Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Hướng dẫn lập trình cơ bản với Android - Phần 7: Tìm hiểu Android Manifest

Tài liệu cung cấp cho người học các kiến thức: Tìm hiểu Android Manifest, chỉnh sửa code, làm việc với View, giao diện chương trình,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Trong bài 1 mình đã giới thiệu sơ lược về các thành phần cơ bản của Android cũng
như việc sử dụng XML để lập trình ứng dụng Android. Trong bài này mình sẽ giới
thiệu thêm về Android Manifest và đi sâu hơn về vấn đề làm việc với View.
Android Manifest
Trong khung Package Explorer, ở phía dưới thư mục res, bạn sẽ thấy 1 file có tên
là AndroidManifest.xml. Mỗi ứng dụng đều cần có AndroidManifest.xml để mô tả
những thông tin quan trọng của nó cho hệ thống Android biết. Let's look closer:
Mã:













Cụ thể những công việc mà AndroidManifest.xml thực hiện:
- Đặt tên cho Java package của ứng dụng.
- Mô tả các thành phần (component) của ứng dụng: activity, service, broadcast
receiver hoặc content provider.
- Thông báo những permission mà ứng dụng cần có để truy nhập các protected API
và tương tác với các ứng dụng khác.
- Thông báo những permission mà các ứng dụng khác cần có để tương tác với ứng
dụng hiện thời.
- Thông báo level thấp nhất của Android API mà ứng dụng cần để chạy. (Android
1.0 là level 1, 1.1 là level 2, 1.5 level 3, 1.6 level 4 và 2.0 là level 5).
...
Hãy xem thử file AndroidManifest.xml của chương trình TooDo mình đang xây
dựng:
Mã:


















Main Activity của chương trình Too Do này là activity TooDo. Ngoài ra mình còn
có 1 Activity khác có tên là WorkEnter để cho phép nhập vào thời gian và nội
dung công việc. 1 Broadcast Receiver có tên là AlarmReceiver để nhận alarm gửi
tới trong intent.
Khi alarm được nhận sẽ có âm thanh và rung (vibration). Tất cả công việc sẽ được
viết trong code, nhưng bắt buộc bạn phải khai báo các thành phần có trong ứng
dụng vào AndroidManifest nếu muốn chương trình hoạt động.
Tương tự, set permission để truy nhập camera, internet, đọc contact... cũng đều
phải khai báo trong AM. Từ khóa screenOrientation cho phép thiết lập giao diện
khi vào ứng dụng theo chiều dọc (portrait - mặc định) hay ngang (landscape),
theme cho phép sử dụng style có sẵn của android là full-screen (ko có thanh status
bar nữa).
Intent filter là bộ lọc dùng để giới hạn các intent được sử dụng trong activity hay
receiver...
Mã:







Bộ lọc trên chỉ cho phép intent mở internet với đường dẫn định nghĩa sẵn
(http://www.google.com/m/products/scan)
Ok, hi vọng mọi người đã nắm được chức năng cơ bản cũng như cách sử dụng
Android Manifest

Working with View
Trong bài 1 mình đã giới thiệu qua cách sử dụng Edit Text và Text View. Thực
chất các View còn lại cũng có cách sử dụng tương tự, bạn sẽ kết hợp nhiều View
khác nhau để cho ra giao diện mình mong muốn. Ở đây mình sẽ đề cập nhiều tới
List View (theo ý kiến mình là View khó sử dụng nhất).
Yêu cầu: Xây dựng một chương trình cho phép nhập nội dung công việc và thời
gian rồi list ra
B1: Vẫn bắt đầu bằng cách khởi tạo một Project mới: File -> New -> Android
Project.
Project name: Example 2
Build Target: Chọn Android 1.5
Application name: Example 2
Package name: at.exam
Create Activity: Example
=> Kích nút Finish.
Giao diện ta thiết kế ở đây có 1 Linear Layout làm thành phần chính, các thành
phần con của nó gồm 1 Edit Text (dùng để nhập nội dung công việc), 1 Linear
Layout (lại gồm các thành phần con để nhập giờ và phút thực hiện công việc), 1
Button (để thêm nội dung công việc vào List View) và 1 List View dùng để list các
công việc bạn đã nhập.
Từ khóa lines được dùng để cố định số dòng và nên sử dụng với Edit Text thay vì
dùng mỗi wrap_content vì nếu sd wrap_content thì Edit Text sẽ tự giãn ra nếu
dòng nhập vào vượt giới hạn đường bao (làm hỏng giao diện bạn thiết kế).
Từ khóa gravity thông báo các thành phần con sẽ được sắp xếp ntn ở thành phần

cha. Ở đây mình dùng "center" nghĩa là thành phần con nằm ở trung tâm. Hãy thử
thêm vào 1 Edit Text:
Mã:
android:gravity="center"

Tài liệu cùng danh mục Kỹ thuật lập trình

Bài 7: Điều kiện – Lý thuyết

Các vấn đề được đề cập từ đầu đến nay cho phép chúng ta viết nhiều chương trình. Tuy nhiên các chương trình đó có nhược điểm là bất cứ khi nào được chạy, chúng luôn thực hiện một chuỗI các thao tác giống nhau, theo cách thức giống nhau. Trong khi đó, chúng ta thường xuyên chỉ cho phép thực hiện các thao tác nhất định nếu nó thỏa mãn điều kiện đặt ra.


Bài tập ngôn ngữ lập trình C (Phần 1)

Tham khảo sách 'bài tập ngôn ngữ lập trình c (phần 1)', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bài giảng tóm tắt về Lập trình mạng

Internet Protocol (IP) là nền tảng của lập trình mạng. IP là phương tiện truyền tải dữ liệu giữa các hệ thống bất kể đó là hệ thống mạng cục bộ (LAN) hay hệ thống mạng diện rộng . Mặc dù lập trình viên mạng có thể chọn các giao thức khác để lập trình nhưng IP cung cấp các kỹ thuật mạnh nhất để gởi dữ liệu giữa các thiết bị, đặc biệt là thông qua mạng Internet.


Thử nghiệm giao diện mới của Youtube

Giao diện mới hứa hẹn mang đến sự tiện lợi và hấp dẫn cho người dùng khi thưởng thức video. Tiếp sau Gmail, đại gia Google lại làm mới một trong những dịch vụ khác của mình là YouTube. YouTube đã trình làng một giao diện tương tác mới mẻ, hiện đang chạy thử nghiệm, với tên gọi Cosmic Panda.


Extracting ID3 Data From an MP3 File

Hầu hết người chơi MP3 hiện đại có thể đọc, hiển thị, và phản ứng này bao gồm dữ liệu khi đang chơi một tập tin. Rất may, ActionScript cũng cung cấp quyền truy cập vào thông tin này khi sử dụng các tập tin MP3 trong các dự án của bạn. Thực tế này cho phép bạn tạo các ứng dụng phức tạp âm thanh. Chú ý Không phải tất cả MP3 chứa các thẻ ID3


AutoI Technology Curriculum Book part 17

Tham khảo tài liệu 'autoi technology curriculum book part 17', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bài giảng Kỹ thuật lập trình: Chương 7 - Trần Quang Hải Bằng

Bài giảng "Kỹ thuật lập trình - Chương 7: Tái định nghĩa tác tử" cung cấp cho người học các kiến thức: Giới thiệu, tái định nghĩa hàm độc lập, tái định nghĩa bằng hàm độc lập, tái định nghĩa bằng hàm thành viên, tái định nghĩa phép gán, tái định nghĩa tác tử xuất nhập. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Beginning Visual Basic .NET Database Programming phần 10

Hãy tưởng tượng chúng ta phải cập nhật bảng Sản phẩm. (Các thuật toán thực tế chúng ta sẽ đặt lại với nhau sẽ làm việc trên DataSet bất kỳ, không chỉ là một rút ra từ bảng sản phẩm.) Đây là những gì chúng ta sẽ làm:ProviderConnection. Phương pháp này sẽ chấp nhận một DataSet hàng rút ra từ bảng Products.


Phân tích thiết kế hướng đối tượng: Bài 10. Bài học thực nghiệm hệ thống quản lý thư viện - ThS. Lê Văn Hùng

Các bước chính: Hình thành mô hình phân tích là kết quả phân tích và mô tả ứng dụng: Phân tích lĩnh vực vấn đề; Mở rộng mô hình phân tích thành mô hình thiết kế; Lập trình để có chương trình chạy được.


Ebook Welcome to Swift

Swift is a new programming language for iOS and OS X apps that builds on the best of C and Objective-C, without the constraints of C compatibility. Swift adopts safe programming patterns and adds modern features to make programming easier, more flexible, and more fun.


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Cracker Handbook 1.0 part 369
  • 18/10/2010
  • 89.797
  • 790
Pragmatic Guide to Sass
  • 20/02/2013
  • 26.063
  • 941

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu