Tìm kiếm tài liệu miễn phí

ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM TIM Ở NGƯỜI LỚN TUỔI BÌNH THƯỜNG VÀ TĂNG HUYẾT ÁP

Tăng huyết áp là một bệnh lý thường gặp, có tỷ lệ tử vong cao trên thế giới, gây ra những hậu quả nặng nề về kinh tế cho gia đình và xã hội. Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mối tương quan giữa người lớn tuổi (40 – 80 tuổi) có và không có tăng huyết áp. Đối tượng nghiên cứu: 240 người Việt Nam (nam và nữ). Bao gồm: 120 người không có tăng huyết áp và 120 người có tăng huyết áp, khám tại Viện Tim TP Hồ Chí Minh từ tháng 1 năm...



Đánh giá tài liệu

4.1 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM TIM Ở NGƯỜI LỚN TUỔI BÌNH THƯỜNG VÀ TĂNG HUYẾT ÁP ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM TIM Ở NGƯỜI LỚN TUỔI BÌNH THƯỜNG VÀ TĂNG HUYẾT ÁP kiến thức y học, tài liệu y học, chuyên ngành y khoa, bệnh thường gặp, y học phổ thông
4.1 5 2438
  • 5 - Rất hữu ích 136

  • 4 - Tốt 2.302

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM TIM Ở NGƯỜI LỚN TUỔI BÌNH THƯỜNG VÀ TĂNG HUYẾT ÁP Tóm tắt Đặt vấn đề: Tăng huyết áp là một bệnh lý thường gặp, có tỷ lệ tử vong cao trên thế giới, gây ra những hậu quả nặng nề về kinh tế cho gia đình và xã hội. Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mối tương quan giữa người lớn tuổi (40 – 80 tuổi) có và không có tăng huyết áp. Đối tượng nghiên cứu: 240 người Việt Nam (nam và nữ). Bao gồm: 120 người không có tăng huyết áp và 120 người có tăng huyết áp, khám tại Viện Tim TP Hồ Chí Minh từ tháng 1 năm 2005 đến tháng 5 năm 2006. Phương pháp nghiên cứu: Xác định chỉ số huyết áp và các thông số siêu âm tim. Sử dụng phần mềm thống kê SPSS. Kết quả nghiên cứu: Bề dày vách liên thất, đường kính thất trái, vận tốc máu qua van 2 lá và động mạch chủ ở nhóm người tăng huyết áp thì cao hơn ở nhóm người bình thường. Abstract
  2. Introduction: Hypertension has high mortality and morbility rate and can cause serious consequences on cardiovascular system. We studied characteristies of echocardiography in hypertensive patients Study subject and methods: 120 (male and female) Vietnamese (age 40 - 80) normotensive and 120 (male and female) hypertensive, consulted at Ho Chí Minh city heart institute from january 2005 to may 2006. Results: Characteristies of hypertensive patients echocardiography are:Interventricular septal thickness in systole, left ventricular diameter in diastole, left ventricular wall thickness diastole, blood velocity through mitral valve and aortic diameter of hypertension group is higher than normotensive. ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh tăng huyết áp (THA) là một bệnh lý tiến triển âm thầm, nhưng lại là bệnh thường gặp, chiếm 12 – 20% (1) dân số từ lâu THA đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của y học thế giới vì số người mắc bệnh THA ngày một gia tăng và hàng năm, hàng triệu người trên hành tinh đã bị tử vong hoặc tàn phế do THA gây ra. THA không chỉ là bệnh lý tim mạch thường gặp nhất, mà còn là yếu tố nguy cơ quan trọng trực tiếp gây các tai biến trên tim mạch (tai biến mạch máu não, bệnh động mạch ngoại biên), bệnh lý thận và tử vong chiếm 20
  3. – 50%. Như vậy, THA để lại nhiều tổn thương trên một số cơ quan quan trọng của cơ thể, gây tốn kém cho chăm sóc sức khỏe. Để chẩn đoán, theo dõi, điều trị, nhiều phương pháp cận lâm sàng đã được sử dụng như điện tim, siêu âm tim, X quang,.... Trong những phương pháp này, siêu âm tim là phương pháp ít tốn kém, không xâm nhập và cung cấp nhiều thông tin hữu ích về giải phẩu - sinh lý, huyết động học của tim. Xuất phát từ những nhận định trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đặc điểm siêu âm tim ở người lớn tuổi bình thường và tăng huyết áp”. Qua các kết quả siêu âm này, chúng tôi muốn góp phần nghiên cứu về tổn thương do THA trên tim. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Mô hình nghiên cứu Nghiên cứu cắt ngang, mô tả, phân tích. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Gồm 240 người lớn tuổi bình thường và các bệnh nhân đến khám tại Viện Tim TP Hồ Chí Minh từ tháng 1 năm 2005 đến tháng 5 năm 2006. Tiêu chuẩn chọn mẫu
  4. Tuổi: 40 – 80 tuổi, đồng ý tham gia nghiên cứu, có THA và không THA. Tiêu chuẩn loại trừ Bệnh nhân có tình trạng lâm sàng nặng, đe doạ tử vong, viêm nhiễm cấp, chấn thương, phẫu thuật, bệnh lý ác tính và tâm thần Bệnh nhân không hợp tác làm nghiên cứu. Phương pháp Các đối tượng nghiên cứu được khám lâm sàng, đo cân nặng, chiều cao, làm siêu âm tim. Đánh giá kết quả Theo tiêu chuẩn đánh giá kết quả siêu âm của Viện Tim, các thông số siêu âm được kết luận là bình thường khi (khác thường khi không thuộc khoảng này): BD VLT kỳ tâm trương: 7 – 9mm, ĐK TT kỳ tâm trương: 42 – 45mm, BD TSTT kỳ tâm trương: 7 – 9mm, ĐK TP: 8 – 18mm, ĐK NT: 21 – 37mm, ĐK ĐMC: 20 – 28mm, PS CR: 28 – 44% và PS TM: 64 – 83%. Phân tích và xử lý số li ệu Sử dụng phần mềm thống kê SPSS. 12. 0. for Window (Statistical Package for Social Science 12. 0 for Window) với các phép thử sau:
  5. So sánh các số trung bình: test student (test), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p
  6. Hiệu áp trung bình giữa các nhóm nghiên cứu khác biệt có ý nghĩa thống kê (p
  7. Theo THA Wilkins GT và ĐC cộng sự(5) 8,84 10,58 BD TSTT trung bình ± ± 1,2 ± 2,0 SD 7–9 (8,6 – (9,9 – (KTC 95%) (mm) 9,1) 11,2) 39,68 35,61 PS CR trung bình ± SD ± 6,9 ± 8,2 28 – 44 (KTC 95%) (%) (38,4 (33,0 – 0,9) – 38,2) 69,95 64,5 ± PS TM trung bình ± SD ± 8,4 12,1 64 – 83 (KTC 95%) (%) (68,4 (60,6 – 1,5) – 68,4) ĐK TP trung bình ± SD 16,26 17,66 8 – 18 ± 7,0 ± 4,8 (KTC 95%) (mm)
  8. Theo THA Wilkins GT và ĐC cộng sự(5) (15,0 (16,1 – 7,5) – 19,2) 27,45 28,29 ĐK ĐMC trung bình ± SD 3,7 4,2 20 – 28 (KTC 95%) (mm) (26,8 (26,9 – 8,1) – 29,7) 32,88 36,48 ĐK NT trung bình ± SD ± 5,7 ± 8,3 21 – 37 (KTC 95%) (mm) (31,8 (33,8 – 3,9) – 39,2) 0,97 0,99 ± Vận tốc máu trung bình qua van ± 0,2 0,2 2 lá ± SD 0,6 – 1,3 (0,9 – (0,6 – (KTC 95%) (m/s) 1,0) 1,3)
  9. Theo THA Wilkins GT và ĐC cộng sự(5) 2,44 2,43 ± Vận tốc máu trung bình qua van ± 0,7 0,4 3 lá ± SD 0,3 – 0,7 (2,3 – (2,3 – (KTC 95%) (m/s) 2,6) 2,6) 1,15 1,15 ± Vận tốc máu trung bình qua van ± 0,3 0,3 động mạch chủ ± SD 1,0 – 1,7 (1,1 – (1,0 – (KTC 95%) (m/s) 1,2) 1,3) Qua bảng 1 chúng tôi có nhận xét: Các thông số siêu âm ở ĐC trong nghiên cứu chúng tôi đều dao động trong khoảng thông số siêu âm tim bình thường (của Wilkins GT và cộng sự), trừ vận tốc máu qua van 3 lá (cao hơn thông số siêu âm tim bình thường).
  10. Ở nhóm người THA trong nghiên cứu của chúng tôi, các thông số siêu âm tim về: ĐK TT, PS CR, PS TM, ĐK TP, ĐK NT trung bình đều thuộc khoảng thông số siêu âm tim bình thường; BD VLT, BD TSTT, ĐK ĐMC, vận tốc máu qua van 3 lá đều cao hơn thông số siêu âm tim bình thường. Sự thay đổi các thông số siêu âm tim giữa ĐC và THA Siêu âm TM Từ biểu đồ 1 chúng tôi có nhận xét, ở kỳ tâm trương của tim: Khác thường về BD VLT ở THA (71,8%) chiếm tỷ lệ cao hơn ở ĐC (28,2%) có ý nghĩa thống kê (p
  11. Biểu đồ 1: Khác thường về BD VLT, ĐK TT và BD TSTT ở kỳ tâm trương của tim giữa ĐC và THA. Biểu đồ 2: Khác thường về PS CR v à PS TM của tim giữa ĐC và THA. Qua biểu đồ 2 cho thấy: Khác thường về PS CR của tim ở THA (41,5%) chiếm tỷ lệ cao hơn ở ĐC (58,9%) khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Khác thường về PS TM của tim ở THA (37,5%) chiếm tỷ lệ cao hơn ở ĐC (62,5%) khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
  12. Biểu đồ 3: Khác thường về ĐK TP, ĐK ĐMC, ĐK NT của tim giữa ĐC và THA. Biểu đồ 3 cho thấy: Khác thường về ĐK TP ở nhóm THA (61,8%) và ĐC (38,2%) có ý nghĩa thống kê (p0,05). Khác thường về ĐK NT ở nhóm THA (69,4%) và ĐC (22,0%) có ý nghĩa thống kê (p
  13. Vận tốc và áp suất máu qua van động mạch chủ khác biệt có ý nghĩa giữa ĐC và THA (p0,05) và đều cao hơn vận tốc máu bình thường qua van 3 lá. KẾT LUẬN Hiệu áp trung bình: Hiệu áp ở người THA cao hơn so với nhóm ĐC và tăng dần theo độ THA (p
  14. - ĐK TT, PS CR, PSTM, ĐK TP, ĐK NT trung bình đều thuộc khoảng thông số siêu âm tim bình thường. - BD VLT, BD TSTT, ĐK ĐMC, vận tốc máu qua van 3 lá đều cao hơn thông s ố siêu âm tim bình thường. Sự thay đổi các thông số siêu âm tim gi ữa nhóm người không có và có bệnh THA (40 – 8- tuổi) Siêu âm TM Khác biệt về BD VLT, ĐK TT và BD TSTT ở kỳ tâm trương của tim giữa ĐC và THA có ý nghĩa thống kê (p0,05). ĐK TP, ĐK NT giữa ĐC và THA khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05). ĐK ĐMC giữa ĐC và THA khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Siêu âm Doppler
  15. Vận tốc và áp suất máu qua van 2 lá, động mạch chủ khác biệt có ý nghĩa giữa ĐC và THA (p0,05) và đều cao hơn khoảng thông số siêu âm bình thường.

Tài liệu cùng danh mục Sức khỏe người cao tuổi

Cách nhận biết người lớn tuổi mắc bệnh suy thoái hệ thống thần kinh trung khu

Bệnh trì độn là một chướng ngại công năng nhận biết có tính tiến triển, thuộc về bệnh có tính suy thoái hệ thống thần kinh trung khu. Công năng ghi nhớ, ngôn ngữ, không gian nhìn bị tổn hại ở những mức độ khác nhau, có biểu hiện là nhân cách khác thường, công năng nhận thức hạ thấp, thường kèm theo hành vi và tình cảm khác thường, khả năng sinh hoạt thường ngày, giao tiếp xã hội và công tác suy giảm. ...


Health related quality of life among the elderly: a population-based study using SF-36 survey

As life expectancy continues to rise, one of the greatest challenges of public health is to improve the quality of later years of life. The aim of this present study was to analyze the quality of life profile of the elderly across different demographic and socioeconomic factors. A cross-sectional study was carried out in two stages, involving 1,958 individuals aged 60 years or more. Health related quality of life (HRQOL) was assessed using the SF-36 questionnaire. The lowest scores were found among measures for vitality, mental health and general health and the highest among factors including social functioning and role limitations due to emotional and physical factors. HRQOL was found to be worse among...


10 nguyên tắc vàng để có một trái tim khỏe mạnh

Phụ nữ ở tuổi mãn kinh có nguy cơ mắc bệnh về tim cao hơn vì đây là thời kỳ hormon giới tính có tác dụng bảo vệ tim đã suy giảm và hết hẳn, nhường chỗ cho sự tích lũy quá nhiều cholesterol. Để bảo vệ tim khỏi những “kẻ thù giấu mặt” này, có 10 nguyên tắc được các bác sĩ khuyên chúng ta nên áp dụng.


Population Aging: Facts, Challenges, and Responses

The National Telecommunications & Information Administration (2002, n.p.) has reported that Americans 65 and older rarely perform the following Internet-based activities: visiting chat rooms, playing games, visiting job sites, listening to music, trading stocks, or participating in listservs. Wicks (2004) found that reading was one of the most popular past-times of the elderly interviewed in his study. The majority of them used the library to rent books, audio, videos and participate in library programs. If the elderly comprise a large part of the library-going population, then the library could be the best source for medical information and information literacy...


Spinal Disorders: Fundamentals of Diagnosis and Treatment Part 109

Spinal Disorders: Fundamentals of Diagnosis and Treatment Part 109. Spinal disorders are among the most common medical conditions with significant impact on health related quality of life, use of health care resources and socio-economic costs. Spinal surgery is still one of the fastest growing areas in clinical medicine.


Phòng ngừa rối loạn tiêu hóa như thế nào?

Chứng rối loại tiêu hóa (RLTH) dễ đưa đến các hệ lụy xấu cho sức khỏe, đặc biệt là người cao tuổi (NCT). Hầu hết RLTH có thể phòng ngừa được nếu thực sự quan tâm đúng mức. Những rối loạn tiêu hóa thường gặp RLTH là một bệnh rất hay gặp ở NCT, bởi vì, khi tuổi đã cao, sức đề kháng yếu thì nhiều loại bệnh có thể tấn công. Nhiều NCT hoặc con cháu của họ hay than phiền là ông bà, cha mẹ mình thường chán ăn hay kêu mệt mỏi, không muốn ăn, nếu không...


Bấm huyệt chữa ù tai ở người cao tuổi

Tai là sự cảm nhận những âm thanh, chứng ù tai từng lúc tiếng cao hay tiếng trầm kéo dài trong vài phút thường gặp ở người có sức nghe bình thường. Khi ù tai nặng và liên tục sẽ ảnh hưởng tới giấc ngủ, khả năng tập trung và gây nên sự trầm cảm về tâm thần. Ù tai theo nhịp mạch phải được phân biệt với ù tai âm. Ở người cao tuổi thường bị ù tai, điếc tai, tai nghễnh ngãng có thể do nguyên nhân ở tai như viêm tai mạn, do tuổi tác,... Bên cạnh...


Bệnh đau lưng ở người cao tuổi

Bệnh đau lưng ở người cao tuổi Người cao tuổi hay bị đau lưng. Một số còn trẻ cũng mắc triệu chứng này, chúng ta cần biết nguyên nhân mới có cách chữa đúng và dứt điểm. Ta biết, người có tư thế đứng thẳng: cột sống là cái trụ chính cùng với các khối cơ ở lưng giữ vững sự thẳng đứng và mọi hoạt động của thân thể. Cột sống dài chừng 50 cm có 32 đốt (7 đốt cổ, 12 đốt lưng, 5 đốt thắt lưng, 5 đốt cùng và 3 đến 4 đốt cụt). Giữa các đốt có...


Chữa bệnh “lẫn” ở người già

Chữa bệnh “lẫn” ở người già Alzheimer là bệnh sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi. Y học cổ truyền xếp bệnh Alzheimer thuộc loại "Lão niên tính si ngai" dại khờ ở người cao tuổi. 1. Nếu do can thận âm hư kèm đờm trệ - biểu hiện: chóng mặt, đầu váng tê và rung chân tay, trí nhớ giảm, chậm chạp, mắt không còn thần (dại), da mặt kém tươi, mồ hôi trộm, da khô, tức giận bất thường, run hoặc co rút cơ. Điều trị là tư bổ can thận, hoạt huyết, hóa đờm. Dùng bài Lục...


Hepatocellular Carcinoma: Targeted Therapy and Multidisciplinary P37

Hepatocellular Carcinoma: Targeted Therapy and Multidisciplinary P37 provides a detailed repository of the latest information regarding HCC epidemiology, diagnosis, imaging, pathology, staging, and treatment options. This volume also provides an up-to-date guide for treatment that explores not only traditional treatments, but newer investigational treatment options including, surgical resection, liver transplantation, ablation (radiofrequency, microwave), percutaneous ethanol or acetic acid injection, transarterial chemoembolization (TACE), intra-arterial radiation therapy, and systemic chemotherapy....


Tài liệu mới download

TCVN 5253:90
  • 08/08/2010
  • 71.401
  • 245

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Xây dựng kế hoạch cá nhân
  • 23/03/2011
  • 93.588
  • 830
Một số tai biến do kháng sinh
  • 11/04/2013
  • 13.205
  • 286

Bộ sưu tập

Các bệnh về xương khớp
  • 23/03/2013
  • 56.778
  • 977

Danh mục tài liệu