Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh X quang và cắt lớp vi tính lồng ngực ở bệnh nhân chấn thương ngực kín

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh X quang, cắt lớp vi tính và khảo sát giá trị bổ sung của cắt lớp vi tính cho X quang trong chấn thương ngực kín. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang ở 72 trường hợp chấn thương ngực kín được chụp X quang và cắt lớp vi tính tại khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện trung ương Huế.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Tạp chí Y Dược Học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 6, số 6 - tháng 1/2017

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG VÀ CẮT LỚP VI TÍNH
LỒNG NGỰC Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG NGỰC KÍN
Dương Quốc Linh1, Lê Văn Ngọc Cường2
(1) Bác sĩ nội trú Trường Đại học Y Dược- Đại học Huế
(2) Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh, Trường Đại học Y Dược Huế
\

Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh X quang, cắt lớp vi tính và khảo sát giá trị bổ sung của cắt lớp vi tính
cho X quang trong chấn thương ngực kín. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang ở 72 trường hợp chấn thương
ngực kín được chụp X quang và cắt lớp vi tính tại khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện trung ương Huế. Kết
quả: Độ tuổi trung bình là 49,69 ± 15,18, 79,2% trường hợp là nam, trong đó nhóm tuổi 46-60 chiếm nhiều
nhất là 50%. Nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông (79,2%). Tỷ lệ các tổn thương chấn thương ngực
kín trên hình ảnh X quang phổi và cắt lớp vi tính lần lượt là: Gãy xương sườn là 62,5% và 89,9%, gãy xương
đòn là 25% và 26,4%,gãy xương vai là 5,6% và 11,1%, tràn khí dưới da là 23,6% và 41,7%,tràn máu màng phổi
là 37,5% và 59,7%, tràn khí màng phổi là 34,7% và 51,4%, đụng dập nhu mô phổi là 33,3% và 45,8%, rách nhu
mô phổi là 0% và 11,1%, tràn khí trung thất là 4,2% và 8,3%. Phát hiện 08 trường hợp rách nhu mô phổi và
01 trường hợp gãy xương ức chỉ phát hiện được trên cắt lớp vi tính mà không phát hiện được trên X quang
phổi. Kết luận: Tổn thương gãy xương sườn là tổn thương thường gặp của chấn thương ngực kín, tiếp theo
đó là tràn máu màng phổi, tràn khí màng phổi và đụng dập nhu mô phổi. Cắt lớp vi tính có giá trị phát hiện
thêm rất nhiều tổn thương không thấy được trên X quang.
Từ khóa: X quang, cắt lớp vi tính, chấn thương ngực kín
Abstract

IMAGING CHARACTERISTICS OF CHEST RADIOGRAPH
AND COMPUTED TOMOGRAPHIC SCANNING OF BLUNT
CHEST TRAUMA

Duong Quoc Linh1, Le Van Ngoc Cuong2
(1) Hue University of Medicine and Pharmacy – Hue University
(2) Dept. of Radiology, Hue University of Medicine and Pharmacy

Objectives: Describe imaging characteristics of chest radiograph, computed tomographic scanning and
dissect additional value of computed tomographic scanning for radiograph of blunt chest trauma. Materials
and methods: There are 72 consecutive patients with blunt chest trauma on chest radiograph and computed
tomographic scanning in Radiology department of Hue center hospital. Results: The mean age of the patients
was 49.69 ± 15.18, and 79.2% of cases were males. Age group 46-60 is highest ratio (50%). The main reason
is due to traffic accidents (79.2%). The proportion of blunt chest trauma injury on chest radiograph images
and computerized tomography were respectively: rib fractured 62.5% and 89.9%, clavicle fractured 25% and
26.4%, scapula fractures 5.6% and 11.1%, subcutaneous emphysema 23.6% and 41.7%, hemothorax 37.5%
and 59.7%, pneumothorax 34.7% and 51.4%, pulmonary contusion 33.3% and 45.8%, pulmonary laceration
0% and 11.1%, pneumomediastinum 4.2% and 8.3%. We detected 08 cases of pulmonary laceration and 01
case sternum fractures only detected by using CT and not detected by using chest radiographs. Conclusion:
Rib fracture is the most common ijnury of blunt chest trauma, followed by hemothorax, pneumothorax and
pulmonary contusion. CT scan is valuable in detecting more injuries which cannot detected with Xray.
Key words: Chest radiograph, blunt chest trauma, computerized tomography

- Địa chỉ liên hệ: Dương Quốc Linh, email: quoclinhcdha@gmail.com
- Ngày nhận bài: 10/12/2016; Ngày đồng ý đăng: 20/12/2016; Ngày xuất bản: 20/1/2017

14

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

Tạp chí Y Dược Học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 6, số 6 - tháng 1/2017

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương ngực là bệnh lý thường gặp tại các
cơ sở y tế. Tại Mỹ, tần suất xảy ra 12 người/1 triệu
dân mỗi ngày, trong đó 33% số này cần nhập viện, tỷ
lệ tử vong 20-25% trong số tử vong do chấn thương
nói chung [18]. Trong đó bao gồm chấn thương
ngực kín là những chấn thương gây tổn thương ở
thành ngực hoặc các cơ quan trong lồng ngực nhưng
không làm mất sự liên tục của tổ chức da bao quanh
lồng ngực và vết thương ngực có sự mất sự liên tục
của da, thành ngực
Chấn thương ngực kín rất đa dạng từ gãy sườn
đến vỡ hoành, tổn thương thực quản với các triệu
chứng mơ hồ mà ban đầu dễ nhầm lẫn… cho đến
các tổn thương động mạch chủ ngực, tràn khí màng
phổi áp lực... là những thể lâm sàng nghiêm trọng,
đe dọa tử vong, nếu không xử lý kịp thời. Việc khám
xét tránh bỏ sót thương tổn trong đánh giá ban đầu
là những thử thách to lớn trong sơ cứu và cấp cứu
chấn thương ngực. Chụp X quang lồng ngực thông
thường được sử dụng cho việc xem xét hình ảnh ban
đầu. Hình ảnh X quang lồng ngực phát hiện tràn khí
màng phổi, tràn máu màng phổi …, và các dấu hiệu
khác cần điều trị ngay lập tức. Tuy nhiên độ nhạy và
đặc hiệu của X quang thấp trong việc phát hiện các
tổn thương [6], [9]. Cắt lớp vi tính tuy tốn kém và
mất thời gian hơn X quang nhưng cho hình ảnh chi
tiết rõ ràng hơn. Thái độ xử trí đối với bệnh nhân
được thay đổi lên đến 20% sau khi được chụp cắt
lớp vi tính khi so với chỉ chụp X quang lồng ngực
[13]. Trong các phương pháp chẩn đoán các tổn
thương chấn thương ngực kín thì X quang và cắt
lớp vi tính là hai xét nghiệm chính, được sử dụng
phổ biến nhất. Vai trò của X quang và cắt lớp vi tính
trong chấn thương ngực đã được đề cập ở nhiều
nghiên cứu ngoài nước. Một vài nghiên cứu trong

nước cũng nghiên cứu giá trị của X quang và cắt lớp
vi tính, tuy nhiên chưa có đề tài đánh giá một cách
đầy đủ, đi sâu vào xem xét cụ thể đặc điểm hình ảnh
cũng như giá trị của từng xét nghiệm. Đề tài này
nhằm mục đích mô tả đặc điểm hình ảnh X quang,
cắt lớp vi tính và khảo sát giá trị bổ sung của cắt lớp
vi tính cho X quang trong chấn thương ngực kín.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Từ tháng 4/2015 đến tháng 7/2016, tại khoa
Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Trung ương Huế,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu 72 bệnh nhân nhập
viên vì chấn thương ngực kín, được chụp X quang và
cắt lớp vi tính lồng ngực. X quang được làm thường
quy đối với bệnh nhân lâm sàng chấn thương. Bệnh
nhân được chụp cắt lớp vi tính khi phát hiện ít nhất
một tổn thương chấn thương ngực trên X quang.
Loại khỏi nghiên cứu những trường hợp bệnh nhân
có những tổn thương bệnh lý phổi trước đó.
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp
mô tả cắt ngang. Tất cả các bệnh nhân trong mẫu
nghiên cứu được thu thập các thông tin liên quan
hành chính, lý do vào viện, hình ảnh X quang và cắt
lớp vi tính lồng ngực. Nhập và xử lý số liệu bằng
phần mềm SPSS 22.0.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trong 263 bệnh nhân ở nhóm nghiên cứu này,
giới nam chiếm đa số (79%), tỉ suất nam/nữ = 3,8/1,
độ tuổi trung bình là 49,69 ± 15,18, trong đó nhóm
tuổi 46-60 chiếm nhiều nhất là 50%, nguyên nhân
chủ yếu là do tai nạn giao thông (79,2%)
3.2. Đặc điểm hình ảnh X quang và cắt lớp vi
tính lồng ngực trong chấn thương ngực kín
3.2.1. Các tổn thương của chấn thương ngực

Bảng 3.1. Các tổn thương của chấn thương ngực trên X quang phổi và cắt lớp vi tính.(n=72)
XQP
CLVT
Loại tổn thương
n
%
n
%
Gãy xương sườn
45
62,5
64
89,9
Gãy xương đòn
18
25,0
19
26,4
Gãy xương vai
4
5,6
8
11,1
Tràn khí dưới da
17
23,6
30
41,7
Tràn khí màng phổi
24
33,3
37
51,4
Tràn máu màng phổi
27
37,5
43
59,7
Đụng dập nhu mô phổi
24
33,3
33
45,8
Rách nhu mô phổi
0
0,0
8
11,1
Tràn khí trung thất
3
4,2
6
8,3
Gãy xương ức
0
0,0
1
1,4
JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

15

Tạp chí Y Dược Học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 6, số 6 - tháng 1/2017

Nhận xét: Gãy xương sườn gặp nhiều nhất trên X
quang phổi và CLVT chiếm lần lượt 62,5% và 89,9%,
tiếp theo đó là tràn máu màng phổi với tỷ lệ 37,5%
và 59,7%, tràn khí màng phổi 34,7% và 51,4%. Có
08 tổn thương rách nhu mô phổi và 01 gãy xương
ức chỉ phát hiện được trên cắt lớp vi tính mà không

Vị trí
xương sườn gãy
I-III
XQP

phát hiện được trên X quang phổi. Tổn thương ít
gặp nhất trên XQP và CLVT là tràn khí trung thất
chiếm 11,1%.
3.2.2. Một vài đặc điểm của tổn thương trên X
quang phổi và cắt lớp vi tính
3.2.2.1. Đặc điểm vị trí của gãy xương sườn

Bảng 3.2. Phân bố vị trí gãy xương sườn trên XQP và CLVT
CLVT
Gãy nhiều
Không
I-III
IV-VIII
IX-XII
nhóm
gãy
1(1,4%)
0(0%)
0(0%)
1(1,4%)
0(0%)

Tổng
2(2,8%)

IV-VIII

0(0%)

15(20,8%)

0(0%)

7(9,7%)

0(0%)

22(30,5%)

IX-XII

0(0%)

0(0%)

3(4,2%)

0(0%)

0(0%)

3(4,2%)

Gãy nhiều nhóm

0(0%)

0(0%)

0(0%)

18(25%)

0(0%)

18(25%)

Không gãy

0(0%)

15(20,8%)

1(1,4%)

3(4,2%)

8 (11,1%)

27(37,5%)

Tổng

1(1,4%)

30(41,7%)

4(5,6%)

29(40,3%)

8(11,1%)

72(100%)

K=0,485
Nhận xét: Gãy xương sườn chủ yếu gãy ở nhóm
xương sườn IV-VIII trên XQ phổi cũng như trên CLVT
với tỷ lệ lần lượt là 30,5% và 41,7%. Gãy xương ở

nhiều nhóm xương sườn gặp trong 25% trường hợp
trên XQ phổi và 40,3% trên CLVT.
3.2.2.2. Đặc điểm vị trí của tràn khí dưới da

Bảng 3.3. Phân bố vị trí tràn khí dưới da trên XQP và CLVT
Vị trí tràn khí dưới da

XQP

Không có tràn
khí dưới da

Ngực

42(58,3%)

9(12,5%)

Không có tràn khí
dưới da
Ngực

CLVT
�gực
+ �ổ
2(2,8%)

�gực
+ �ụng

�gực +
�ổ + �ụng

Tổng

2(2,8%)

0(0%)

55(76,4%)

0(0%)

4(5,6%)

0(0%)

0(0%)

0(0%)

4(5,6%)

�gực + �ổ

0(0%)

0(0%)

4(5,6%)

0(0%)

0(0%)

4(5,6%)

�gực + �ụng

0(0%)

0(0%)

0(0%)

2(2,8%)

1(1,4%)

3(4,2%)

�ổ + �gực + �ụng

0(0%)

0(0%)

0(0%)

0(0%)

6(8,3%)

6(8,3%)

42(58,3%)

13(18,1%)

6(8,3%)

4(5,6%)

7(9,7%)

72(100%)

Tổng

K=0,633
Nhận xét: XQP phát hiện tràn khí dưới da vùng cổ
+ ngực + bụng nhiều nhất với 8,3%. CLVT phát hiện

tràn khí dưới da vùng ngực đơn thuần nhiều nhất
với 18,1%.

3.2.2.3. Đặc điểm của tràn khí màng phổi.
Bảng 3.4. Mức độ tràn khí màng phổi trên XQP và CLVT

Không có tràn khí màng phổi

Không có tràn khí
màng phổi
35(48,6%)

CLVT
Lượng
ít
12(16,7%)

Lượng
nhiều
0(0%)

47(65,3%)

Lượng ít

0(0%)

12(16,7%)

2(2,8%)

14(19,4%)

Lượng nhiều

0(0%)

0(0%)

11(15,3%0

11(15,3%)

35(48,6%)

24(33,3%)

13(18,1%)

72(100%)

Mức độ tràn khí màng phổi

XQP

Tổng

K=0,671
Nhận xét: Tràn khí lượng ít chiếm chủ yếu với 19,4% trên XQP và 33,3% trên CLVT.
16

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

Tổng

Tạp chí Y Dược Học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 6, số 6 - tháng 1/2017

3.2.2.4. Đặc điểm của tràn máu màng phổi
Bảng 3.5. Mức độ tràn máu màng phổi trên XQP và CLVT
Mức độ tràn
máu màng phổi

XQP

CLVT
Tổng

Không có tràn
máu màng phổi

Lượng ít

Lượng vừa

Lượng nhiều

29(40,3%)

15(20,8%)

1(1,4%)

0(0%)

45(62,5%)

0(0%)

16(22,2%)

2(2,8%)

0(0%)

18(25%)

Lượng vừa

0(0%)

0(0%)

7(9,7%)

0(0%)

7(9,7%)

Lượng nhiều

0(0%)

0(0%)

0(0%)

2(2,8%)

2(2,8%)

29(40,3%)

31(43,1%)

10(13,9%)

2(2,8%)

72(100%)

Không có tràn máu
màng phổi
Lượng ít

Tổng

K=0,601
Nhận xét: Tràn máu màng phổi lượng ít chiếm nhiều nhất trên XQP và CLVT với tỷ lệ lần lượt là 25% và 43,1%.
3.2.2.5. Đặc điểm của đụng dập nhu mô phổi
Bảng 3.6. Phân bố vị trí đụng dập nhu mô phổi trên XQP và CLVT
Vị trí đụng dập
nhu mô phổi

XQP

Không có đụng dập
nhu mô phổi
Thùy trên hai bên

CLVT
Không có
đụng dập
nhu mô phổi

Thùy trên
hai bên

Thùy giữa
phổi phải

Thùy dưới
hai bên

Nhiều
thùy

Tổng

39(54,2%)

1(1,4%)

0(0%)

5(6,9%)

3(4,2%)

48(66,7%)

0(0%)

4(5,6%)

0(0%)

0(0%)

0(0%)

4(5,6%)

Thùy giữa phổi phải

0(0%)

0(0%)

0(0%)

0(0%)

0(0%)

0(0%)

Thùy dưới hai bên

0(0%)

0(0%)

0(0%)

2(2,8%)

1(1,4%)

3(4,2%)

Nhiều thùy

0(0%)

2(2,8%)

0(0%)

0(0%)

13(18,1%)

15(20,8%)

39(54,2%)

3(4,2%)

0(0%)

12(16,7%)

18(25,0%)

72(100%)

Tổng

K=0,683
Nhận xét: Đụng dập nhu mô phổi nhiều thùy chiếm tỷ lệ lớn nhất trên XQP cà CLVT với tỷ lệ lần lượt là
20,8% và 25%. Sự phân bố vị trí đụng đập nhu mô phổi trên XQP và CLVT phù hợp trung bình.
3.3. Giá trị bổ sung của cắt lớp vi tính cho x quang trong chấn thương ngực kín
Bảng 3.7. Giá trị bổ sung của CLVT so với XQP
Loại tổn thương

CLVT phát hiện thêm so với X quang

Gãy xương sườn

27,4%

Gãy xương đòn

1,4%

Gãy xương vai

5,6%

Tràn khí dưới da

18,1%

Tràn khí màng phổi

16,7%

Tràn máu màng phổi

22,2%

Đụng dập nhu mô phổi

12,5%s

Tràn khí trung thất

4,2%

Nhận xét: Gãy xương sườn là tổn thương CLVT phát hiện thêm so với XQP nhiều nhất (27,4%).
Có 08 tổn thương rách nhu mô phổi và 01 gãy xương ức chỉ phát hiện được trên cắt lớp vi tính mà không
phát hiện được trên X quang phổi.
JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

17

Tạp chí Y Dược Học - Trường Đại học Y Dược Huế - Tập 6, số 6 - tháng 1/2017

Hình ảnh X quang phổi không phát hiện bất thường. CLVT phát hiện tràn máu-tràn khí màng phổi trái, gãy
xương sườn bên trái.

X quang có hình ảnh tràn khí màng phổi lượng nhiều, gãy 1 xương sườn bên phải. CLVT phát hiện thêm
gãy xương vai bên phải, tràn máu màng phổi phải lượng ít
4. BÀN LUẬN
Qua nghiên cứu 72 trường hợp chấn thương
ngực kín, cho thấy: Tỉ lệ mắc bệnh ở nam gấp 3,8
lần nữ, tương tự với kết quả của các nhóm tác giả
khác [3], [5], [7]. Nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn
giao thông phù hợp với các nghiên cứu khác [1], [2].
Chúng tôi ghi nhận tổn thương gãy xương sườn là tổn
thương thường gặp của chấn thương ngực kín, tiếp
theo đó là tràn máu màng phổi, tràn khí màng phổi
và đụng dập nhu mô phổi. Kết quả này phù hợp với
nghiên cứu của tác giả khác [11], [17]. Trong nghiên
cứu của chúng tôi không ghi nhận các tổn thương
của tim, động mạch chủ, cơ hoành, thực quản và
khí-phế quản. Điều này đươc giải thích do các tổn
thương này ít gặp, tỉ lệ tử vong cao, tình trạng huyết
động không ổn định để chụp CLVT [10], [14], [17].
Gãy xương sườn thường bỏ sót trên XQP do sự
chồng của các cấu trúc lên nhau hoặc do tia X không
đi tiếp tuyến với đường gãy; gãy không di lệch và vỏ
xương còn bảo tồn khó phát hiện [16]. CLVT không bị
18

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

hạn chế trên nên khả năng phát hiện tốt hơn. Tương
tự như vậy, CLVT phát hiện thêm tổn thương gãy
xương vai 5,6%, tổn thương gãy xương đòn 1,4%.
Về vị trí gãy xương sườn, gãy nhóm IV-VIII phổ biến
nhất, phù hợp với các nghiên cứu khác, nhóm xương
sườn I-III cần lực tác động mạnh, nhóm xương sườn
IX-XII liên quan đến các tổn thương tạng tầng trên
ổ bụng [8], [10], [12]. CLVT phát hiện thêm 18,1%
tràn khí dưới da so với XQP, tràn khí dưới da vùng
cổ+ngực+bụng thường gặp ở trên XQP còn vùng
ngực đơn thuần gặp nhiều ở CLVT. Điều này được
giải thích do ở vùng ngực đơn thuần thường bị bỏ
sót trên XQP do trùng vào nhu mô phổi.
Về tổn thương màng phổi, tràn khí màng phổi
chủ yếu là lượng ít, đối với những trường hợp lượng
nhiều việc dẫn lưu không có kết quả, phổi không nở,
hoặc có kèm tràn khí dưới da và tràn khí trung thất,
thì ta cần nghi ngờ tổn thương khí phế quản, nên
tiến hành nội soi khí phế quản để quyết định mở
ngực [5]. Khi bệnh nhân chụp XQP tư thế nằm, dịch

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Trắc nghiệm sinh lý: Sinh lý sinh dục nam

Tài liệu tham khảo bộ môn sinh lý y khoa dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành y. Tài liệu sẽ cung cấp cho các bạn những câu hỏi ôn tập trắc nghiệm giúp tổng quan kiến thức sinh lý đã học trong học phần sinh lý sinh dục nam. Mời các bạn tham khảo.


Ebook Chăm sóc dinh dưỡng cho người nhiễm HIV/AIDS (Tài liệu dành cho học viên)

Những nội dung chính trong ebook này gồm có: Tổng quan về dinh dưỡng cho người nhiễm HIV, đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng, giải pháp chăm sóc dinh dưỡng, giáo dục và tư vấn dinh dưỡng cho người nhiễm HIV, hỗ trợ dinh dưỡng cho người nhiễm HIV, theo dõi và báo cáo dinh dưỡng. Mời các bạn cùng tham khảo.


Giáo trình Virus học (Sách dùng cho sinh viên ngành Khoa học tự nhiên): Phần 2 - PGS.TS. Phạm Văn Ty

  • 5/5 (1)

Giáo trình Virus học (Sách dùng cho sinh viên ngành Khoa học tự nhiên): Phần 2 nhằm cung cấp cho các bạn những kiến thức về Virus arbo; Virus toga, họ togaviridae; Virus filo, họ filoviridae; Virus reo, họ reoviridae; Virus arena, họ arenaviridae; Virus bunya, họ bunyaviridae; Virus orthomyxo, họ orthomyxviridae; Virus paramyxo, họ paramyxoviridae; Virus corona, họ coronaviridae; Virus calici, họ caliciviridae; Virus astro, học astroviridae; Virus hepe, họ hepeviridae; Virus rhabdo, họ rhabdoviridae; Virus retro, họ retroviridae; Virus picorna, họ picornaviridae; Virus của vi khuẩn; Virus của côn trùng, tảo và nấm; Virus thực vật; Prion; Ung thư do virus.


Phòng ngừa sốc do phẫu thuật

Các bác sĩ thường nghĩ đến tình huống sốc do thuốc hay sốc phản vệ mà bỏ qua nguyên nhân sốc do phản xạ thần kinh nên việc hồi sức cho bệnh nhân thường không hiệu quả. Vừa qua có một trường hợp bệnh nhi 7 tuổi tử vong sau khi được nội soi dạ dày qua gây


Dịch tễ học ứng dụng trong nghiên cứu thực địa sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động

Nội dung của tài liệu trình bày nội dung cơ bản về dịch tễ học sẽ áp dụng trong nghiên cứu sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động, thực hành và nghiên cứu những nội dung đó vào nghiên cứu sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động.


Ebook Sơ cấp cứu và xử lí ban đầu khi ngộ độc: Phần 1 – Trần Thị Thúy Ninh, Trần Thị Ngân (biên soạn)

Phần 1 cuốn sách "Sơ cấp cứu và xử lí ban đầu khi ngộ độc" trình bày các phương pháp sơ cứu và xử lý ban đầu khi bị ngộ độc thực phẩm. Đây là một tài liệu hữu ích dành cho tất cả mọi người đặc biệt là những người đang theo học các ngành y sinh. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


KÍCH THƯỚC RUỘT Ở NGƯỜI VIỆT NAM

Đặt vấn đề: Chiều dài ruột non ở người Phương Tây từ 5 – 9 m, kích thước ruột ở người Việt Nam chưa được nghiên cứu. Mục tiêu: Xác định kích thước ruột non, ruột già ở người Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: Qua đo đạc kích thước ruột ở người Việt Nam ở 111 trường hợp trong đó gồm 32 xác được ướp formol, 24 trường hợp đo trên xác tươi qua mổ tử thi và 55 bệnh nhân được đo trong lúc mổ. Kết quả: Chiều dài của tá tràng là 24,2 ± 1,3 cm trên...


Ebook Basic immunology functions and disorders of the immune system (4th edition): Part 1

(BQ) Part 1 book "Basic immunology functions and disorders of the immune system" presents the following contents: Introduction to the immune system, innate immunity, antigen capture and presentation to lymphocytes, antigen recognition in the adaptive immune system, T cell–mediated immunity, effector mechanisms of T cell–mediated immunity, humoral immune responses.


BIẾN CHỨNG NHỒI MÁU CƠ TIM – PHẦN 2

Các u tiên trong điều trị: Nếu bệnh nhân có sốc tim nên đặt bóng ngợc dòng trong ĐMC (IABP) trớc nếu có thể, sau đó tìm cách giải quyết nguyên nhân và các biện pháp điều trị nội khoa thích hợp.


Tâm thần học part 8

Trầm cảm là nguyên nhân của hơn 50% những trường hợp tự sát.Theo các thống kê thì tuy nam giới ít bị trầm cảm hơn, nhưng khi rơi vào trầm cảm, xu hướng tự sát lại cao hơn[1]. Những bệnh nhân trầm cảm tự sát đa số ở hai nhóm chính: Nam giới, trên 50 tuổi, sống ở nông thôn. Nữ giới, trẻ tuổi, sống ở thành thị. Ý đồ tự sát nhiều hơn gấp 10-12 lần so với hành vi tự sát. Nguy cơ cao ở những bệnh nhân mà bản thân hoặc người cùng huyết thống từng tự sát, trầm cảm, nghiện...


Tài liệu mới download

TCVN 5253:90
  • 08/08/2010
  • 71.401
  • 245

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Viêm phế quản mãn đợt cấp
  • 06/06/2011
  • 53.918
  • 670
Bài giảng Tuyến giáp
  • 15/10/2015
  • 66.719
  • 635
Ebook 100 Cases in Dermatology
  • 27/05/2015
  • 85.892
  • 202

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu