Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Hướng dẫn lập trình cơ bản với Android - Phần 17: Bài tập thực hành

Tài liệu cung cấp cho người học các kiến thức: Bài tập thực hành, chỉnh sửa code, khởi chạy project, giao diện di động,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

B4: Code code code... So tired... Tutorial is really take time. Chỉnh Example.java:
Mã:
package at.exam;
import
import
import
import
import
import
import
import

android.app.Activity;
android.os.Bundle;
android.view.Menu;
android.view.MenuItem;
android.view.View;
android.view.View.OnClickListener;
android.widget.Button;
android.widget.TextView;

public class Example extends Activity {
Button button1, button2, button3;
Button button4, button5, button6;
Button button7, button8, button9;
Button button0, buttonStar, buttonClear;
TextView numberView;
/** Called when the activity is first created. */
@Override
public void onCreate(Bundle savedInstanceState) {
super.onCreate(savedInstanceState);
setContentView(R.layout.main);
numberView = (TextView)
findViewById(R.id.number_display);
button1 = (Button) findViewById(R.id.button1);
button2 = (Button) findViewById(R.id.button2);
button3 = (Button) findViewById(R.id.button3);

button4 = (Button) findViewById(R.id.button4);
button5 = (Button) findViewById(R.id.button5);
button6 = (Button) findViewById(R.id.button6);
button7 = (Button) findViewById(R.id.button7);
button8 = (Button) findViewById(R.id.button8);
button9 = (Button) findViewById(R.id.button9);
button0 = (Button) findViewById(R.id.button0);
buttonStar = (Button)
findViewById(R.id.button_star);
buttonClear = (Button)
findViewById(R.id.button_clear);
button1.setOnClickListener(this.appendString("1"));
button2.setOnClickListener(this.appendString("2"));
button3.setOnClickListener(this.appendString("3"));
button4.setOnClickListener(this.appendString("4"));
button5.setOnClickListener(this.appendString("5"));
button6.setOnClickListener(this.appendString("6"));
button7.setOnClickListener(this.appendString("7"));
button8.setOnClickListener(this.appendString("8"));
button9.setOnClickListener(this.appendString("9"));
button0.setOnClickListener(this.appendString("0"));
buttonStar.setOnClickListener(this.appendString("*"));
buttonClear = (Button)
findViewById(R.id.button_clear);

buttonClear.setOnClickListener(new
OnClickListener() {
public void onClick(View v) {
numberView.setText("");
}
});
}
public OnClickListener appendString(final String
number) {
return new OnClickListener() {
public void onClick(View arg0) {
numberView.append(number);
}
};
}
public boolean onCreateOptionsMenu(Menu menu) {
super.onCreateOptionsMenu(menu);
menu.add(0, Menu.FIRST, 0,"Exit"
).setIcon(android.R.drawable.ic_delete);
return true;
}
public boolean onOptionsItemSelected(MenuItem item)
{
switch (item.getItemId()) {
case Menu.FIRST: {
finish();
break;
}
}
return false;
}
}
Code quá đơn giản, mình còn ko thèm comment nữa. Lưu ý có 1 Option Menu để
đóng Activity và cũng là đóng luôn ứng dụng.
B5: Time to test... Khởi chạy project, rồi sử dụng Option Menu của mình (bấm nút

Menu của Emulator hoặc di động Android) để thoát khỏi chương trình. Ok, sau khi
chọn Exit ta có thể chắc chắn là ứng dụng đã được đóng hoàn toàn, activity ko còn
tồn tại trong stack của Emulator/di động nữa. Giờ nhấn nút Call của Emulator/di
động, Tadaaaaaaaaa

Tài liệu cùng danh mục Kỹ thuật lập trình

Beginning PHP and Postgre SQL E-Commerce From Novice to Professional phần 6

Cả hai nhiệm vụ được thực hiện bởi tầng lớp kinh doanh mà bạn sẽ lưu trong thư mục kinh doanh trong các tập tin sau đây: password_hasher.php: Chứa các lớp PasswordHasher, trong đó có Hash phương pháp tĩnh () trả về giá trị băm cho các mật khẩu được cung cấp . secure_card.php:


Nhập môn

Tham khảo tài liệu 'nhập môn', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


googl encr

Bài 21 ngày 6.9.2007 ĐÁNH DẤU HOST UTBINH PHỤC HỒI  GOOGLE SEARCH VỪA THÊM NHỮNG TÍNH NĂNG MỚI , TỐC ĐỘ CAO , TÍNH CHÍNH


Chữ sáng

Beijing 2008 Logo Light Painting in Photoshop by http://abduzeedo.com/ dịch bởi Mr.Cool1030- http://www.dohoavn.net/ Step 1 Các bạn tạo một Document, kick đúp vào Layer Background ở bảng layer để chuyển Layer Background thành Layer 0, sau đó vào Blending Option.


Lập trình Wrox Professional Xcode 3 cho Mac OS part 43

Tạo một giao diện INSTANT Xcode có thể tạo ra một "giao diện tức thì" từ một mô hình dữ liệu. Một giao diện ngay lập tức tạo ra một giao diện người dùng ca cao chức năng cho phép bạn nhập và chỉnh sửa dữ liệu trong mô hình dữ liệu của bạn. Điều này có thể tiết kiệm thời gian rất lớn nếu bạn chỉ nhận được đơn của bạn sẽ, hoặc chỉ cần một giao diện tối thiểu, trong đó để xem hoặc chỉnh sửa dữ liệu của bạn....


Professional Softs Links part 69

Tham khảo tài liệu 'professional softs links part 69', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Bài giảng Lập trình mạng: Chương 1 - Lương Ánh Hoàng

Bài giảng "Lập trình mạng - Chương 1: Giới thiệu các mô hình lập trình mạng" cung cấp cho người học các nội dung: Tổng quan về lập trình mạng, giao thức internet. Đây là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên Công nghệ thông tin dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.


Lecture Software engineering: Lecture 1 - TS. Đào Nam Anh

Lecture "Software engineering - Lecture 1: Introduction" has contents: To introduce software engineering and to explain its importance, to set out the answers to key questions o set out the answers to key questions, to set out the answers to key questions issues and to explain why they are of concern to software engineers.


Giáo trình Advanced Certificate in Information Technology-PassEd part 25

Tham khảo tài liệu 'giáo trình advanced certificate in information technology-passed part 25', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Đoạn code VB mẫu dùng cho việc load ảnh và hiển thị vào PictureBox1

Chương trình sẽ thực hiện load 1 ảnh lên picturebox trên Form. • Sau đó tiến hành chia ảnh thành nhiều phần và hiển thị riêng biệt (như trong các trò chơi ghép tranh). • Người chơi có thể di chuyển các phần ảnh đến vị trí mong muốn trên Form. Đáp: Thông tin về định dạng file ảnh *.jpg, *.bmp... có thể tìm thấy trên Internet, tuy nhiên việc tìm hiểu và nắm vững định dạng file ảnh (nhất là định dạng phức tạp như jpg, gif...) sẽ rất khó khăn và tốn nhiều thời gian. Do đó...


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu