Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Hướng dẫn lập trình cơ bản với Android - Phần 3: Device của Android

Tài liệu cung cấp cho người học các kiến thức: Device của Android, một số thủ thuật trong Android và Eclipse, yêu cầu kiến thức cho lập trình Android,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Device của Android:
Device cũng là một chức năng hữu ích nữa trong Android giúp bạn quản lý thiết bị
ảo cũng như thật của mình. Mở Device bằng cách vào Window -> Show View ->
Device hoặc vào Window -> Show View -> Others -> Android -> Device.
Chức năng mình thường sử dụng nhất của device là Screen Capture, cực kỳ tiện để
lấy ảnh minh họa làm thuyết trình hoặc giới thiệu trên Google Market.

III.Một số thủ thuật trong Android và Eclipse:
1.Hiển thị tiếng Việt:
Window -> Preferences -> General -> Workspace.
Trong Workspace phần Text File Encoding chọn Other -> UTF-8.
2.Tự động sổ code:
Tổ hợp phím kinh điển Ctrl + Space (điều kỳ lạ là khá nhiều người không biết).
3.Comment:
Ctrl + "/": tự động thêm cụm "//" vào đầu dòng (ko tiện lắm).
Ctrl + Shift + "/": tự động thêm "/* */" vào cụm được bôi đen.
Ctrl + Shift + "\": tự động bỏ "/* */" vào cụm được bôi đen.
4.Override:
Đôi lúc bạn muốn Override phương thức của một lớp có sẵn, ko lẽ chúng ta sẽ đi
tìm tên phương thức trên mạng và gõ đúng lại như thế? Nhiều bạn đã gặp lỗi khi
định viết lại phương thức này và debug mãi ko ra (vì nó ko phải là lỗi):
Mã:
@Override
public boolean onCreateOptionsMenu(Menu menu) {
}
đơn giản vì gõ thiếu chữ s.
Eclipse cung cấp phương tiện giúp ta ghi đè phương thức của lớp cha với Source > Override/Implement Method, nhưng cực kỳ nhiều người không biết.

Hướng dẫn lập trình cơ bản với Android - Bài 1
Yêu cầu kiến thức cho lập trình Android:
Để lập trình android, mình nghĩ mọi người chỉ cần kiến thức java căn bản là hoàn
toàn ok. Căn bản ở đây có nghĩa là hiểu được thế nào là class, package, biết ý
nghĩa của các từ khóa như public, private, protected,... thành thạo các lệnh cơ
bản như if, for(), switch(), while(), ... biết sd các lệnh như Integer.parseInt() hay
String.valueOf()... Nên có thêm kiến thức về gói java.util vì đây là gói hỗ trợ nhiều
lớp rất mạnh được sử dụng trên mọi nền, ngoài ra các gói như java.io, java.net...
cũng được recommended
Các kiến thức về các gói lập trình cho desktop như java.awt, java.swing hoàn toàn
không cần thiết (bản thân mình cũng chưa sd cái này bao giờ, nhảy vào học java là
học J2ME luôn), hay các gói của J2ME cũng vậy Lập trình Android tuy cũng là lập
trình di động, nhưng các điện thoại sử dụng hđh Android có cấu hình rất mạnh
(Nexus One có VXL lên tới 1Ghz), vì vậy 2 nền tảng Android và J2ME cũng rất khác
nhau. Android có những gói riêng hỗ trợ lập trình cho nó và không yêu cầu khắt
khe về việc tối ưu code như J2ME. Thật đáng tiếc vì J2ME mình học ko ứng dụng
được mấy vào lập trình Android (tuy nhiên 1 số kỹ thuật cơ bản cho lập trình
game 2D như Sprite, double buffering, Tile... thì vẫn ko hề phí phạm chút nào
)
Cài đặt Android để lập trình:
Để lập trình Android thì mỗi bộ SDK của Google là không đủ, bạn còn cần tích hợp
nó vào một IDE như Eclipse. Anh Giáp đã có 2 bài hướng dẫn rất chi tiết về cài đặt
Android trong Eclipse cũng như Netbeans, nhưng theo mình mọi người nên sử
dụng Eclipse hơn vì nó có nhiều tính năng hỗ trợ lập trình Google, còn Netbeans
thì plugin cho Android vẫn chưa hoàn thiện
Eclipse
Netbeans
Tiện thể mình nói luôn, mình học Android theo 2 cuốn Professional Android
Application Development và Unlocking Android. Cả 2 cuốn đều dành cho beginner
nhưng cuốn đầu code nhiều, giải thích ít, cuốn thứ 2 giải thích rõ ràng hơn. Nếu

có ai có ý định tham khảo thì nên đọc cuốn UA trước để hiểu rõ hơn Android, sử
dụng cuốn PAAD trong việc tham khảo các đoạn code cho lập trình.
Understanding Android Application:
Việc hiểu được các thành phần (component) tạo nên một ứng dụng Android là rất
cần thiết cho việc lập trình. Các thành phần này được chia làm 6 loại bao gồm:
1.Activity: hiểu một cách đơn giản thì Activity là nền của 1 ứng dụng. Khi khởi
động 1 ứng dụng Android nào đó thì bao giờ cũng có 1 main Activity được gọi,
hiển thị màn hình giao diện của ứng dụng cho phép người dùng tương tác.
2.Service: thành phần chạy ẩn trong Android. Service sử dụng để update dữ liệu,
đưa ra các cảnh báo (Notification) và không bao giờ hiển thị cho người dùng thấy.
3.Content Provider: kho dữ liệu chia sẻ. Content Provider được sử dụng để quản lý
và chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng.
4.Intent: nền tảng để truyền tải các thông báo. Intent được sử dụng để gửi các
thông báo đi nhằm khởi tạo 1 Activity hay Service để thực hiện công việc bạn
mong muốn. VD: khi mở 1 trang web, bạn gửi 1 intent đi để tạo 1 activity mới hiển
thị trang web đó.
5.Broadcast Receiver: thành phần thu nhận các Intent bên ngoài gửi tới. VD: bạn
viết 1 chương trình thay thế cho phần gọi điện mặc định của Android, khi đó bạn
cần 1 BR để nhận biết các Intent là các cuộc gọi tới.
6.Notification: đưa ra các cảnh báo mà không làm cho các Activity phải ngừng
hoạt động.
Activity, Service, Broadcast Receiver và Content Provider mới là những thành
phần chính cấu thành nên ứng dụng Android, bắt buộc phải khai báo trong
AndroidManifest (tham khảo bài 2 có giới thiệu đầy đủ về file này).
Understanding Android Application Life Cycle:
Android có cơ chế quản lý các process theo chế độ ưu tiên. Các process có priority
thấp sẽ bị Android giải phóng mà không hề cảnh báo nhằm đảm bảo tài nguyên.
1.Foreground process: là process của ứng dụng hiện thời đang được người dùng
tương tác.
2.Visible process: là process của ứng dụng mà activity đang hiển thị đối với người

dùng (onPaused() của activity được gọi).
3.Service process: là Service đang running.
4.Background process: là process của ứng dụng mà các activity của nó ko hiển thị
với người dùng (onStoped() của activity được gọi).
5.Empty process: process không có bất cứ 1 thành phần nào active.
Theo chế độ ưu tiên thì khi cần tài nguyên, Android sẽ tự động kill process, trước
tiên là các empty process.

Tài liệu cùng danh mục Kỹ thuật lập trình

Bài giảng Lập trình mạng nâng cao ICMP protocol - Nguyễn Vũ

Bài giảng Lập trình mạng nâng cao ICMP protocol - Nguyễn Vũ nhằm giới thiệu đến bạn đọc về giao thức ICMP (Internetwork Control Message Protocol), hoạt động ở layer 2 – Internetwork trong mô hình TCP/IP hoặc layer 3 – Network trong mô hình OSI. Mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết.


Thiết lập tự động thay đổi nền Start Screen

Thêm lực cho việc quản lý và tùy chỉnh Start Screen. Windows 8 Start Screen là môi trường làm việc mới và nhiều người cũng chọn đây là môi trường làm việc song song với màn hình desktop, Start Screen hỗ trợ tùy chọn cho phép người dùng thay đổi hình nền để thay đổi "không khí", tuy nhiên việc tùy chọn này khá hạn hẹp và chỉ cho phép thay đổi theo những chủ đề được Microsoft cung cấp sẵn.


DATA STRUCTURES IN JAVA A Laboratory Course phần 8

Kết quả đầu ra các phím của các yếu tố trong một danh sách. Nếu danh sách có sản phẩm nào, kết quả đầu ra "danh sách rỗng". Lưu ý rằng hoạt động này là dành cho mục đích thử nghiệm / gỡ lỗi chỉ. nó chỉ


Learning Perl - Biểu thức chính qui part 1

7.1 Khái niệm về biểu thức chính qui Biểu thức chính qui là một khuôn mẫu - một tiêu bản - để được sánh với một xâu. Việc sánh một biểu thức c hính qui với một xâu thì hoặc thành c ông hoặc thất bại. Đôi khi, sự thành công hay thất bại này có thể là tất cả những gì bạn quan tâm tới.


All In One Softs - Xây dựng và Sử dụng part 57

Tham khảo tài liệu 'all in one softs - xây dựng và sử dụng part 57', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bài giảng Lập trình Java: Bài 8 - Bùi Trọng Tùng

Bài giảng Lập trình Java - Bài 8: Xây dựng giao diện chương trình. Nội dung chính trong bài gồm: Giới thiệu các gói lập trình giao diện trong Java: Java AWT, Java Swing; lập trình giao diện cơ bản với Java AWT; lập trình giao diện cơ bản với Java Swing.


Căn bản pascal

Pascal là ngôn ngữ lập trình cao cấp do Niklaus Wirth, giáo sư điện toán trường đại học kỹ thuật Zurich đề xuất 1970 với tên Pascal để kỷ niệm nhà toán học và triết học nổi tiếng Blaise Pascal ( người Pháp ). Ngôn ngữ Pascal có đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa đơn giản và có tính logic, cấu trúc rõ ràng dễ hiểu.


MicroIter Localtion part 10

Nhấn nút Finish . Trong cửa sổ shutdown chọn thẻ Task , thêm tham số "-s -t 00" vào lệnh ở ô Run , trong đó : - s : shutdown (nếu chỉ muốn restart thì thay bằng -s bằng -r) - t : thời gian chờ shutdown , 00 nghĩa là không có thời gian chờ Nhấn nút Apply chọn thẻ Schedule chọn When Idle trong Schedule Task và chỉnh thời gian là 10 trong When computer has been idle for (máy sẽ tự động tắt sau 10 phút "rảnh rổi") nhấn Apply chọn OK . ...


Virtual Art From Illusion to Immersion phần 1

Đây là một tập tin có chứa các khai báo thành phần, tín hiệu, và biểu hiện thành phần kết nối tất cả các thành phần cùng với các tín hiệu đã kê khai để hình thành các chức năng của thiết kế. Tập tin này được đọc bởi các mô phỏng VITAL và được sử dụng để tạo ra các kết nối thành phần trong cơ sở dữ liệu.


C Programming for Scientists & Engineers phần 8

để họ cung cấp một định nghĩa thông thường có sẵn cho tất cả các chức năng trong chương trình. Điều này hỗ trợ các đặc điểm kỹ thuật của giao diện giữa gọi điện thoại và được gọi là chức năng thông qua các báo cáo mẫu thử nghiệm chức năng trong chính.


Tài liệu mới download

Quyết định số: 623/ĐVN/KTNĐ
  • 04/03/2016
  • 88.541
  • 901

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Cracker Handbook 1.0 part 205
  • 18/10/2010
  • 14.492
  • 734
Verilog Programming part 25
  • 19/09/2010
  • 74.678
  • 589
Mastering Web Services Security p10
  • 27/10/2011
  • 65.478
  • 699

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu