Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân thành phố Cần Thơ

Bài viết Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân thành phố Cần Thơ trình bày Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn theo bảng câu hỏi cấu trúc với 207 đáp viên sống tại 3 quận của thành phố Cần Thơ là Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng. Đề tài sử dụng mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tự nguyện của người dân thành phố Cần Thơ,... Mời các bạn cùng tham khảo.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cầ n Thơ

Tập 48, Phần D (2017): 20-25

DOI:10.22144/jvn.2017.626

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Lê Cảnh Bích Thơ1, Võ Văn Tuấn2 và Trương Thị Thanh Tâm3
1

Khoa Kế Toán - Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Tây Đô
Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, Trường Đại học Cần Thơ
3
Bảo hiểm Xã hội quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
2

Thông tin chung:
Ngày nhận: 12/11/2016
Ngày chấp nhận: 28/02/2017

Title:
Factors affecting the decision
to purchase voluntary health
insurance of people in Can
Tho City
Từ khóa:
Yếu tố ảnh hưởng, quyết định
mua, bảo hiểm y tế tự
nguyện, mô hình phân tích
Keywords:
Factors, purchase decision,
voluntary health insurance,
analysis model

ABSTRACT
This study was conducted to analyze factors that affecting the purchase
decision voluntary health insurance (VHI) of people in Can Tho City.
Primary data was collected by interviewing 207 people living in three
districts: Ninh Kieu, Binh Thuy and Cai Rang. Probit model was used to
identify the factors affecting the decision to purchase voluntary health
insurance. The result of Probit model indicates that health status, gender,
frequency of health care, education and communicaton have significant
influence on interviewees’ desire to access better quality health services
when they choose VHI.
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định mua bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện của người dân thành phố
Cần Thơ. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn theo bảng
câu hỏi cấu trúc với 207 đáp viên sống tại 3 quận của thành phố Cần Thơ
là Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng. Đề tài sử dụng mô hình Probit để
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tự nguyện của
người dân thành phố Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tình trạng sức
khỏe, giới tính, trình độ học vấn, tuyên truyền và số lần khám chữa bệnh
có ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tự nguyện của người dân.

Trích dẫn: Lê Cảnh Bích Thơ, Võ Văn Tuấn và Trương Thị Thanh Tâm, 2017. Các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định mua bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học
Trường Đại học Cần Thơ. 48d: 20-25.
tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân. Do thông tin
tuyên truyền còn hạn chế cũng như đặc điểm của
BHYT tự nguyện còn mới nên hiện nay BHYT tự
nguyện còn ít người tham gia. Số người tham gia
BHYT tự nguyện chiếm một tỷ lệ khá khiêm tốn
trong tổng số người tham gia BHYT (Chu Thị Kim
Loan và Nguyễn Hồng Ban, 2013). Các lý do chủ
yếu của việc không tham gia BHYT tự nguyện bao
gồm không có thói quen đi khám - chữa bệnh, do
thủ tục hành chính rườm rà, do mức đóng BHYT
cao, thu nhập thấp (Vũ Ngọc Huyên và Nguyễn
Văn Song, 2014).

1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, chi phí khám bệnh ở các bệnh viện
và chi phí thuốc cao nên mỗi lần đi khám bệnh, nếu
không có thẻ BHYT, người dân sẽ mất một số tiền
lớn, chưa kể các chi phí xét nghiệm, kiểm tra
khác… Với tiện ích thanh toán từ 30% đến 80%
chi phí khám chữa bệnh, BHYT được xem như là
tấm phao cứu sinh cho người bệnh. Trong những
năm gần đây, BHYT được người dân sử dụng ngày
càng nhiều hơn. Bên cạnh nhóm đối tượng tham
gia BHYT bắt buộc, nhóm đối tượng tham gia
BHYT tự nguyện được kỳ vọng sẽ góp phần tăng
20

Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cầ n Thơ

Tập 48, Phần D (2017): 20-25

Xét về quyết định lựa chọn mua BHYT, thông
tin bất cân xứng gây hai tác động là lựa chọn
ngược (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral
hazard) trong việc mua và sử dụng thẻ bảo hiểm y
tế tự nguyện. Cụ thể là, đa số những người dân
mua bảo hiểm y tế tự nguyện là những người có
tình trạng sức khỏe không tốt (Nguyễn Văn Phúc
và Cao Việt Cường, 2014). Bên cạnh đó, người
mua BHYT sẽ có xu hướng mua nhiều hơn khi họ
xảy ra bệnh trước thời điểm mua bảo hiểm
(Lammers và Wamerdam, 2010) vì thực tế là người
mua BHYT biết rõ tình trạng sức khỏe của mình
hơn người bán bảo hiểm. Còn rủi ro đạo đức xảy ra
là khi người dân có thẻ BHYT tự nguyện đi khám
bệnh nhiều hơn so với những người có thẻ BHYT
khác hay không có thẻ BHYT (Nguyễn Văn Ngãi
và Nguyễn Thị Cẩm Hồng, 2012). Hệ quả của các
vấn đề trên là nguồn thu hạn chế từ người dân, làm
cho quỹ BHYT bội chi, làm cho các bệnh viện quá
tải dẫn đến chất lượng của việc khám chữa bệnh
bằng thẻ BHYT chưa cao.

nguyện có thể kể đến là yếu tố dân tộc, quy mô hộ,
kiến thức về sản phẩm bảo hiểm trên thị trường,
mức độ chấp thuận rủi ro, nhận thức rủi ro, trình độ
giáo dục của chủ hộ (Lammers và Wamerdam,
2010). Như vậy, để đảm bảo BHYT tự nguyện phát
huy được đúng tác dụng tích cực giúp cho việc
khám chữa bệnh của người dân được thuận lợi thì
việc tìm hiểu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định mua Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân
thành phố Cần Thơ” là thực sự cần thiết.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp tiếp cận
Nghiên cứu này dựa trên thông tin thu thập
bằng bảng câu hỏi cấu trúc với người dân sống ở
thành phố Cần Thơ. Mô hình hồi qui Probit được
sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định mua hay không mua BHYT tự nguyện
của người dân. Nghiên cứu này mang tính khám
phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
BHYT tự nguyện, góp phần làm cơ sở cho các
nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực có ý nghĩa trong
việc nâng cao sức khỏe cộng đồng này.
2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua
BHYT, chi phí chăm sóc y tế là yếu tố quyết định
quan trọng của mua BHYT. Tuổi, bảo hiểm bệnh
tật và kiến thức về bảo hiểm cũng được tìm thấy
ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT một cách
tích cực. Đối với số lượng mua BHYT, thu nhập đã
được tìm thấy có mối quan hệ đáng kể, cụ thể là
những người có thu nhập cao thì mua BHYT nhiều
hơn thu nhập thấp (Yamada et al., 2009). Số lượng
trẻ em trong các gia đình, tuổi tác và nhận thức về
chi phí chăm sóc y tế trong tương lai cũng được
tìm thấy ảnh hưởng có ý nghĩa đến việc mua bảo
hiểm (Bhat và Jain, 2006). Ngoài ra, các yếu tố
khác tác động lên quyết định mua BHYT tự

Vùng nghiên cứu là 3 quận trung tâm, bao gồm
Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng, tương ứng với
tỷ lệ tham gia BHYT của người dân từ cao nhất,
trung bình và thấp nhất của thành phố Cần Thơ
(Hình 1). Các quận này còn có vị trí địa lý liền kề
nhau, thuận lợi cho việc thu thập số liệu. Số liệu sơ
cấp sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập
theo phương pháp chọn mẫu số lớn (n>40), phi xác
suất và thuận tiện (Võ Thị Thanh Lộc, 2015). Tổng
số mẫu khảo sát là 207, bao gồm cả các đáp viên
tham gia và không gia BHYT tự nguyện.

16

14,9
13,4

Tỷ lệ BHYT/dân số (%)

14
12
10

10,3
8,2

10,5

10,9

11,2

11,7

8,9

8
6
4
2
0
Quận
Quận
Cái Răng Bình
Thủy

Huyện
Cờ Đỏ

Huyện Quận Ô Huyện Huyện Quận
Quận
Phong
Môn Thới Lai Vĩnh Thốt Nốt Ninh
Điền
Thạnh
Kiều

Hình 1: Tỷ lệ tham gia BHYT của người dân theo quận/huyện của thành phố Cần Thơ
Nguồn: Bảo hiểm Xã hội thành phố Cần Thơ, 2015

21

Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cầ n Thơ

Tập 48, Phần D (2017): 20-25

Trong đó, biến phụ thuộc Y là quyết định mua
BHYT tự nguyện, được đo lường bằng hai giá trị 1
và 0 (1: người dân tự nguyện mua BHYT; 0: người
dân không mua BHYT); Xi là các biến độc lập có
khả năng ảnh hưởng đến quyết định mua hay
không mua BHYT của người dân. Các biến độc lập
được lựa chọn đưa vào trong mô hình Probit dựa
vào kết quả các nghiên cứu đã thực hiện trong và
ngoài nước (Bảng 1).

2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định mua BHYT tự nguyện của người dân thành
phố Cần Thơ, mô hình hồi qui Probit được sử
dụng. Mô hình Probit được giới thiệu lần đầu bởi
Chester Bliss vào năm 1935 có dạng như sau (Mai
Văn Nam, 2008):
Y 

   X
i

i



Bảng 1: Diễn giải các biến trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tự nguyện
của người dân
Biến số

Diễn giải
Nhận giá trị 1 nếu người được phỏng
Giới tính (gioitinh)
vấn là nam và 0 nếu là nữ
Tuổi (tuoi)
Trình độ học vấn
(hocvan)
Tình trạng hôn
nhân (honnhan)

Kì vọng Nghiên cứu lược khảo
Nguyễn Văn Ngãi và Nguyễn Thị
Cẩm Hồng (2012)
Nguyễn Văn Phúc và Cao Viê ̣t
Tính từ năm sinh đến thời điểm phỏng
Cường (2014)
+
vấn (năm)
Vũ Ngọc Huyên và Nguyễn Văn
Song (2014)
Nguyễn Văn Phúc, Cao Việt Cường
Số năm đi học của người được phỏng
(2014)
vấn (năm)
Lammers và Wamerdam (2010)
Nguyễn Văn Ngãi và Nguyễn Thị
Nhận giá trị 1 nếu người phỏng vấn đã
Cẩm Hồng (2012)
+
kết hôn và nhận giá trị 0 nếu ngược lại

Nhận giá trị 1 nếu người phỏng vấn
Kinh doanh, buôn
làm kinh doanh, buôn bán và giá trị 0
bán (kinhdoanh)
nếu ngược lại.

+

Nhận giá trị 1 nếu người phỏng vấn
làm nội trợ và giá trị 0 nếu ngược lại.

-

Nội trợ (noitro)

Nhận giá trị 1 nếu người phỏng vấn
chưa có việc làm và giá trị 0 nếu ngược
lại.
Nhận giá trị 1 nếu người phỏng vấn
Nghề tự do
làm nghề tự do và giá trị 0 nếu ngược
(nghetudo)
lại.
Tự đánh giá tình trạng sức khỏe bản
Tình hình sức khỏe
thân (rất kém = 1, kém = 2, bình
(suckhoe)
thường = 3, tốt = 4, rất tốt = 5)
Tuyên truyền về
Nhận giá trị 1 nếu người được phỏng
BHYT
vấn biết thông tin tuyên truyền từ địa
(tuyentruyen)
phương, nhận giá trị 0 nếu ngược lại.
Thu nhập
Mức thu nhập của người được phỏng
(thunhap)
vấn (triệu đồng)
Tỷ lệ người làm
Đo lường bằng tỷ số giữa số người tạo
việc trong gia đình ra thu nhập với tổng số thành viên
(tylenguoilamviec) trong gia đình (%)
Chưa có việc làm
(thatnghiep)

Số lần khám chữa
bệnh ngoại trú
(solankcb)

Số lần khám chữa bệnh ngoại trú trong
năm của người được phỏng vấn
(lần/quý)

Ghi chú: '+' thể hiện mối quan hệ thuận chiều với biến phụ thuộc

22

-

Chu Thị Kim Loan và Nguyễn Hồng
Ban (2013)
Nguyễn Văn Ngãi và Nguyễn Thị
Cẩm Hồng (2012)
Nguyễn Văn Phúc và Cao Việt
Cường (2014)

+
+
-

+

Bhat & Jain (2006)
Nguyễn Văn Phúc, Cao Việt Cường
(2014)
Chu Thị Kim Loan và Nguyễn Hồng
Ban (2013)
Bhat & Jain (2006)
Yamada và ctv. (2009)
Nguyễn Văn Phúc và Cao Việt
Cường (2014)
Nguyễn Văn Phúc và Cao Việt
Cường (2014)
Nguyễn Văn Ngãi và Nguyễn Thị
Cẩm Hồng (2012)
Sepehri (2013)

Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cầ n Thơ

Tập 48, Phần D (2017): 20-25

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
BHYT tự nguyện của người dân ở thành phố Cần
Thơ rất đa dạng, được chia thành các nhóm nhân tố
như sau:

gia đình người được phỏng vấn bao gồm: thu nhập,
tỷ lệ người làm việc trong gia đình.
 Nhóm nhân tố thuộc chương trình bảo hiểm
y tế tự nguyện bao gồm: thông tin tuyên truyền về
BHYT từ địa phương.

 Nhóm nhân tố thuộc đặc điểm cá nhân của
người được phỏng vấn bao gồm: tuổi, giới tính,
trình độ học vấn.

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Tình hình tham gia BHYT tự nguyện
của người dân thành phố Cần Thơ

 Tình trạng sức khỏe và số lần khám chữa
bệnh ngoại trú của người được phỏng vấn.

Số người tham gia BHYT nhiều nhất tập trung
ở 2 quận Ninh Kiề u và Thố t Nố t vì đây là hai quâ ̣n
trung tâm, đông dân cư và tâ ̣p trung các hoa ̣t đô ̣ng
sản xuất và kinh doanh so với những quâ ̣n (huyê ̣n)
khác của thành phố Cần Thơ (Bảng 2).

 Nhóm nhân tố thuộc nghề nghiệp của người
được phỏng vấn bao gồm: Kinh doanh, nội trợ, thất
nghiệp và nghề tự do.
 Nhóm nhân tố thuộc đặc điểm kinh tế của

Bảng 2: Số lượng người tham gia BHYT phân theo quận/huyện từ năm 2013 – 2015
Quâ ̣n (huyên)
̣
Quận Ninh Kiều
Quận Ô Môn
Quận Bình Thủy
Quận Cái Răng
Quận Thốt Nốt
Huyện Vĩnh Thạnh
Huyện Cờ Đỏ
Huyện Phong Điền
Huyện Thới Lai
Tổng cộng

2013
Số người Tỷ lê ̣ (%)
26.904
26,01
9.657
9,34
8.333
8,06
6.443
6,23
17.176
16,60
8.191
7,92
9.963
9,63
7.392
7,15
9.387
9,07
103.446
100,00

2014
Số người Tỷ lê ̣ (%)
35.182
30,21
10.485
9,00
7.912
6,79
6.464
5,55
16.948
14,55
9.258
7,95
11.154
9,58
8.320
7,14
10.730
9,21
116.453
100,00

2015
Số người
Tỷ lê ̣ (%)
38.437
26,27
14.179
9,69
11.827
8,08
9.459
6,46
21.282
14,54
13.173
9,00
13.935
9,52
10.456
7,15
13.580
9,28
146.328
100,00

Nguồ n: Bả o hiểm Xã hội thà nh phố Cầ n Thơ, 2013-2015

Cái Răng tuy là quận có dân số đông và diê ̣n
tıć h lớn của thành phố Cầ n Thơ, nhưng tỷ lê ̣ tham
gia BHYT tự nguyê ̣n không ổ n đinh;
số lươ ̣ng
̣
người tham gia năm 2014 giảm so với năm 2013 và
tăng trở lại trong năm 2015 (Bảng 2). Điề u này cho

thấ y quyết định mua BHYT tự nguyện của người
dân có sự biến động, trong đó, vai trò của công tác
tuyên truyề n thông tin liên quan BHYT và khuyến
khích người dân tham gia BHYT tự nguyện rất
quan trọng (Bảng 3).

Bảng 3: Lý do người dân không tham gia BHYT tự nguyện
Lý do không tham gia BHYT tự nguyện
Không biết thông tin về BHYT tự nguyện
Không biết tham gia để được gì
Cảm thấy sức khỏe tốt, không có dấu hiệu bệnh tật nên không tham gia
Không có thói quen đi KCB khi ốm đau
Khi bị bệnh tự mua thuốc ở nhà thuốc hoặc khám bệnh tại các phòng khám tư nhân
Nghe nói khám BHYT gặp nhiều phiền hà, thủ tục khó khăn
Không đủ tiền để mua
Khác
Tổng

Số người
41
36
32
28
31
11
5
1
185

%
22,16
19,46
17,29
15,14
16,76
5,95
2,70
0,54
100,00

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2015

bệnh khi ốm đau; và (v) khi bị bệnh thì tự mua
thuốc ở nhà thuốc hoặc khám bệnh tại các phòng
khám tư nhân (Bảng 3). Thực vậy, người dân chưa
tiếp cận đầy đủ thông tin liên quan BHYT tự
nguyện và lợi ích thật sự của việc tham gia BHYT
trong bảo vệ sức khỏe. Đa phần người dân không
có thói quen đi khám chữa bệnh thường xuyên,

Các lý do được người dân đưa ra cho việc
không tham gia bảo hiểm không thật tập trung lý
do cá biệt nào, phân tán đều trên 5 lý do chính, bao
gồm (i) không biết thông tin về BHYT tự nguyện;
(ii) không biết tham gia để được gì; (iii) cảm thấy
sức khỏe tốt, không có dấu hiệu bệnh tật nên không
tham gia; (iv) không có thói quen đi khám chữa
23

Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cầ n Thơ

Tập 48, Phần D (2017): 20-25

nhằm phát hiện sớm các triệu chứng, ngoại trừ khi
sức khỏe có dấu hiệu xấu đi hay bệnh đã chuyển
sang giai đoạn nguy hiểm. Bên cạnh đó, người dân
cũng ngại đến bệnh viện cũng như các cơ sở y tế để
khám chữa bệnh khi ốm đau bởi họ nghĩ đến bệnh
viện hay cơ sở y tế phải làm thủ tục và mất nhiều
thời gian. Chính vì vậy, khi bị bệnh họ thường có
thói quen mua thuốc không kê toa tại các nhà thuốc
hay đến khám ở các phòng khám bác sĩ tư nhân.
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện

BHYT tự nguyện của người dân thành phố Cần
Thơ được diễn giải như sau:
Biến trình độ (trinhdo) có ý nghĩa thống kê ở
mức 5%, hệ số tác động bằng 0,139 mang dấu
dương, dấu kỳ vọng của biến này ngược với dấu kỳ
vọng ban đầu. Có thể hiểu là khi trình độ học vấn
tăng lên, người dân sẽ hiểu rõ rủi ro do bệnh tật có
thể đến lúc nào, cũng như hiểu rõ tầm quan trọng
của sức khỏe bản thân mà đi khám chữa bệnh khi
thấy sức khỏe có dấu hiệu không tốt từ đó tham gia
BHYT tự nguyện. Kết quả ước lượng tác động biên
dy/dx = 0,0407 của biến này cho thấy, nếu số năm
đi học tăng lên 1 năm (hay tăng thêm 1 lớp) xác
suất người dân tham gia tăng thêm 4,07 điểm phần
trăm trong trường hợp các yếu tố khác không đổi.

Kết quả phân tích mô hình Probit cho thấy rằng
mô hình nghiên cứu có ý nghĩa thống kê và mức độ
dự báo chính xác của nó khá cao, trên 92% (Bảng
4), chứng tỏ tính phù hợp của mô hình trong
nghiên cứu này. Có nhiều yếu tố (biến độc lập)
được kỳ vọng có ảnh hưởng đến quyết định mua
BHYT tự nguyện của người dân; tuy nhiên, kết quả
phân tích mô hình Probit chỉ ra rằng chỉ có 5 yếu
tố, trong 14 yếu tố đưa vào, ảnh hưởng có nghĩa
đến quyết định của họ. Các biến độc lập tác động
có ý nghĩa ( Chi2 = 0,0000
Log likehood = -43,5331
Phần trăm dự báo chính xác : 92,27%

Hệ số β
-1,442
-0,476
0,254
-1,245
-0,319
0,001
0,139
0,024
0,404
0,685
0,208
0,178
2,029
-0,015
0,694

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2015

24

dy/dx
-0,1394
0,0746
-0,3623
-0,0094
0,0002
0,0407
0,0069
0,1098
0,0197
0,0563
0,0508
0,6064
-0,0045
0,2035

Z
-0,60
-1,90
2,80
-3,58
-0,35
0,62
2,33
0,05
0,70
0,12
0,23
0,37
5,74
-0,75
1,02

P > |z|
0,549
0,057
0,005
0,000
0,728
0,532
0,020
0,960
0,482
0,902
0,821
0,713
0,000
0,454
0,308

Tài liệu cùng danh mục Y học thường thức

Một số bệnh thường gặp ở bàn chân

Bàn chân có nhiệm vụ chính đó là chống đỡ sức nặng của cơ thể và đẩy cơ thể về phía trước. Ðôi khi bàn chân cũng có một số bệnh tật khiến cho bạn không đi đứng được vì đau đớn. Sau đây là một số bệnh tật thường thấy của bàn chân. Ðau gót chân: Ðau xảy ra khi ta vận động hoặc làm các công việc hàng ngày. Ðau gót chân thường thấy ở lớp người ngoài 40 tuổi mà lại hoạt động nhiều. Ở lớp tuổi này, sức đàn hồi của gân và dây chằng nơi...


NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA VIÊM DẠ DÀY

Viêm dạ dày là bệnh khá phổ biến và có nhiều nguyên nhân. Điều trị viêm dạ dày tùy thuộc vào nguyên nhân, và phần lớn các nguyên nhân dễ chẩn đoán và điều trị. Phần lớn các trường hợp viêm dạ dày cải thiện nhanh sau điều trị. Dấu hiệu và triệu chứng - Cảm giác cồn cào hoặc đau rát (khó tiêu) ở bụng trên, một số người mô tả như có vị chua hoặc nóng rát dạ dày. Ăn có thể gây nặng hơn hoặc cải thiện được những khó chịu....


Nhộng tằm xào hoa hẹ: Bài thuốc bổ thận

Nhộng tằm xào hoa hẹ: Bài thuốc bổ thận Nhộng tằm và hoa hẹ là hai món ăn ngon và thường được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày. Nhộng tằm nằm trong kén tằm. Sau khi kéo lấy tơ, người ta lấy con nhộng trong vỏ kén. Nhộng tằm lấy ra ăn ngay rất ngon. Nhộng tằm là giai đoạn chuẩn bị để biến thành bướm tằm đẻ trứng, vì thế có nhiều chất bổ dưỡng. Theo Đông y, nhộng tằm có nguyên khí đầy đủ và thận khí vượng. Nhộng tằm dùng để trị suy nhược cơ thể, già...


Superfruits: (Top 20 Fruits Packed with Nutrients and Phytochemicals, Best Ways to Eat Fruits for Maximum Nutrition, and 75 Simple and Delicious Recipes for Overall Wellness)

In the past few years, the word superfruit has blared into the headlines with alluring fanfare. What began as just a few curious exotic juices in the American market has now evolved into thousands of products in a multibillion-dollar global industry. From the start, the superfruit category has been more about marketing than science. Beverages made from rare, enchanting fruit species marketed with a message of antioxidant benefi ts have beckoned consumers with a seductive array of irresistible health promises....


Dự phòng nhiễm HIV dành cho nhân viên y tế

Mục tiêu bài giảng Các cơ sở để cho nhân viên y tế phải quan tâm đến dự phòng lây nhiễm HIV Các đường lây truyền HIV & các đặc tính Lây nhiễm HIV trong giới NCMT & dự phòng Tình hình lây truyền HIV qua đường tình dục tại Châu Á & Việt Nam Các yếu tố chính tác động lên đường lây truyền HIV qua tình dục tại Việt Nam và các phương cách thích hợp để khuyến khích hành vi an tòan tình dục & khuyến khích sử dụng bao cao su. Phơi nhiễm nghề nghiệp, phòng lây nhiễm và dự phòng phổ...


BÀI GIẢNG: BỆNH BẠCH CẦU (Leukemia)

Bệnh bạch cầu (Leukemia): bệnh ác tính của cơ quan tạo máu, đặc trưng bởi sự tăng sinh bất thường của các tế bào dòng bạch cầu và các tế bào tiền thân trong máu và tủy xương. Phân loại Leukemia: thời gian sống trung bình - mức độ trưởng thành của tế bào. Leukemia cấp: tế bào chưa trưởng thành; Leukemia mạn tính: tế bào trưởng thành hơn.


ĐINH LĂNG, CÂY CẢNH VÀ VỊ THUỐC

Không chỉ là cây cảnh thông dụng, cây rau được ưa dùng, đinh lăng còn là một vị thuốc nam có tính năng chống dị ứng, giải độc thức ăn, chống mệt mỏi và làm tăng sức dẻo dai của cơ thể. Mô tả Đinh lăng còn được gọi là cây gỏi cá, tên khoa học là Polyscias Fruticosa Harms thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae). Đinh lăng thuộc loại cây nhỏ, cao 0,8-1,5m, thường được trồng làm cây cảnh trước nhà hoặc chùa, miếu. Cây có lá kép, mọc so le, lá 3 lần xẻ lông chim, mép khía...


Health and the Millennium Development Goals

Professional care at birth can help reduce maternal mor tality. The proportion of women who deliver with the assistance of a skilled health-care provider - doctor , nurse, midwife - is highly correlated with materna mortality ratios. Trends in this indicator during the 1990s suggest that significant progress has been made in developing countries, with an overall increase from 41% to 57% between 1990 and 2003. However , there are important differences across regions, as shown in Figure 6. In sub- Saharan Africa, there was no significant change over the period, with coverage of skilled attendants remaining at around 40% throughout the decade. Similarly, in western Asia, there was also little improvement, with coverage increasing by only...


Hiệu quả của massage, xông hơi đối với phụ nữ

Mỗi khi nhắc tới massage là người ta thường nghĩ ngay tới một thú tiêu khiển của đàn ông. Có nhiều người thường suy nghĩ không tốt về massage. Nhưng trên thực tế việc xông hơi và massage tự bản thân nó không có tội. Ngược lại qua nghiên cứu người ta thấy có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe thông qua việc này. Hiện nay massage không chỉ còn dành riêng cho nam giới, mà nó còn được rất nhiều chị em phụ nữ đón nhận. Ở đây chúng tôi muốn nhấn mạnh tới những hiệu quả mà nó...


Cách dùng thuốc ngủ an toàn

Mất ngủ - tại sao? Có rất nhiều nguyên nhân gây mất ngủ như: do môi trường sống không thích hợp, căng thẳng về tâm lý, bị bệnh tật, dùng chất kích thích, suy giảm hormon, tuổi già. Theo thời gian, bị mất ngủ có thể chia ra hai loại mất ngủ là mất ngủ cấp tính và mạn tính. Nếu theo giai đoạn giấc ngủ, chia ra: - Mất ngủ đầu giấc: Buổi tối khó vào giấc ngủ. Khi đã vào giấc ngủ thì thường dậy muộn. Nếu không vì công việc buộc phải dậy sớm, thì thời...


Tài liệu mới download

Machine Learning cơ bản
  • 18/04/2017
  • 33.490
  • 418

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

A PRACTICAL STUDY OF ARGUMENT
  • 27/09/2012
  • 25.664
  • 605
Món ăn chữa di tinh
  • 04/08/2013
  • 32.863
  • 970
Khi cơn gút tái phát
  • 26/08/2013
  • 31.984
  • 513
Shock do nhiễm trùng
  • 07/06/2011
  • 72.614
  • 857
Xơ gan
  • 21/01/2011
  • 60.103
  • 132
Aurothiomalat
  • 15/11/2010
  • 88.148
  • 687

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu