Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Đề thi thử THPT Quốc gia môn GDCD năm 2018 lần 1 - THPT Ngô Sĩ Liên, Bắc Giang - Mã đề 114

Các bạn tham khảo Đề thi thử THPT Quốc gia môn GDCD năm 2018 lần 1 - THPT Ngô Sĩ Liên, Bắc Giang - Mã đề 114 sau đây để biết được cấu trúc đề thi cũng như những nội dung chính được đề cập trong đề thi để từ đó có kế hoạch học tập và ôn thi một cách hiệu quả hơn.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 1
Năm học 2017- 2018
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Phân môn: GDCD 11
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 114

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:............................................................. Số báo danh…………………..…………
Câu 81: Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ
chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?
A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên.
B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
C. Góp phần ổn định thị trường hàng hóa.
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 82: Anh H là Giám đốc công ty V do có năng lực tổ chức quản lí và kinh doanh nên công ty ngày
càng làm ăn phát triển, đời sống của công nhân viên được đảm bảo. Anh G là Giám đốc công ty Y trong
quá trình tổ chức quản lí và kinh doanh có những hạn chế yếu kém về công tác quản lí nên doanh nghiệp
có nguy cơ thua lỗ và phá sản. Hiện tượng này đề cập đến tác động nào của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
B. Phân hóa giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa.
C. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
D. Phân biệt đối xử giữa những người sản xuất hàng hóa.
Câu 83: Mạng di động A khuyến mại giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra
chương trình khuyến mại tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào dưới đây của thị trường?
A. Quy luật lưu thông tiền tệ.
B. Quy luật giá trị.
C. Quy luật cạnh tranh.
D. Quy luật cung cầu.
Câu 84: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với xã hội?
A. Phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng, an ninh.
B. Phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm, giảm tệ nạn xã hội.
C. Phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định.
D. Phát triển kinh tế là tiền đề để phát triển văn hóa, giáo dục.
Câu 85: Chủ thể nào dưới đây cần vận dụng quan hệ cung – cầu bằng cách điều tiết các trường hợp cung
– cầu trên thị trường thông qua các giải pháp thích hợp?
A. Người tiêu dùng.
B. Người sản xuất.
C. Nhân dân.
D. Nhà nước.
Câu 86: Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
A. Quy luật giá trị.
B. Quy luật cạnh tranh.
C. Quy luật lưu thông tiền tệ.
D. Quy luật cung cầu.
Câu 87: Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật nào?
A. Quy luật giá trị.
B. Quy luật kinh tế.
C. Quy luật cạnh tranh. D. Quy luật cung cầu.
Câu 88: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất ?
A. Nguồn lực.
B. Chi phí sản xuất.
C. Giá cả.
D. Năng suất lao động.
Câu 89: Trong giờ học Giáo dục công dân lớp 11A, khi bàn về quy luật giá trị có nhiều ý kiến khác nhau.
Nếu là em, em sẽ lựa chọn ý kiến nào sau đây về nội dung của quy luật giá trị?
A. Trao đổi hàng hóa trên thị trường phải theo chất lượng từng sản phẩm.
B. Việc trao đổi hàng hóa trên thị trường phải theo nguyên tắc ngang giá.
C. Cung cấp hàng hóa trên thị trường phải theo nguyên tắc ngang giá.
D. Mua bán hàng hóa phải phụ thuộc vào số lượng hàng hóa có trên thị trường.
Câu 90: Đề phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh, cần dựa vào những tiêu chí
nào dưới đây?
A. Tính đạo đức, tính pháp luật và hệ quả.
B. Tính hiện đại, tính pháp luật và tính đạo đức.
C. Tính truyền thống, tính nhân văn và hệ quả.
Trang 1/4 - Mã đề thi 114

D. Tính đạo đức và tính nhân văn.
Câu 91: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
B. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu có lợi ích khác nhau.
C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất khác nhau.
D. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất giống nhau.
Câu 92: Để sản xuất ra một con dao cắt lúa, ông A phải mất thời gian lao động cá biệt là 3 giờ, trong khi
thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất con dao là 2 giờ. Trong trường hợp này, việc sản xuất của
ông A sẽ
A. hoà vốn.
B. có thể bù đắp được chi phí.
C. thu được lợi nhuận.
D. thua lỗ.
Câu 93: Khi phát hiện một cửa hàng chuyên tiêu thụ hàng giả, em sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
A. Vẫn mua hàng hóa ở đó vì giá rẻ hơn nơi khác.
B. Tự tìm hiểu về nguồn gốc số hàng giả đó.
C. Không đến cửa hàng đó mua hàng nữa.
D. Báo cho cơ quan chức năng biết.
Câu 94: Quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau là
A. giá trị trao đổi.
B. giá trị sử dụng.
C. giá cả.
D. giá trị cá biệt.
Câu 95: A bán hàng quần áo qua mạng xã hội Facebook. Thời gian gần đây việc kinh doanh quần áo trở
nên khó khăn do có nhiều người cùng bán. A đã chuyển sang kinh doanh mỹ phẩm và rất có hiệu quả, thu
nhập tốt hơn. Việc chuyển đổi mặt hàng kinh doanh của A đã thể hiện A chịu tác động của yếu tố nào sau
đây?
A. Trình độ sử dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh.
B. Phấn đấu giảm chi phí kinh doanh và nâng cao chất lượng hàng hóa.
C. Đổi mới quy trình kinh doanh nhằm hợp lí hóa theo xu thế của thời đại.
D. Vận dụng tác động điều tiết của quy luật giá trị.
Câu 96: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi bàn về cạnh tranh?
A. Cạnh tranh là quy luật kinh tế khách quan.
B. Mặt tích cực của cạnh tranh là cơ bản.
C. Mặt hạn chế của cạnh tranh là cơ bản.
D. Cạnh tranh có hai mặt: mặt tích cực và mặt hạn chế.
Câu 97: Gia đình bác A có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng. Trước đây mỗi ngày bác đan
được 10 chiếc ghế mây trong 15 giờ, thời gian gần đây bác đã nghiên cứu và đổi mới quy trình đan nên
năng suất tăng lên 15 chiếc ghế mây trong 15 giờ. Việc đổi mới kỹ thuật đã nâng cao năng suất lao động
của gia đình bác A làm cho giá trị hàng hóa cá biệt của gia đình bác biểu hiện như thế nào?
A. Thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa.
B. Cao hơn giá trị xã hội của hàng hóa.
C. Không có sự thay đổi nào so với giá trị xã hội của hàng hóa.
D. Bằng với giá trị xã hội của hàng hóa.
Câu 98: Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Nhu cầu của người tiêu dùng.
B. Nhu cầu của mọi người.
C. Nhu cầu có khả năng thanh toán.
D. Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Câu 99: Gia đình H có 1ha trồng rau sạch cung cấp cho thị trường, hiện nay giá các loại rau sạch đều
tăng. Bố H quyết định mở rộng diện tích trồng, mẹ H thì muốn giữ nguyên quy mô sản xuất, chị H thì lại
khuyên thu hẹp diện tích gieo trồng. Theo em, nên làm theo ý kiến của ai để gia đình H có thêm lợi
nhuận?
A. Mẹ H và chị H.
B. Chị H.
C. Bố H.
D. Mẹ H.
Câu 100: Quan sát trên thị trường hiện nay ta thấy giá lúa gạo của nước ta luôn thấp hơn so với Thái Lan.
Để khắc phục tình trạng đó, theo em Nhà nước cần lựa chọn giải pháp nào dưới đây là đúng nhất?
A. Đổi mới, cải tiến công nghệ, hợp lí hóa sản xuất.
B. Tìm hiểu, mở rộng thị trường xuất khẩu.
C. Điều chỉnh, chuyển sang giống lúa có năng suất cao.
D. Phấn đấu giảm chi phí trong sản xuất.
Trang 2/4 - Mã đề thi 114

Câu 101: Để may một cái áo H may hết 5 giờ, M may hết 6 giờ, N may hết 7 giờ. Thời gian lao động xã
hội cần thiết để may cái áo là 6 giờ. Vậy ai sẽ là người thực hiện đúng nội dung của quy luật giá trị?
A. M và N thực hiện đúng.
B. M thực hiện đúng.
C. H và N thực hiện đúng.
D. H thực hiện đúng.
Câu 102: Việc làm nào sau đây là mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Làm hàng giả, kinh doanh hàng quốc cấm.
B. Khai thác gỗ bừa bãi làm cho rừng bị tàn phá.
C. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
D. Vơ vét xi măng để đầu cơ tích trữ.
Câu 103: Việc sản xuất và kinh doanh hàng giả là mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh?
A. Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng.
B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương.
C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
D. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất.
Câu 104: Vừa qua ngành chăn nuôi lợn thịt bị thua lỗ do giá lợn hơi giảm mạnh. Trong trường hợp này,
theo em cách làm nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Chuyển sang chăn nuôi loại gia cầm khác có giá cao hơn.
B. Ngừng chăn nuôi và cầu cứu sự trợ giúp của Nhà nước.
C. Vẫn tiếp tục đầu tư hy vọng giá sẽ tăng cao trở lại.
D. Tiếp tục chăn nuôi nhưng cầm chừng, không mở rộng.
Câu 105: Người sản xuất, kinh doanh muốn thu nhiều lợi nhuận, phải tìm cách cải tiến kỹ thuật, tăng
năng suất lao động, nâng cao tay nghề của người lao động, hợp lý hóa sản xuất là tác động nào sau đây
của quy luật giá trị ?
A. Tăng năng suất lao động.
B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
C. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
D. Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
Câu 106: Chị M vừa mua chiếc áo khoác và khoe với bạn rằng áo có chất liệu bền, màu sắc đẹp phù hợp
với lứa tuổi, chắc người tạo ra nó có tính thẩm mỹ cao. Vậy nhận xét của chị M về chiếc áo trên đã thể
hiện thuộc tính nào của hàng hoá?
A. Giá trị.
B. Lượng giá trị.
C. Giá trị sử dụng.
D. Giá cả.
Câu 107: Công ty may X làm ăn rất có lãi, thời gian gần đây có rất nhiều đơn hàng lớn xuất khẩu trong
khi đó hệ thống máy móc của công ty đã cũ, năng suất lao động không tăng lên kịp thời. Ban Giám đốc
công ty quyết định nhập khẩu dây chuyền may mới để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Việc
làm của công ty may X chịu sự tác động nào của quy luật giá trị?
A. Tích cực đổi mới khoa học công nghệ trong lao động sản xuất.
B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, tăng năng xuất lao động.
C. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
D. Phân hóa giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa.
Câu 108: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
A. Nguyên nhân của cạnh tranh.
B. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
C. Mặt tích cực của cạnh tranh.
D. Mục đích của cạnh tranh.
Câu 109: Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi
A. tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại.
B. tiền dùng làm phương tiện lưu thông.
C. tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
D. tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.
Câu 110: Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ lúa trồng các loại loại cây ăn quả, loại cây
này có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào của thị
trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?
A. Chức năng điều tiết sản xuất.
B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng thực hiện giá trị.
D. Chức năng thừa nhận giá trị.
Câu 111: Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Trang 3/4 - Mã đề thi 114

A. Cung thường lớn hơn cầu.
B. Cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau.
C. Cung, cầu thường cân bằng.
D. Cầu thường lớn hơn cung.
Câu 112: Công ty A sản xuất xe đạp nhưng mặt hàng này bán chậm nên công ty đã chuyển sang sản xuất
xe đạp điện đang tiêu thụ rất nhanh trên thị trường. Vậy công ty A chịu sự tác động nào của quy luật giá
trị?
A. Tự phát từ quy luật giá trị.
B. Điều tiết trong lưu thông.
C. Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị.
D. Điều tiết sản xuất.
Câu 113: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của thị trường?
A. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
B. Chức năng thực hiện thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
C. Chức năng thông tin.
D. Chức năng điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Câu 114: H năm nay 25 tuổi tốt nghiệp trường Đại học danh tiếng của Mỹ về lĩnh vực kinh doanh. Sau
khi về nước, H đã thành lập doanh nghiệp và đầu tư dàn trải đa ngành, đa lĩnh vực và không phù hợp với
tình hình với thực tế của đất nước dẫn tới thua lỗ, phá sản. Nếu là H em sẽ giải quyết như thế nào?
A. Cầu cứu tới gia đình, bạn bè để duy trì hoạt động kinh doanh.
B. Đi sang các nước phát triển để tìm đối tác mới.
C. Tiếp tục đầu tư với hy vọng sẽ phát triển trong tương lai.
D. Dừng lại, nghiên cứu và sắp xếp lại hoạt động kinh doanh cho phù hợp.
Câu 115: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cầu?
A. Bạn Lan đi siêu thị mua hàng thanh toán hết 500.000đ.
B. Bác Hùng có nhu cầu mua ô tô nhưng không đủ tiền.
C. Anh Nam mua một chiếc xe máy bằng hình thức trả góp.
D. Chị Mai cần mua một chiếc xe đạp điện với giá 15 triệu đồng.
Câu 116: Dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác nhau là
A. nhãn hiệu.
B. sáng chế.
C. thương hiệu.
D. kiểu dáng.
Câu 117: Khi cầu tăng sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung cầu ?
A. Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.
B. Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu.
C. Thị trường chi phối cung cầu.
D. Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Câu 118: Hành vi xả nước thải chưa xử lý ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt
hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh?
A. Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng.
B. Gây rối loạn thị trường.
C. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương.
D. Làm cho kinh tế bị suy thoái.
Câu 119: Tại thành phố H giá 1 lít xăng A92 là 16.500. Tại thành phố K giá 1 lít xăng A92 cũng là
16.500. Việc giá xăng bằng nhau giữa 2 thành phố là thể việc Nhà nước vận dụng quy luật giá trị như thế
nào?
A. Thực hiện chế độ một thị trường thống nhất.
B. Thực hiện một giá, một thị trường thống nhất trong cả nước.
C. Đảm bào quyền lợi của người tiêu dùng.
D. Đảm bảo quyền lợi của người buôn bán, kinh doanh.
Câu 120: Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi X nhận thấy nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường là rất
lớn. Nếu là Giám đốc công ty em sẽ làm gì?
A. Thu hút người lao động có trình độ từ đại học trở lên vào làm việc.
B. Xây dựng thêm nhiều nhà máy nhưng công nghệ cũ.
C. Tăng ca liên tục trong quá trình sản xuất trên dây chuyền cũ.
D. Nhập dây chuyền công nghệ hiện đại để tăng năng suất lao động.
----------- HẾT ----------

Trang 4/4 - Mã đề thi 114

Tài liệu cùng danh mục Đề thi - Kiểm tra

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 11

Mời các em học sinh lớp 9 tham khảo Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2015-2016 Phòng GD&ĐT Lương Tài Đề số 11. Đây là tài liệu ôn tập dành cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kì thi HSG cấp huyện, tham khảo để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải đề các em nhé!


Đề kiểm tra học kì 1 năm học 2012-2013 môn Sinh học 10 - Trường THPT Lê Thánh Tông (Mã đề thi 201)

Đề kiểm tra học kì 1 năm học 2012-2013 môn Sinh học 10 - Trường THPT Lê Thánh Tông mã đề thi 201 bao gồm 3 câu hỏi bài tập tự luận và 20 câu hỏi bài tập trắc nghiệm trong thời gian làm bài 45 phút, với các bạn đang học và ôn thi môn Sinh học 10 thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích.


Ôn thi học sinh giỏi lớp 10 môn Hóa chuyên đề 3: Phản ứng oxi hóa - Khử

Hãy tham khảo tài liệu ôn thi học sinh giỏi môn Hóa lớp 10 chuyên đề 3: Phản ứng oxi hóa khử này giúp các em học sinh ôn tập kiến thức, ôn tập kiểm tra, thi cuối kỳ, rèn luyện kỹ năng để các em nắm được toàn bộ kiến thức chương trình Hóa 10.


Đề thi KSCL lần 4 môn Địa lí lớp 10 năm 2018 - THPT Nguyễn Viết Xuân - Mã đề 206

Tham khảo Đề thi KSCL lần 4 môn Địa lí lớp 10 năm 2018 - THPT Nguyễn Viết Xuân - Mã đề 206 dành cho các bạn học sinh lớp 10 và quý thầy cô tham khảo, để hệ thống kiến thức học tập cũng như trau dồi kinh nghiệm ra đề thi. Hy vọng sẽ giúp các bạn đạt kết quả tốt trong kỳ thi.


Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 năm 2018 môn Toán - Sở GD&ĐT Nghệ An - Mã đề 102

Với Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 năm 2018 môn Toán - Sở GD&ĐT Nghệ An - Mã đề 102 dưới đây sẽ giúp các bạn học sinh ôn tập củng cố lại kiến thức và kỹ năng giải bài tập để chuẩn bị cho kỳ kiểm tra sắp tới đạt được kết quả mong muốn. Mời các bạn tham khảo.


Đề Thi Tốt Nghiệp Toán 2013 - Phần 6 - Đề 33

Tham khảo đề thi - kiểm tra 'đề thi tốt nghiệp toán 2013 - phần 6 - đề 33', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Đề kiểm tra HK2 môn Địa lí lớp 12 năm 2017 - THPT Phạm Văn Đồng - Mã đề 132

Đề kiểm tra HK2 môn Địa lí lớp 12 năm 2017 - THPT Phạm Văn Đồng - Mã đề 132 giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học, nắm được những kiến thức cơ bản để chuẩn bị cho kỳ kiểm tra sắp tới tốt hơn.


Đề thi KSCL môn tiếng Anh lớp 12 năm 2017-2018 - Sở GD&ĐT Quảng Nam - Mã đề 822

Nhằm giúp các bạn học sinh đang chuẩn bị bước vào kì thi có thêm tài liệu ôn tập, TaiLieu.VN giới thiệu đến các bạn Đề thi KSCL môn tiếng Anh lớp 12 năm 2017-2018 - Sở GD&ĐT Quảng Nam - Mã đề 822 để ôn tập nắm vững kiến thức. Chúc các bạn đạt kết quả cao trong kì thi!


Đề thi tốt nghiệp lịch sử 12 năm 2007

Các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo miễn phí Đề thi tốt nghiệp lịch sử 12 năm 2007 để hệ thống kiến thức học tập cũng như trau dồi kinh nghiệm ra đề thi


Đề kiểm tra học kỳ I môn toán lớp 12 - năm học 2010, 2011, 2012 - Sở giáo dục và đào tạo Thừa Thiên Huế

CHÍNH TH C A- PH N CHUNG DÀNH CHO T T C CÁC THÍ SINH ( 7,0 i m ) Câu 1: (4,0 i m) Cho hàm s y = x 3 − 3 x 2 + 4 1) Kh o sát s bi n thiên và v th (C) c a hàm s . 2) Vi t ph ng trình ti p tuy n c a th (C) t i i m trên (C) có hoành ph ng trình y " = 0 . 3) D a vào th (C) hãy bi n lu n theo m s nghi...


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu