức (Lee et al., 2005). Bên
cạnh đó, những kỹ thuật phân tích hiện có không
thể giải quyết có hiệu quả sáu vấn đề liên quan đến
chậm trễ tiến độ nêu trên bởi vì những kỹ thuật này
bao gồm các đánh giá chủ quan, giả thuyết và đặt
ra lý thuyết (Farrow, 2007). Cũng vậy, những kỹ
thuật phân tích chậm trễ khác nhau sẽ đưa đến
những kết quả rất khác nhau (Alkass et al., 1996;
Ng et al., 2004; Al-Gahtani, 2006; Farrow, 2007;
Yang và Kao, 2012). Thậm chí sử dụng cùng một
kỹ thuật áp dụng với những giả định khác nhau
cũng sẽ dẫn đến những kết quả riêng biệt. Chẳng
hạn, sử dụng kỹ thuật phân tích cỡ cửa sổ Window
với những Window khác nhau sẽ cho ra những kết
quả khác nhau (Hegazy và Zhang, 2005). Cuối
cùng những kỹ thuật phân tích hiện có sử dụng các
tiến độ khác nhau như tiến độ theo kế hoạch (As-

Cấu trúc của bài báo bao gồm: Phần mở đầu
khái quát chung về vấn đề chậm trễ tiến độ hiện
nay và các tác động của nó. Các nghiên cứu của tác
giả ở Việt Nam và trên thế giới về những kỹ thuật
phân tích chậm tiến độ sẽ được giới thiệu trong
phần 2. Phần 3 là ứng dụng thực tế tại Dự án
“Luồng cho tàu có tải trọng lớn vào sông Hậu” sẽ
trình bày các kết quả của các kỹ thuật phân tích.
Phần 4 của nghiên cứu là thảo luận kết quả của các
kỹ thuật phân tích và kết luận được thể hiện trong
phần 5 của bài báo.
2 SƠ LƯỢC NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ
KỸ THUẬT PHÂN TÍCH CHẬM TRỄ
Tiến độ dự án chậm trễ là mối quan tâm hàng
đầu đối với những kỹ sư làm công tác quản lý dự
57

Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cầ n Thơ

Tập 49, Phần A (2017): 56-65

Planned), tiến độ hoàn thành (As-Built), tiến độ
điều chỉnh (Adjusted Schedule), và sở hữu tiến độ
(Entitlement Schedule) do những yêu cầu của kỹ
thuật phân tích điều đó rất dễ đưa đến những kết
quả khác nhau.
Trong nghiên cứu của Yang và Kao (2009), 18
kỹ thuật phân tích chậm trễ đã được xem xét và so
sánh trong 3 giai đoạn cụ thể và qua đó tác giả đề
nghị 6 sự cải thiện cần thiết để phát triển một kỹ
thuật phân tích lý tưởng, có thể giải quyết được tất
cả những vấn đề liên quan đến chậm tiến độ. Liên
quan đến lĩnh vực của nghiên cứu này, Mohan và
Al-Gahtani (2006) đã trình bày 10 kỹ thuật phân
tích chậm trễ trong 10 sơ đồ khác nhau và so sánh
chúng qua việc áp dụng một trường hợp nghiên
cứu mô phỏng để xác định rõ hơn 4 vấn đề lớn liên
quan đến chậm tiến độ như chậm tiến độ theo thực
tế, chậm trễ đồng thời, tạo ra chậm trễ đồng thời và
tăng tiến độ dự án. Dựa trên kết quả nghiên cứu, 11
yêu cầu cần phải được cải thiện để phát triển một
kỹ thuật phân tích mới. Tóm lại, những kỹ thuật
phân tích chậm trễ hiện nay đã có rất nhiều những
nghiên cứu và so sánh trong vài thập niên trở lại
đây (Alkass et al., 1996; Ng et al., 2004; AlGahtani, 2006; Farrow, 2007; Yang và Kao, 2012).
Dựa trên kết quả của các nghiên cứu, một kỹ thuật
mới tiến bộ hơn cần thiết phải được phát triển để
khắc phục những nhược điểm của các kỹ thuật
phân tích hiện có. Tuy nhiên, những phương pháp
mới được phát triển gần đây cũng không thể giải
quyết hết những vấn đề chậm trễ phổ biến và/hoặc

thậm chí bộc lộ nhiều nhược điểm tồn tại khác.
3 ỨNG DỤNG THỰC TẾ TẠI DỰ ÁN
“LUỒNG CHO TÀU CÓ TẢI TRỌNG LỚN
VÀO SÔNG HẬU”
Dự án “Luồng cho tàu có trọng tải lớn vào sông
Hậu” do Cục Hàng hải Việt Nam làm chủ đầu tư,
được triển khai trên địa bàn các xã Long Vĩnh,
Long Khánh, Dân Thành thuộc huyện Duyên Hải,
tỉnh Trà Vinh. Luồng cho tàu biển vào sông Hậu có
vai trò rất quan trọng trong mạng giao thông vận
tải nói chung, giao thông thủy nói riêng của Đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Đây là cửa ngõ
chính thông ra biển của hệ thống cảng tổng hợp
cũng như cảng chuyên dùng của các cơ sở công
nghiệp lớn tập trung ở ĐBSCL. Dự án được hoàn
thành đi vào khai thác không chỉ tạo điều kiện khai
thác tốt và phát triển các cảng biển trên sông mà
còn là cơ sở tiền đề để tổ chức lại quá trình vận tải
ở khu vực theo hướng giảm thiểu chi phí vận tải
tiếp chuyển áp lực lên các trục giao thông thủy, bộ
nối ĐBSCL với đầu mối thành phố Hồ Chí Minh
(Trương Ngọc Tường, 2009). Một trong những
hạng mục phát sinh của dự án là Bến phà kết nối
đường tỉnh 913, bao gồm 3 hạng mục công việc
chính: Phần đường tạm, Phần bến phà và Phần
đường dẫn (Hình 1). Tiến độ thi công theo kế
hoạch của hạng mục phát sinh là 40 ngày (Hình 1
và Hình 2). Kinh phí xây dựng 40 tỷ đồng. Chi phí
bồi thường hợp đồng do chậm tiến độ là 200
triệu/ngày.

Hình 1: Thời gian, thứ tự công việc của các hạng mục chính của dự án
58

Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cầ n Thơ

Tập 49, Phần A (2017): 56-65

trễ tiến độ dự án và là cơ sở tin cậy để tòa án phân
chia trách nhiệm qua việc tập trung phân tích 11 kỹ
thuật hiện nay như: Global Impact, Net Impact, AsPlanned, Impacted As-Planned, But-For, Time
Impact Analysis, Isolated Delay Type, Window
Snapshot, Window But-For, Isolated Daily
Window Analysis and Total Float Management
Technique và đề xuất của tác giả để cải thiện một
kỹ thuật đã phân tích ở trên, từ đó có thể được ứng
dụng rộng rãi để phân tích cho các dự án chậm tiến
độ.

Tuy nhiên, tiến độ thi công thực tế là 44 ngày
(Hình 3), do đó dự án chậm tiến độ 4 ngày, do lỗi
của chủ đầu tư (EC), nhà thầu (NE) và bên thứ ba
(EN). Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu phải bồi thường
thiệt hại do 3 ngày chậm tiến độ là lỗi do nhà thầu
và ngược lại nhà thầu cũng đề nghị chủ đầu tư phải
có trách nhiệm với 2 ngày chậm tiến độ do lỗi chủ
đầu tư. Vì vậy, các bên có những sự bất đồng tranh
cãi rất dữ dội về vấn đề chậm tiến độ và nộp đơn
lên tòa án để giải quyết. Nghiên cứu này sẽ xác
định trách nhiệm cụ thể của các bên để xảy ra chậm

Hình 2: Tiến độ theo theo kế hoạch (As-planned schedule – 40 ngày)
Ghi chú: NE: Chậm trễ do lỗi nhà thầu.
EC: Chậm trễ do lỗi chủ đầu tư.
EN: Chậm trễ do bên thứ ba.

Hình 3: Tiến độ theo thực tế xây dựng (As-built schedule – 44 ngày)
3.1 Global Impact Technique

như nhau đến chậm tiến độ dự án và sẽ không phân
biệt đến việc chậm tiến độ trên đường găng hoặc
không găng. Tổng của những khoảng thời gian
chậm tiến độ sẽ là thời gian chậm tiến độ dự án. Vì
vậy, tiến độ thực tế 14 ngày chậm trễ là kết quả

Đây là một trong những kỹ thuật phân tích
chậm trễ đơn giản nhất trong việc giải quyết vấn đề
tranh chấp chậm tiến độ (Alkass et al., 1996). Theo
kỹ thuật phân tích này, tất cả những khoảng thời
gian chậm tiến độ của tất cả các bên có ảnh hưởng
59

Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cầ n Thơ

Tập 49, Phần A (2017): 56-65

tổng hợp thời gian chậm tiến độ của tất cả các bên
tham gia (Bảng 1).

thời gian chậm tiến độ của dự án là 4 ngày (Bảng
1). Kỹ thuật phân tích này tương tự như kỹ thuật
As-Built, bởi cả hai phương pháp chỉ tập trung vào
sự tác động của thời gian chậm trễ đến thời gian
hoàn thành của dự án. Trong trường hợp chưa có
tiến độ hoàn thành dự án, tiến độ dự án điều chỉnh
(Adjusted Schedule) có thể được sử dụng qua việc
thêm các khoảng thời gian chậm tiến độ của tất cả
các bên vào tiến độ kế hoạch của dự án.

Nhìn chung, kỹ thuật phân tích này có quá
nhiều khuyết điểm. Thứ nhất là bỏ qua thời gian
chậm tiến độ theo thực tế và không giải quyết được
vấn đề chậm trễ đồng thời. Thứ hai là kỹ thuật
phân tích này xem mỗi sự chậm tiến độ của các bên
tham gia trên đường găng hay không găng đều có
ảnh hưởng như nhau đến tiến độ dự án (Alkass et
al., 1996; Mohan và Al-Gahtani, 2006). Qua đó,
tổng hợp tất cả những thời gian chậm tiến độ sẽ lớn
hơn rất nhiều so với chậm tiến độ thực tế. Cuối
cùng là vấn đề tăng tiến độ và tạo ra chậm trễ đồng
thời không được đề cập giải quyết.
3.2 Net Impact (As-Built) Technique

Kỹ thuật phân tích dựa vào sự tác động của thời
gian chậm tiến độ vẫn còn tồn tại nhiều bất lợi khi
áp dụng. Vấn đề chậm tiến độ theo thực tế và phân
biệt lỗi do các bên chưa được giải quyết đúng mức.
Hơn nữa, chậm trễ đồng thời cũng là vấn đề cần
phân biệt trách nhiệm rõ ràng. Sự thay đổi và sở
hữu thời gian dự trữ hoàn thành chưa được đề cập
đến trong kỹ thuật này và do đó sẽ không giải
quyết được vấn đề tạo ra sự chậm trễ đồng thời
(Mohan và Al-Gahtani, 2006).

Khi áp dụng kỹ thuật phân tích Net Impact
Technique, thời gian chậm tiến độ của dự án chỉ
đơn giản là so sánh sự khác nhau giữa tiến độ theo
kế hoạch và tiến độ thực tế. Do đó, kết quả thực tế

Bảng 1: Bảng kết quả so sánh của các kỹ thuật phân tích chậm tiến độ

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.

Thời gian dự trữ
hoàn thành do
Tổng cộng
EC
NE
14
4
4
6
6
3
4
5
3
4
-

Dự án chậm tiến độ (ngày)

TT Kỹ thuật phân tích

EC
1
2
1
2*
1.5*
1
1.5

Global Impact
Net Impact (As-Built)
As-Plannned
Impacted As-Planned
Time Impact Analysis
But-For
Isolated Delay Type (IDT)
Window Snapshot
Window But-For Technique
Isolated Daily Window Analysis (Fair Rule)
Isolated Daily Window Analysis (Equal Liability
Method)
Total Float Management (TFM) (Fair Rule)
Total Float Management (TFM) (Easy Rule)
Improving Total Float Management (Fair Rule)
Improving Total Float Management (Easy Rule)

NE EN
2
1
3
1
2
0
2
0
2.5*
1
2
0
1.5
1

1.5

2

0.5

4

1.5
1
1.5
1

1.5
1
1.5
1

1
2
1
2

4
4
4
4

Được xác định bằng các khoản chi phí và trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan

2
2
2
2
Được xác định
bằng tiền

1
1
1
1

Ghi chú: 2*: Bao gồm lỗi của chủ đầu tư (EC) và bên thứ 3 (EN).
1.5*; 2.5*: Nếu quy luật “Fair Rule” được áp dụng trong trường hợp chậm trễ đồng thời giữa nhà thầu và chủ
đầu tư

3.3 As-Plannned Technique

được thêm vào thời gian các bên gây ra chậm tiến
độ. Kết quả của kỹ thuật phân tích này đối với Dự
án Luồng là lỗi do chủ đầu tư 1 ngày, nhà thầu 2
ngày và bên thứ ba 1 ngày (Bảng 1).

Kỹ thuật phân tích As-Planned xem tiến độ
theo kế hoạch là tiến độ chuẩn để giải quyết vấn
đề. Trước hết, các khoảng thời gian chủ đầu tư, nhà
thầu hoặc bên thứ ba gây ra chậm tiến độ sẽ được
thêm vào trong tiến độ kế hoạch. Để xác định ảnh
hưởng đến chậm tiến độ dự án bằng cách so sánh
sự khác nhau giữa tiến độ theo kế hoạch và tiến độ

Kỹ thuật phân tích này cũng khá đơn giản và vì
vậy nó vẫn còn tồn tại nhiều khuyết điểm. Thứ
nhất, vấn đề chậm tiến độ theo thực tế không được
giải quyết đúng mức vì kỹ thuật phân tích chỉ tập
60

Tài liệu cùng danh mục Quản lý dự án

Chiến thuật kéo dài thời gian trong đàm phán (phần 1)

Trong đàm phán, việc áp dụng chiến thuật "tranh thủ từng giây từng phút" và "kéo dài thời gian" đều có ưu thế và tác dụng riêng khác nhau. Vì vậy đối với một cá nhân, việc nắm rõ cả hai chiến thuật kể trên là một điểm rất quan trọng.


Bài giảng Thẩm định dự án đầu tư: Chương 3 - ThS.Nguyễn Tấn Phong

Chương 3 Các chỉ tiêu đánh giá dự án của bài giảng Thẩm định giá dự án đầu tư gồm một số nội dung sẽ giúp các bạn nắm vững hơn: Hiện giá thu nhập thuần, suất thu hồi nội bộ, suất thu hồi nội bộ hiệu chỉnh, thời gian hoàn vốn, tỷ số lợi ích trên chi phí.


Bài giảng Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư: Chương 3 - GV. Phạm Bảo Thạch

Bài giảng Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư: Chương 3 Phân tích tình hình kinh tế xã hội tổng quát và thị trường sản phẩm dịch vụ của dự án nhằm trình bày về lựa chọn/Mô tả/Thiết kế SP-DV, phân tích môi trường đầu tư, phân tích tình hình kinh tế XH tổng quát, phân tích thị trường SP-DV của dự án.


Lecture 6b Manufacturing - CAM: Instructor(s) Prof. Olivier de Weck

You might be surprised to discover the point of view held by the person who assigned the project to you. In some cases, executives are supportive; in others they are surprised that you can’t solve all problems on your own. Some executives assume that a capable project manager never has to ask for help and that you are competent enough to handle all problems without involving someone else. Given the uncertain nature of some projects and the cultural status in many companies, such points of view may be unrealistic. Nevertheless, some executives do prefer to assign a project and then walk away from it—at least until...


Xây dựng ngân lưu tài chánh cho dự án đầu tư

Cần phối hợp công tác lập kế họach. xây dựng kỹ thuật với kế họach tài chính, phân tích kinh tế và các nguồn lực sẵn có


7 giải pháp nâng cao khả năng thanh toán bằng tiền mặt

Tìm hiểu cách tính chỉ số đo lường khả năng thanh toán bằng tiền mặt và cách thức nâng cao khả năng đó của doanh nghiệp.


Discussion of Firm Efficiency Level and Equity Returns

The term "efficient" firm is widely used in economics. For example, an efficient firm is the one producing at Marginal Cost = Marginal Revenue. However, in finance, an "efficient" firm has no specific meaning. We hear efficient market but not efficient firm. Primarily because of two reasons. First, efficiency or MC=MR is difficult to estimate in finance. Second, so what if the firm is efficient? Why should an investor care? Economic theory never told us anything about what will happen next. Maybe a firm is efficient right now will not be in the future. Or if the firm is efficient......


Xây dựng và tăng cường ngành công nghiệp phụ trợ tại Việt nam

Bản báo cáo này tóm tắt những kết quả tìm được trong cuộc điều tra của chính tác giả với tư cách là nhà tư vấn đầu tư cao cấp của Cục Xúc tiến Ngoại thương Nhật Bản (JETRO) từ ngày 16/2 đến 24/3/2004 (38 ngày) tại Việt nam. Mục đích của cuộc điều tra là tạo mối gắn kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động tại Việt nam trong nhiều ngành khác nhau nhằm xây dựng và tăng cường ngành công nghiệp phụ trợ.......


Project Planning and Control Part 7

Một điều chủ yếu của một công trình dân dụng và bản chất xây dựng và các dạng khác là có liên quan với xây dựng cơ khí - cả hai đềuthiết thực và có thể được áp dụng cho các tình huống thực tế.


CÔNG BẰNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

Hiệu quả kinh tế Pareto đạt được khi không có cách nào làm cho một người khác được lợi mà không đồng thời làm cho một người khác bị thiệt, (hay nói cách khách, mọi cải thiện Pareto tiềm năng đã được khai thác hết.)


Tài liệu mới download

TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 22000
  • 27/04/2010
  • 92.438
  • 874
TCVN 6427-2:1998
  • 08/08/2010
  • 16.921
  • 960

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Basic Skills for Project Managers
  • 21/02/2013
  • 36.959
  • 338
Tài liệu Tổ chức dự án
  • 20/12/2011
  • 89.457
  • 540
The Power of Project Management
  • 21/02/2013
  • 24.757
  • 743

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu