Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân nội trú

Nghiên cứu này nhằm kiểm tra sự ảnh hưởng của thái độ điều dưỡng và sự hỗ trợ của bệnh viện tới việc áp dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân. Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng 2 bộ câu hỏi, 90 cử nhân điều dưỡng tại bệnh viên Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã được lựa chọn để tham gia trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hỗ trợ của bệnh viện có ảnh hưởng lớn và tích cực đối với việc áp dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân (r = 0,58; p



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Phùng Văn Lợi và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

104(04): 97 - 100

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI VIỆC ÁP DỤNG QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
TRONG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NỘI TRÚ
Phùng Văn Lợi, Nguyễn Tiến Dũng*
Trường Đại học Y - Dược - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm kiểm tra sự ảnh hưởng của thái độ điều dưỡng và sự hỗ trợ của bệnh viện tới
việc áp dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân. Dữ liệu được thu thập bằng cách sử
dụng 2 bộ câu hỏi, 90 cử nhân điều dưỡng tại bệnh viên Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên đã được lựa chọn để tham gia trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự
hỗ trợ của bệnh viện có ảnh hưởng lớn và tích cực đối với việc áp dụng quy trình điều dưỡng trong
chăm sóc bệnh nhân (r = 0,58; p < 0,01). Thái độ có sự ảnh hưởng tích cực với việc áp dụng quy
trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân (r = 0,36; p < 0,01). Những phát hiện này cho thấy
rằng áp dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân nên được khuyến khích áp dụng để
nâng cao chất lượng chăm sóc. Bệnh viện có sự kiểm tra, giám sát, đánh giá việc áp dụng quy trình
điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân như một tiêu chuẩn đánh giá điều dưỡng và sự cải tiến chăm sóc.
Nhà quản lý nên điều chỉnh chiến lược để quy trình điều dưỡng được áp dụng phổ biến. Mỗi điều
dưỡng cần có thái độ tích cực trong việc áp dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân.
Từ khóa: Sự hỗ trợ của bệnh viện, thái độ điều dưỡng, quy trình điều dưỡng.

ĐẶT VẤN ĐỀ*
Quy trình điều dưỡng là một công cụ thiết yếu
để chăm sóc bệnh nhân đạt kết quả tốt. Việc
sử dụng quy trình điều dưỡng là rất cần thiết
trong chăm sóc bệnh nhân, là một nền tảng cơ
bản cho điều dưỡng để hiểu vấn đề sức khỏe
của mỗi bệnh nhân và chẩn đoán được tình
trạng sức khỏe của họ đưa đến hiệu quả trong
việc chăm sóc bệnh nhân. Hơn nữa, việc áp
dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc
bệnh nhân sẽ làm tăng sự hài lòng của bệnh
nhân và người nhà [4]. Một số nghiên cứu còn
cho thấy áp dụng quy trình điều dưỡng trong
chăm sóc bệnh nhân còn tiết kiệm thời gian,
tiết kiệm chi phí [6]. Sự giám sát và hỗ trợ
của bệnh viện đóng góp một phần quan trọng
trong việc áp dụng quy trình điều dưỡng để
chăm sóc bệnh nhân, dẫn đến sự hài lòng 90%
từ bệnh nhân nhận được sự chăm sóc này [5].
Sử dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc
bệnh nhân trong các bệnh viện ở mức độ
trung bình, hầu hết các cử nhân điều dưỡng
tin rằng việc sử dụng quy trình điều dưỡng
trong chăm sóc bệnh nhân là quy trình phức
tạp [1]. Hơn nữa, một số điều dưỡng thiếu kỹ
năng thực hành điều dưỡng cũng như sử dụng
quy trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh
*

Tel: 0913 516863

nhân [7]. Ở Thái Nguyên việc áp dụng quy
trình điều dưỡng vào chăm sóc bệnh nhân còn
rất thấp đạt 30% và chủ yếu chăm sóc về thể
chất, tỷ lệ bệnh nhân được chăm sóc toàn diện
là 8,3% [1]. Do vậy cần phải tìm hiểu các yếu
tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quy trình điều
dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân tại Thái
Nguyên, đặc biệt hai yếu tố thái độ của điều
dưỡng và sự hỗ trợ của bệnh viện cần được
quân tâm.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Khảo sát mức độ về sự hỗ trợ của bệnh viện
và thái độ điều dưỡng trong việc áp dụng quy
trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân.
2. Kiểm tra mối tương quan giữa thái độ điều
dưỡng và sự hỗ trợ của bệnh viện với việc áp
dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc
bệnh nhân.
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU



PHƯƠNG

PHÁP

Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là cử nhân điều dưỡng.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập từ tháng 8 đến tháng 9
năm 2012 tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương
Thái Nguyên.
97

102Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Phùng Văn Lợi và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

Phương pháp nghiên cứu
Mô tả mối tương quan sẽ được sử dụng trong
nghiên cứu.
Cỡ mẫu là 90 cử nhân điều dưỡng tham gia
chăm sóc bệnh nhân được lựa chọn tham gia
nghiên cứu.
Chỉ tiêu nghiên cứu
Sự ảnh hưởng của thái độ điều dưỡng và sự
hỗ trợ của bệnh viện tới việc áp dụng quy
trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân.
Kỹ thuật thu thập số liệu
Chọn mẫu có mục đích (cỡ mẫu 90).
Điều dưỡng trả lời bộ câu hỏi (bộ câu hỏi đã
được thiết kế sẵn). Trong nghiên cứu này nhà
nghiên cứu sẽ sử dụng bộ câu hỏi có sẵn, thiết
kế bao gồm: thông tin cá nhân, thái độ điều
dưỡng và sự hỗ trợ của bệnh viện.
Câu hỏi về thông tin cá nhân: Câu hỏi về
thông tin cá nhân sẽ được thiết kế bởi nhà
nghiên cứu, bao gồm: tuổi, giới, trình độ học
vấn, thời gian công tác.
Câu hỏi về thái độ: Bộ câu hỏi về thái độ sẽ
sử dụng bộ câu hỏi của Rattanatanya (1990)
được chỉnh sửa cho phù hợp với văn hóa Việt
Nam. Bộ câu hỏi gồm 16 câu hỏi về thái độ

104(04): 97 - 100

trong việc sử dụng quy trình điều dưỡng chăm
sóc bệnh nhân. Cronbach’s α = 0,91.
Câu hỏi về sự hỗ trợ của bệnh viện: Bộ câu
hỏi về sự hỗ trợ của bệnh viện sẽ sử dụng bộ
câu hỏi của Rattanatanya (1990) được chỉnh
sửa cho phù hợp với văn hóa Việt Nam. Bộ
câu hỏi gồm 16 câu hỏi liên quan đến chính
sách, tổ chức cấu trúc, lớp phủ giáo dục,
truyền thông, giám sát, cũng như các quản lý
nguồn nhân lực. Cronbach’s α = 0,95.
Xử lý số liệu
1. Mô tả thống kê: Sử dụng để mô tả thông tin
cá nhân, thái độ điều dưỡng, sự hỗ trợ của
bệnh viện.
2. Hệ số tương quan Pearson: Sử dụng để
kiểm tra sự ảnh hưởng của thái độ điều dưỡng
và sự hỗ trợ của bệnh viện tới việc áp dụng quy
trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sự hỗ trợ của bệnh viện có mối tương quan
cao đối với việc áp dụng quy trình điều dưỡng
trong chăm sóc bệnh nhân (r = 0,58; p <
0,01). Thái độ có mối tương quan trung bình
tích cực với việc áp dụng quy trình điều
dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân (r = 0,36; p
< 0,01) (xem bảng 2).

Bảng 1: Điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, và tỷ lệ phần trăm của thái độ điều dưỡng,
sự hỗ trợ của bệnh viện (N = 90)
Biến
Sự hỗ trợ của bệnh viện
Thấp
Trung bình
Tốt
Thái độ điều dưỡng
Thấp
Trung bình
Tốt
Rất tốt

Tổng
điểm
16

64

X

SD

14,32

1,21

50,26

Tần xuất

Tỷ lệ %

12
25
53

13.3
27.8
58.9

2
8
44
36

2.2
8.9
48.9
40.0

Mức độ
Tốt

1,34

Tốt

Đối tượng bao gồm 90 cử nhân điều dưỡng, 9 nam (10%) và 81 nữ (90%). Hầu hết trong số họ là
có trình độ đại học (78,6%). Hầu hết các cử nhân (89,6%) có thời gian công tác trên 10 năm.
Điểm trung bình về sự hỗ trợ của bệnh viện và thái độ điều dưỡng ở một mức độ tốt ( X = 14,32.
SD = 1,21; X = 50,26. SD = 1,34) (xem bảng 1).
Bảng 2: Mối tương quan giữa sự hỗ trợ của bệnh viện, thái độ của điều dưỡng với việc áp dụng quy trình
điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân (N = 90)
Biến
Sự hỗ trợ của bệnh viện
Thái độ của điều dưỡng

Áp dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân
0,58**
0,36**
** p < 0.01

98

103Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Phùng Văn Lợi và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

BÀN LUẬN
Điểm trung bình về sự hỗ trợ của bệnh viện ở
mức độ tốt, tỷ lệ phần trăm cao nhất ở lĩnh
vực này là (58,9 %). Điều đó được giải thích
là xã hội ngày càng phát triển nhu cầu của con
người ngày càng cao trong đó có nhu cầu về
chăm sóc sức khỏe, người bệnh sẽ được chăm
sóc tốt nếu được đầu tư tốt cả về cơ sở vật
chất và con người. Người điều dưỡng sẽ chăm
sóc bệnh nhân tốt nhất nếu áp dụng quy trình
điều dưỡng trong chăm sóc vì vậy sự hỗ trợ
của bệnh viện sẽ ở mức tối đa để điều dưỡng
thực hiện điều này. Theo sự phát triển của
ngành y tế nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh, nâng cao chất lượng chăm sóc nên bệnh
viện có sự hỗ trợ tốt cho điều dưỡng trong
công tác chăm sóc bệnh nhân. Bệnh viện
không ngừng đào tạo cán bộ điều dưỡng có
chất lượng và tạo điều kiện cho điều dưỡng
làm việc trong môi trường tốt nhất với những
quy định, thưởng, phạt rõ ràng. Bệnh viện
từng bước chuẩn hóa đội ngũ điều dưỡng để
đáp ứng nhu cầu xã hội và chuẩn của Bộ Y tế.
Điểm trung bình về thái độ điều dưỡng ở mức
độ tốt, tỷ lệ phần trăm cao nhất ở lĩnh vực này
là (48,9 %), rất tốt (40%). Điều dưỡng trong
nghiên cứu là những điều dưỡng chuyên
nghiệp có trình độ cao đẳng và đại học. Phần
lớn họ có thâm niên công tác lâu năm trong
chăm sóc bệnh nhân nên họ nhận thức được
giá trị của việc áp dụng quy trình điều dưỡng
để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.
Họ nhận thấy áp dụng quy trình điều dưỡng
trong chăm sóc bệnh nhân là khoa học và hiệu
quả. Họ được học ở trường và luôn được nâng
cao kiến thức về chăm sóc bệnh nhân đặc biệt
là việc chăm sóc bệnh nhân dựa vào bằng
chứng. Việc sử dụng quy trình điều dưỡng
giúp cho điều dưỡng áp dụng được kiến thức
chính xác vào chăm sóc, giải quyết vấn đề của
bệnh nhân rõ ràng. Sử dụng quy trình điều
dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân làm cho
người điều dưỡng tự tin và yêu nghề của mình
và thái độ của họ trong việc áp dụng quy trình
điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân rất tốt.
Sự hỗ trợ của bệnh viện có ảnh hưởng lớn
tích cực đối với việc áp dụng quy trình điều
dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân (r = 0,58; p
< 0,01). Thực tế là sự hỗ trợ của bệnh viện có

104(04): 97 - 100

ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng quy trình
điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân. Điều
này phù hợp với nghiên cứu Ranana (2006),
hỗ trợ của bệnh viện ảnh hưởng tới việc áp
dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc
bệnh nhân ở mức 86,33% [7]. Tương tự,
Panasantipap (2000) đã nghiên cứu các yếu tố
liên quan đến việc áp dụng quy trình điều
dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân, thấy rằng
hỗ trợ của bệnh viện đã tích cực liên quan đến
việc thực hiện của quy trình điều dưỡng trong
thực hành lâm sàng với ý nghĩa thống kê (p

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Đề tài : Chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạc hóa gia đình part 8

Tham khảo tài liệu 'đề tài : chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạc hóa gia đình part 8', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Lecture Human anatomy and physiology - Chapter 9: Muscles and muscle tissue (part a)

Chapter 9 - Muscles and muscle tissue (part a) provides knowledge of muscle tissues and skeletal muscle. The following will be discussed in this chapter: Types of muscle tissue, special characteristics of muscle tissue, muscle functions, gross anatomy of a skeletal muscle, microscopic anatomy of a skeletal muscle fiber, sliding filament model of contraction, physiology of skeletal muscle fibers,...


Trắc nghiệm sinh lý: Sinh lý hô hấp

Tài liệu cung cấp cho các bạn sinh viên y khoa những caau hỏi trắc nghiệm môn sinh lý - học phần sinh lý hô hấp, với các câu hỏi trắc nghiệm này các bạn có thế tham khảo nhằm tổng hợp lại những kiến thức đã học để chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra, thi bộ môn Sinh lý.


Bài giảng vẩy nến part 4

THƯƠNG TỔN KHỚP • • Chiếm khoảng 10-20% tổng số bệnh nhân vảy nến Các biểu hiện: Đau các khớp Hạn chế và viêm một khớp Viêm đa khớp vảy nến, hình ảnh lâm sàng giống như viêm đa khớp dạng thấp - Viêm khớp cột sống (hiếm gặp), khó phân biệt với viêm cột sống dính khớp - XQ: mất vôi ở đầu xương, hủy hoại sụn, xương, dính khớp


Tài liệu Khám bụng ngoại khoa và bệnh án ngoại khoa

Hỏi bệnh: Trước khi hỏi bệnh, ta bắt buộc phải có những lời chào hỏi xã giao để làm quen với bệnh nhân, tạo sự tin tưởng của người bệnh với mình đồng thời cũng để tìm hiểu trình độ dân trí và văn hoá của người bệnh để đề ra những câu hỏi khai thác bệnh sử một cách thích hợp. Ngoài ra, những câu hỏi xã giao cũng để tìm hiểu thêm về hoàn cảnh gia đình, xã hội bệnh nhân. Đối với người văn hoá cao, cần có những câu hỏi tế nhị nhưng đối với...


Rối loạn nước – natri

Tổng lượng nước cơ thể (TBW: total body water) chiếm khoảng 60% trọng lượng ở nam và 50% ở nữ. Khoảng 2/3 lượng nước này ở trong tế bào (dịch nội bào, ICF: intracellular fluid) và 1/3 nằm ngoài tế bào (dịch ngoại bào, ECF: extracellular fluid). Dịch ngoại bào gồm 2 phần: 3/4 là dịch kẽ (khoang gian bào interstitial space) và 1/4 là huyết tương (khoang mạch máu -intravascular space)


Ebook Braunwald's heart disease - A textbook of cardiovascular medicine (2-Volume set - 10th edition): Part 2

(BQ) Part 2 book "Braunwald's heart disease - A textbook of cardiovascular medicine" presents the following contents: Atherosclerotic cardiovascular disease; diseases of the heart, pericardium and pulmonary vasculature bed; cardiovascular disease in special populations, cardiovascular disease and disorders of other organs,...


Lý thuyết y khoa: Tên thuốc ASPIRINE PH8 3M

Acide acétylsalicylique được thủy phân trong huyết tương thành chất chuyển hóa có hoạt tính là acide salicylique. Chất này phần lớn liên kết với protéine huyết tương. Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau 6 đến 7 giờ. Đào thải qua nước tiểu tăng theo pH nước tiểu. Thời gian bán hủy của acide salicylique là từ 3 đến 9 giờ và tăng theo liều sử dụng. CHỈ ĐỊNH - Điều


Rối loạn lo âu và một số yếu tố liên quan ở cán bộ Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng

Rối loạn lo âu (RLLA) là một bệnh tâm thần phổ biến ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, sinh hoạt và công việc. Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ RLLA và một số yếu tố liên quan ở cán bộ y tế (CBYT) Bệnh viện Tâm thần (BVTT) Đà Nẵng năm 2012. Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp định lượng và định tính. Nghiên cứu định lượng sử dụng bộ câu hỏi tự điền với toàn bộ cán bộ (tỷ lệ trả lời 89,3%).


Clorhexidin

Tên chung quốc tế:Chlorhexidine. Mã ATC: A01A B03, B05C A02, D08A C02, R02A A05, S01A X09, S02A A09, S03A A04, D09A A12. Loại thuốc: Thuốc sát khuẩn và khử khuẩn Dạng thuốc và hàm lượng Chế phẩm rà miệng: Clorhexidin thường phối hợp với thuốc tê như tetracain, lidocain (lignocain) dưới các dạng viên ngậm, dung dịch súc miệng hoặc khí dung vào miệng. Dung dịch rửa: Lọ hoặc túi (polyamid) 125 ml, 250 ml hoặc 500 ml chứa dung dịch clorhexidin digluconat 2%, 4% hoặc 5%. Băng gạc: Tẩm parafin có 0,5% clorhexidin acetat dạng bột mịn. ...


Tài liệu mới download

Động từ ghép tiếng Nhật
  • 18/12/2015
  • 83.187
  • 834
Kính ngữ
  • 18/12/2015
  • 30.588
  • 483

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Etoposid
  • 14/05/2011
  • 22.568
  • 872
Xử trí Tổn thương ở lưng
  • 10/08/2011
  • 99.969
  • 818
Bệnh Học Thực Hành: Nấc
  • 22/10/2011
  • 61.795
  • 909

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu