Tìm kiếm tài liệu miễn phí

CALCI LACTAT PENTAHYDRAT

Calci lactat pentahydrat là calci bis-2-hydroxypropanoat hoặc hỗn hợp của calci (2R)-, (2S)- và (2RS)-2-hydroxypropanoat pentahydrat, phải chứa từ 98,0% đến 102,0% C6H10CaO6, tính theo chế phẩm đã làm khô. Tính chất Bột dạng hạt hoặc tinh thể trắng hoặc gần như trắng, lên hoa nhẹ. Tan trong nước, dễ tan trong nước sôi, rất khó tan trong ethanol 96%.



Đánh giá tài liệu

4.4 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


CALCI LACTAT PENTAHYDRAT CALCI LACTAT PENTAHYDRAT dược học, các loại thuốc, công dụng thuốc chuyên khoa dược học, tài liệu dược học, lý thuyết dược học
4.4 5 2355
  • 5 - Rất hữu ích 950

  • 4 - Tốt 1.405

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. CALCI LACTAT PENTAHYDRAT Calcii lactas pentahydricus H3C C O2 Ca2+ . 5H2O H OH 2 và đồng phân đối quang C6H10CaO6.5H2O P.t.l (dạng khan): 218,2 Calci lactat pentahydrat là calci bis-2-hydroxypropanoat hoặc hỗn hợp của calci (2R)-, (2S)- và (2RS)-2-hydroxypropanoat pentahydrat, phải chứa từ 98,0% đến 102,0% C6H10CaO6, tính theo chế phẩm đã làm khô. Tính chất Bột dạng hạt hoặc tinh thể trắng hoặc gần như trắng, lên hoa nhẹ. Tan trong nước, dễ tan trong nước sôi, rất khó tan trong ethanol 96%. 1
  2. Định tính A. Chế phẩm phải đáp ứng phép thử mất khối lượng do làm khô. B. Chế phẩm phải cho phản ứng đặc trưng của ion lactat và phản ứng B của ion calci (Phụ lục 8.1). Độ trong và màu sắc của dung dịch Dung dịch S: Hòa tan 7,1 g chế phẩm (tương đương với 5,0 g chế phẩm đã làm khô) trong nước không có carbon dioxyd (TT) bằng cách đun nóng, để nguội và pha loãng đến 100 ml với cùng dung môi. Dung dịch S không được đục hơn độ đục mẫu S2 (Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn màu mẫu VN6 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2). Giới hạn acid - kiềm Thêm 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (TT) và 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT) vào 10 ml dung dịch S. Dung dịch thu được phải không màu. Không được dùng quá 2,0 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (CĐ) để làm chuyển màu của chỉ thị sang hồng. Tạp chất liên quan Xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). 2
  3. Pha động: Hòa tan 0,75 g calci phosphat monohydrat (TT) trong 20 ml nước. Thêm 1,0 ml acid phosphoric (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước. pH của dung dịch là 2,2. Điều chỉnh pH nếu cần bằng acid phosphoric (TT). Dung dịch thử: Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi. Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 200,0 ml bằng nước. Dung dịch phân giải: Hòa tan 25 mg calci lactat (TT) và 25 mg 2-hydroxybutyrat natri (TT) trong nước và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi. Điều kiện sắc ký: Cột thép không gỉ (30 cm x 7,8 mm) nhồi resin trao đổi cation dùng cho sắc ký (8 m). Detector quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 215 nm. Tốc độ dòng: 0,4 ml/phút. Thể tích tiêm: 20 l. Cách tiến hành: Tiêm dung dịch phân giải. Ghi sắc đồ trong khoảng thời gian bằng hai lần thời gian lưu của acid lactic. Độ phân giải giữa pic của acid lactic (thời gian lưu 3
  4. khoảng 24,3 phút) và pic c ủa tạp acid (2RS)-2-hydroxybutanoic (thời gian lưu tương đối so với pic của acid lactic là 1,16) không được nhỏ hơn 4. Tiêm dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Diện tích của pic tương ứng với tạp acid (2RS)-2- hydroxybutanoic trên sắc đồ của dung dịch thử sau khi nhân với hệ số hiệu chỉnh là 0,6 không được quá 0,4 lần diện tích của pic chính trên sắc đồ của dung dịch đối chiếu (0,2%). Diện tích của bất cứ pic phụ nào khác trên sắc đồ của dung dịch thử đều không được quá 0,2 lần diện tích của pic chính trên sắc đồ của dung dịch đối chiếu (0,1%). Tổng diện tích của các pic phụ ngoài pic của acid lactic không được vượt quá diện tích của pic chính trên sắc đồ của dung dịch đối chiếu (0,5%). Bỏ qua các pic có diện tích nhỏ hơn 0,1 lần diện tích của pic chính trên sắc đồ của dung dịch đối chiếu (0,05%) và các pic có thời gian lưu nhỏ hơn 14 phút. Clorid Không được quá 0,02% (Phụ lục 9.4.5). Lấy 5 ml dung dịch S, pha loãng với nước thành 15 ml và tiến hành thử. Sulfat Không được quá 0,04% (Phụ lục 9.4.14). Lấy 7,5 ml dung dịch S, pha loãng với nước thành 15 ml và tiến hành thử. Bari 4
  5. Thêm 1 ml dung dịch calci sulfat (TT) vào 10 ml dung dịch S. Để yên 15 phút. Dung dịch trên không được đục hơn dung dịch chứa 1 ml nước và 10 ml dung dịch S. Kim loại nặng Không được quá 10 phần triệu (Phụ lục 9.4.8). Hòa tan một lượng chế phẩm tương đương với 2,0 g chế phẩm đã làm khô trong nước và pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi. Lấy 12 ml dung dịch thu được thử theo phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu. Sắ t Không được quá 50 phần triệu (Phụ lục 9.4.13). Lấy 4,0 ml dung dịch S pha loãng thành 10 ml bằng nước và tiến hành thử. Muối magnesi và các kim loại kiềm Không được quá 1%. Thêm 20 ml nước, 2 g amoni clorid (TT) và 2 ml dung dịch amoniac loãng (TT) vào 20 ml dung dịch S. Đun đến sôi và thêm nhanh 40 ml dung dịch amoni oxalat 4% (TT) đang nóng. Để yên trong 4 giờ, pha loãng đến 100 ml bằng nước và lọc. 5
  6. Thêm 0,5 ml acid sulfuric (TT) vào 50,0 ml dịch lọc, bốc hơi đến khô và nung cắn đến khối lượng không đổi ở 600 oC. Cắn thu được không quá 5 mg. Mất khối lượng do làm khô Từ 22,0% đến 27,0% (Phụ lục 9.6). (0,500 g; 125 oC). Định lượng Hòa tan một lượng chế phẩm tương đương với 0,200 g chế phẩm đã làm khô trong nước và pha loãng với nước thành 300 ml. Tiến hành chuẩn độ theo phương pháp định lượng calci bằng chuẩn độ complexon (Phụ lục 10.5). 1 ml dung dịch natri edetat 0,1 M (CĐ) tương đương với 21,82 mg C6H10CaO6. Bảo quản Trong lọ kín. Loại thuốc Điều trị thiếu calci. 6

Tài liệu cùng danh mục Y khoa - Dược

Ebook Các phẫu thuật thông thường tai mũi họng - Tập 1: Phần tai (Phần 2)

Nối tiếp nội dung của phần 1 cuốn sách "Các phẫu thuật thông thường tai mũi họng - Tập 1: Phần tai" do PGS. Lê Văn Lợi biên soạn, phần 2 giới thiệu tới người đọc các kiến thức: Phẫu thuật các biến chứng của viêm tai xương chũm; phẫu thuật tạo hình màng nhĩ, hòm nghĩ; phẫu thuật bệnh điếc. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Những bệnh thận thường gặp ở trẻ em1. Triệu chứng rối loạn xuất tiểu

Vô niệu – thiểu niệu ( đái ít ): Đây là dấu hiệu của suy thận cấp 1.2. Bí đái: Do tắc cơ học hoặc nguyên nhân tâm – thần kinh ( hysterie, viêm tủy ..) 1.3. Đa niệu ( đái nhiều ): Gặp trong đái tháo đường , đái tháo nhạt, suy thận mãn hoặc giai đoạn hồi phục của suy thận cấp, do kích thích thần kinh, do chuyền dịch , thuốc lợi niệu… 1.4. Đái khó: Trẻ đau khi đi tiểu thường gặp trong nhiểm trùng đường tiểu thấp, sỏi… ...


HỘI CHỨNG TAY - CHÂN - MIỆNG

Bệnh tay chân miệng (Hand-foot-and-mouth disease – HFMD) là một bệnh lý nhiễm virus cấp. Biểu hiện lâm sàng thường gặp gồm sốt và tổn thương da niêm dạng bóng nước xuất hiện ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông, và/hoặc cơ quan sinh dục. Các bóng nước ở miệng thường diễn tiến nhanh đến loét.


Ebook Illustrated pharmacology for nurses: Part 1

(BQ) Part 1 book "Illustrated pharmacology for nurses" presentation of content: Drug development, regulation and management of drug therapy and drug errors, classification and nomenclature of drugs, pharmacodynamics of drugs, pharmacokinetics of drugs,... and other contents.


Thận Đa Nang

Lịch sử: - Năm 1839, bệnh thận đa nang (TĐN) đã được Rayer mô tả đầu tiên. - 1985, Gardner và Burstein mới hoàn chỉnh việc phân loại các bệnh thận có nang. Người ta chia bệnh thận có nang làm 7 nhóm: + Bệnh thận đa nang: * Thể di truyền theo gen trội (Autosomal dominant). * Thể di truyền theo gen lặn (Autosomal recessive). + Bệnh thận có nang ở các hội chứng di truyền. + Bệnh thận có nang đơn.


Bài giảng Giới thiệu hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe ở Việt Nam

Bài giảng nhằm giúp học sinh liệt kê được các cơ quan tổ chức tham gia vào công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe; mô tả được hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe trong ngành y tế; các nội dung trọng tâm trong công tác truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn 2013-2016.


Thai nghén có nguy cơ cao

Thai nghén có nguy cơ cao là những trường hợp có nguy cơ đe doạ đến đời sống thai nhi khi còn ở trong buồng tử cung, hoặc là ảnh hưởng đến cuộc sống sau khi sơ sinh ra đời. Trong thai kỳ: thai nhi sống trong tử cung hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ. Vì vậy tất cả những bệnh tật, biến đổi của người mẹ đều ảnh hưởng đến thai nhi. Khái niệm này cũng có nghĩa là nguy cơ cả cho bà mẹ nhưng ta chỉ khu trú những ảnh hưởng, hậu quả của bệnh...


Bài giảng - Hóa sinh II

Các quá trình chế biến thực phẩm bao gồm đun nóng , làm lạnh , sấy , xử lý hóa chất , lên men , chiếu bức xạ và các quá trình sử lý khác. Trong đó đun nóng là quá trình chế biến được sử dụng phổ biến nhất


Các Xét nghiệm hoá sinh về bệnh đường hô hấp và rối loạn cân bằng acid-base

Tham khảo tài liệu 'các xét nghiệm hoá sinh về bệnh đường hô hấp và rối loạn cân bằng acid-base', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG TUỶ SỐNG

Cột sống là trụ cột của bộ xương người, chịu sức nặng của đầu và trọng lượng toàn thân, là điểm tỳ của tứ chi qua khung chậu và bả vai, vừa mềm dẻo, vừa vững chắc, bao bọc và bảo vệ tuỷ sống. Tuỷ sống là một bộ phận thần kinh vô cùng quan trọng, tiếp nối với tiểu não và hành tuỷ, chi phối toàn bộ những hoạt động bình thường của cơ thể con người như: vận động, cảm giác, dinh dưỡng... cho nên khi bị chấn thương cột sống- tuỷ sống (CTCS-TS) thường có hậu quả...


Tài liệu mới download

Giải pháp Cluster trên linux
  • 24/04/2009
  • 22.548
  • 758
Từ vựng starters
  • 24/08/2017
  • 32.369
  • 761
Sơ lược về Rêu
  • 16/02/2012
  • 61.594
  • 259

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bệnh luput ban đỏ hệ thống
  • 23/08/2011
  • 14.411
  • 968
Điều trị sốt Dengue
  • 26/08/2011
  • 81.987
  • 348
VIÊN NÉN ARTEMETHER
  • 15/07/2011
  • 33.777
  • 821
UNG THƯ NIÊM MẠC MIỆNG
  • 24/06/2011
  • 57.567
  • 685

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu