Tìm kiếm tài liệu miễn phí

CHÍCH CAM THẢO THANG PHỤC MẠCH THANG

Thành phần: Chích Cam thảo 12 - 16g A giao 8 - 12g Mạch môn 8 - 12g Quế chi 6 - 12g Gừng tươi 12g Đại táo 6 - 8 quả Đảng sâm 8 - 12g Sinh địa 16 - 20g Ma nhân 6 - 12g Cách dùng: sắc nước uống, theo sách Cổ cho thêm 1/2 rượu để sắc. Tác dụng: Ích khí bổ huyết, tư âm phục mạch. Giải thích bài thuốc: · Chích Cam thảo: tính ngọt ôn, ích khí bổ trung, sinh khí huyết để hồi phục huyết mạch là chủ dược....



Đánh giá tài liệu

4.8 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


CHÍCH CAM THẢO THANG PHỤC MẠCH THANG CHÍCH CAM THẢO THANG PHỤC MẠCH THANG đông y trị bệnh, vị thuốc dân gian, dược liệu chữa bệnh thiên nhiên, vị thuốc điều trị bệnh
4.8 5 2361
  • 5 - Rất hữu ích 1.882

  • 4 - Tốt 479

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. CHÍCH CAM THẢO THANG PHỤC MẠCH THANG (Thương hàn luận) Thành phần: Chích Cam thảo 12 - 16g A giao 8 - 12g Mạch môn 8 - 12g Quế chi 6 - 12g Gừng tươi 12g Đại táo 6 - 8 quả Đảng sâm 8 - 12g
  2. Sinh địa 16 - 20g Ma nhân 6 - 12g Cách dùng: sắc nước uống, theo sách Cổ cho thêm 1/2 rượu để sắc. Tác dụng: Ích khí bổ huyết, tư âm phục mạch. Giải thích bài thuốc: Chích Cam thảo: tính ngọt ôn, ích khí bổ trung, sinh khí huyết để · hồi phục huyết mạch là chủ dược. Đảng sâm, Đại táo: bổ khí, ích vị, kiện tỳ để sinh khí huyết. · Sinh địa, A giao, Mạch môn, Ma nhân: bổ tâm huyết dưỡng tâm âm · để dưỡng đầy huyết mạch. Quế chi hợp với Chích thảo để bổ tâm dương hợp với Sinh khương · để thông huyết mạch, dùng rượu nấu để tăng tác dụng thông mạch. Ứng dụng lâm sàng: Trên lâm sàng bài thuốc chủ yếu dùng chữa chứng khí huyết hư, biểu hiện mạch kết hoặc mạch đại, tim đập mạnh khó thở, lưỡi bóng ít rêu hoặc chứng hư lao phế nuy có triệu chứng khó thở, ho, cơ thể gầy yếu, ra mồ hôi, mất ngủ, họng khô, đại tiện táo, mạch sác nhược.
  3. Trường hợp đại tiện lỏng bỏ Ma nhân gia Toan táo nhân để d ưỡng 1. tâm an thần. Trường hợp tim hồi hộp nặng gia Long cốt, Chu sa để dưỡng tâm an 2. thần. Trên lâm sàng bài thuốc còn được dùng để chữa các chứng thấp tim, 3. hẹp van tim, nhịp tim không đều, ngoại tâm thu khó thở do tim suy có kết quả nhất định. Phụ phương PHỤC MẠCH THANG gia giảm (Ôn bệnh điều biện) Thành phần: Chích Cam thảo 20g Can địa hoàng 20g Bạch thược 20g Mạch môn 16g A giao 12g
  4. Ma nhân 12g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Tư âm thoái nhiệt, nhuận táo. Chủ trị: Chữa các chứng hư nhiệt.

Tài liệu cùng danh mục Y học thường thức

Cây Cherry Ngọt (Sweet Cherries)

Cherry có nguồn gốc từ vùng khí hậu ôn hòa Đông Âu và Tây Á, tại đây cây đã được trồng ít nhất là từ năm 600 trước Tây lịch. Tuy cherry đã được trồng tại Ý vào thời gian này, nhưng Tướng La Mả Lucullus (vốn là tay sành ăn nhậu) đã cho du nhập thêm những giống mới vào khoảng năm 69 trước Tây lịch.. Tên ông đã trở thành đồng nghĩa với việc cây đã từ Cerasus đến La Mã. Người Ai cập, Hy lạp và La Mã đều ưa thích cherry vì hoa của cây...


Tissue Surgery - part 7

Hình 9-11. a) xem trước phẫu thuật của một phụ nữ 58 tuổi người gần đây đã bị mất 110 pounds. b) 1 bệnh nhân năm sau khi một sự đổi mới, cắt bỏ trực tiếp thứ hai của những nếp gấp nasolabial, và tái tạo bề mặt laser CO2 của những vết sẹo. (In lại từ phẫu thuật thẩm mỹ 2 / e


Chuyển hoá lipid

Lipoprotein huyết tương: chất vận chuyển lipid và các chất tan trong lipid. LP là những phức hợp có trung tâm là CE và TG, chung quanh là phospholipd, CT và Apo phân loại: Dựa vào tỷ trọng Dựa theo kết quả điện di.


Lisinopril

Tên gốc: Lisinopril Tên thương mại: ZESTRIL, PRIVINIL Nhóm thuốc và cơ chế: Lisinopril là một chất ức chế men chuyển angiotensin (chất ức chế ACE). Khi enzym này bị lisinopril ức chế, angiotensin trong cơ thể không chuyển được thành dạng hoạt động. Angiotensin gây co thắt mạch và làm tǎng huyết áp. Lisinopril làm giảm huyết áp. Điều thú vị là thuốc này và các thuốc khác thuộc nhóm này được triển khai từ nọc một loài rắn độc của Braxin. Nhóm thuốc này được dùng để kiểm soát huyết áp và suy tim ứ huyết. Kê đơn: Có Dạng dùng: Viên nén...


Trầm cảm làm tăng nguy cơ đột quỵ

Một nghiên cứu mới đây cho thấy những người trầm cảm có nguy cơ cao hơn bị đột quỵ. Các nhà nghiên cứu Harvard chỉ ra rằng kết quả này có thể tác động đáng kể đến sức khỏe cộng đồng vì đột quỵ là một nguyên nhân hàng đâu gây tử vong và tàn phế vĩnh viễn. Các tác giả đã phân tích 28 nghiên cứu trước đó với gần 318.000 người và 8.478 trường hợp đột quỵ. Họ thấy rằng trầm cảm có liên quan, làm tăng 45% nguy cơ đột quỵ và 55% nguy cơ đột quỵ nguy hiểm...


Những lợi ích chưa biết từ nước

Những lợi ích chưa biết từ nước Uống nước là một trong những cách đơn giản nhất mà bạn có thể làm cho bản thân. Bằng cách chọn nước tinh khiết, sức khỏe sẽ được cải thiện nhờ tránh xa được những hợp chất gây hại. Vậy hãy cầm lấy ly nước và tận hưởng những lợi ích từ nước tinh khiết. Bảo vệ gia đình khỏi độc tố chì Qua nước được lọc nhiều lần (nước tinh khiết), bạn có thể bảo vệ gia đình khỏi các độc tố, trong đó có chì. Không chỉ làm cho vị nước...


6 Dấu hiệu thường gặp trong bệnh tim mạch

Trong cuộc sống thường ngày, rất nhiều người đã từng gặp vài trường hợp như tức ngực, khó thở, choáng, …. nhưng họ lại coi thường nghĩ là không sao, để tới khi căn bệnh trở nên nặng nề hơn mới biết mình đã mắc bệnh về tim mạch như tai biến mạch máu não, suy tim … Dưới đây là 6 dấu hiệu thường gặp trong bệnh tim mạch mà các bạn nên biết để sớm đi khám xét phát hiện bệnh. Chúc các bạn có sức khỏe thật tốt....


undefined

undefined


Ngừng tuần hoàn (Cardiac arrest) (Kỳ 2)

3. Chẩn đoán. Cần chẩn đoán ngay dựa vào ba dấu hiệu chính sau: - Mất ý thức đột ngột. - Ngừng thở đột ngột. - Mất mạch cảnh và mạch bẹn. 4. Điều trị. Cấp cứu ngừng tuần hoàn là một cấp cứu khẩn cấp vì bệnh nhân chỉ phục hồi chức năng não nếu cấp cứu kịp thời trước 5 phút. Tiến hành hồi sinh timphổi- não cùng một lúc mới có thể cứu sống bệnh nhân. + Phục hồi chức năng sống cơ bản gồm ba bước: - Khai thông đường thở: lấy hết đờm dãi và dị vật trong...


Bệnh Viêm niệu đạo sinh dục do chlamydia trachomatis

Tên bệnh : có 2 loại nhóm bệnh gây nên do Chlamydia trachomatis (C. trachomatis) lây truyền qua đờng tình dục . - Nhiễm Chlamydia ở niệu đạo ( nam , nữ) ,âm đạo, tử cung , mào tinh hoàn, buồng trứng. - Bệnh hột soài ( Lymphogranuloma venereum LGV) hay còn gọi là bệnh Nicolas - Favre. 2- Căn nguyên . - C. trachomatis là những vi khuẩn ký sinh bắt buộc trong tế bào gây nên hai loại bệnh . + Bệnh đau mắt hột ( Trachoma). + Bệnh viêm nhiễm đường sinh dục, niệu đạo, bệnh hột soài lây theo đường...


Tài liệu mới download

Machine Learning cơ bản
  • 18/04/2017
  • 33.490
  • 418

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Thuốc trị mụn cóc
  • 23/07/2010
  • 78.988
  • 385
U hắc bào ác tính (Kỳ 3)
  • 22/01/2011
  • 79.822
  • 107
Phòng ngừa bệnh gút
  • 26/08/2013
  • 99.720
  • 109

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu