Tìm kiếm tài liệu miễn phí

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Bài 1: Giả sử có một chủ nuôi ong cạnh một chủ trồng nhãn. Chủ trồng nhãn được lợi bởi lẽ một tổ ong thụ phấn cho khoảng một ha nhãn. Chủ trồng nhãn không phải chi trả gì cho chủ nuôi ong vì ong được thả tự do. Tuy nhiên theo tính toán giữa số lượng ong và diện tích vườn nhãn hiện có thì số tổ ong quá ít không đủ thụ phấn cho toàn bộ vườn nhãn, do vậy chủ vườn nhãn phải hoàn tất việc thụ phấn nhân tạo, khoản chi phí này ước tính khoảng 10$ cho một ha nhãn....



Đánh giá tài liệu

4.5 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG bài tập kinh tế tài nguyên, môi trường, khóa bồi dưỡng sau đại học, tiếp cận sinh thái học, quản lý tài nguyên thiên nhiên
4.5 5 2602
  • 5 - Rất hữu ích 1.179

  • 4 - Tốt 1.423

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHOÁ BỒI DƯỠNG SAU ĐẠI HỌC TIẾP CẬN SINH THÁI HỌC TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Thế Chinh Học viên: Khương Hữu Thắng Đơn vị: VQG Bù Gia Mập – Bình Phước Hà Nội: 12/2009 1
  2. PHẦN BÀI TẬP Bài 1: Giả sử có một chủ nuôi ong cạnh một chủ trồng nhãn. Chủ trồng nhãn được lợi bởi lẽ một tổ ong thụ phấn cho khoảng một ha nhãn. Chủ trồng nhãn không phải chi trả gì cho chủ nuôi ong vì ong được thả tự do. Tuy nhiên theo tính toán giữa số lượng ong và diện tích vườn nhãn hiện có thì số tổ ong quá ít không đủ thụ phấn cho toàn bộ vườn nhãn, do vậy chủ vườn nhãn phải hoàn tất việc thụ phấn nhân tạo, khoản chi phí này ước tính khoảng 10$ cho một ha nhãn. Còn đối với chủ nuôi ong người ta xác định được một hàm chi phí cận biên là MC= 10+ 2Q (Q là số tổ ong). Mỗi tổ ong tạo ra một lượng mật là 10kg, giá trị thị trường là 2$ cho một cân mật ong. a. Hãy cho biết người nuôi ong nuôi bao nhiêu tổ? b. Đó có phải là tổ ong hiệu quả không? Vì sao? c. Để có hiệu quả về mặt xã hội hãy cho biết người nuôi ong nên nuôi bao nhiêu tổ ? d. Thể hiện kết quả đã tính toán lên đồ thị. Bài làm: a)Tính số tổ ong (Q) Để đạt lợi nhuận tối đa trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì phải có MC = P Gọi MCo là chi phí cận biên của hộ nuôi ong, P là giá 1 tổ ong, ta có: MCo = P  10 + 2Q = 2 x 10  Q = 5 (tổ) b) sản xuất ở mức 5 tổ là đạt hiệu quả vì tại đó cung cầu về sản phẩm bằng nhau. Nhưng hiệu quả đó là của cá nhân người nuôi ong, còn hiệu quả xã hội thì chưa đạt được. c) Tính số tổ ong cần nuôi (Q = ?) để đạt hiệu quả xã hội Gọi MBN, MBo lần lượt là lợi ích cận biên của người trồng nhãn và người nuôi ong, MCN là chi phí cận biên của người trồng nhãn. Hiệu quả xã hội khi và chỉ khi: MBN = MCN MBo = MCo -> MCN = MCo  20 + 10 = 10 + 2Q  Q = 10 (tổ) MBN = MBo 2
  3. d) Minh họa bằng hình vẽ các kết quả P MCo 30 P 20 10 O 5 10 Q Bài 2: Giả sử hoạt động sản xuất xi măng trên thi trường có hàm chi phí cận biên MC= 16+ 0,04Q, hàm lợi ích cận biên MB= 40- 0,08Q và hàm chi phí ngoại ứng cận biên MEC= 8+ 0,04Q. (Q là sản phẩm tính bằng tấn, P là giá sản phẩm tính bằng USD) a. Xác định mức sản xuất hiệu quả cá nhân và mức sản phẩm tương ứng. b. Xác định mức sản xuất hiệu quả xã hội và giá tương ứng. c. So sánh phúc lợi xã hội tại mức hoạt động tối ưu cá nhân và xã hội để thấy được thiệt hại do hoạt động sản xuất này gây ra cho xã hội? d. Để điều chỉnh hoạt động về mức tối ưu xã hội, cần áp dụng mức thuế là bao nhiêu? e. Thể hiện kết quả trên đồ thị. Bài làm: a) Xác định B (QM , PM) để đạt hiệu quả cá nhân B xác định tại điểm cắt nhau của MB và MPC mà đối với cá nhân thì MPC = MC nên ta có B là điểm chung của MB và MC. B (QM , PM): MB = MC  40 – 0,08Q = 16 + 0,04Q  Q = 200 (tấn) Vậy để đạt hiệu quả cá nhân thì phải sản xuất ở điểm B(200,24), tức là ở mức sản lượng QM = 200 (tấn), mức giá PM = 24 (USD). b) Xác định E (QS , PS) để đạt hiệu quả xã hội MSC = MPC + MEC mà MPC = MC suy ra MSC = MC + MEC  MSC = 16 + 0,04Q + 8 + 0,04Q  MSC = 24 + 0,08Q 3
  4. E xác định tại điểm cắt nhau của MSC và MSB mà MSB = MB (vì ngoại ứng tiêu cực) nên ta có E là điểm chung của MB và MSC. E (QS , PS): MB = MSC  40 – 0,08Q = 24 + 0,08Q  Q = 100 (tấn) Thay vào phương trình đường MB hoặc MSC ta có: P = 32 (USD) Vậy để đạt hiệu quả xã hội thì phải sản xuất ở điểm E(100,24), tức là ở mức sản lượng QS = 100 (tấn), mức giá PS = 32 (USD). c) Tính S∆EAB Thay QM = 200 vào phương trình MSC ta tính được PA = 24 + 0,08 x 200 = 40 S∆EAB = ½ x (QM - QS) x (PA – PM) = ½ x 100 x 16 = 800 d) Tính t* = ? T=? Để điều chỉnh hoạt động về mức tối ưu xã hội, thì mức thuế áp dụng là t* = MECQ* mà Q* = QS = 100 suy ra t* = 8 + 0,04 x 100 = 12 (USD/tấn) Tổng doanh thu thuế là : T = t* x Q = 12 x 100 = 1200 (USD) e) Biểu diễn bằng hình vẽ P (USD) MSC A PA 40 36 St=MC + t* 32 E PS 28 B S=MPC = MC 24 PM MEC 20 16 D =MSB =MB 8 O 100 200 Q (tấn) Q* QM Bài 3 : Giả sử có 2 hảng sản xuất hóa chất thải xuống dòng sông gây ô nhiễm nguồn nước dòng sông. Để giảm mức ô nhiểm, các hãng đã lắp đặt các thiết bị xử lý nước. Cho biết chi phí giảm thải cận biên của hảng như sau : MAC1 = 800 – Q MAC2 = 600 – 0.5Q 4
  5. Trong đó Q là lượng nước thải (m3), chí phí giảm thải tính bằng $ a/ Nếu cơ quan quản lý môi trường muốn tổng mức thải 2 hãng chỉ còn 1000m3 bằng biện pháp thu một mức phí thải đồng đều cho 2 hãng thì chi phí giảm thải của mổi bên là bao nhiêu ? b/ Xác định tổng chi phí giảm thải của 2 hãng trên ? c/ Nếu cơ quan quản lý vẩn muốn đạt mức tiêu chuẩn môi trường như trước nhưng chỉ quy định chuẩn mức thải đồng đều cho 2 hãng thì chi phí giảm thải mỗi hãng ? d/ Thể hiện các kết quả bằng đồ thị ? Bài làm Theo bài cho thì chi phí giảm thải cận biên của 2 hãng là MAC1 = 800 – Q (1) MAC2 = 600 – 0.5Q (2) Với Q1 , Q2 là lượng nước thải (m3) ; chi phí giảm thải là $ a/ Theo hàm chi phí giảm thải cận biên của 2 hãng sản xuất trên thì : - Hãng sx1 : Khi chưa có phí thải nghĩa là P1 = 0, mà P1 = MAC1 => P1=800 – Q1 = 0  Q = 800 (m3) - Hãng sx2 : Tương tự như hãng sx1 khi chưa có phí thải ;  P2 = 600 – 0.5Q2 = 0 => Q2 = 1200 (m3) Vậy tổng lượng thải của hai hãng là : 1200+ 800 = 2000 (m3) Vì theo yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường là tổng mức thải của 2 hãng là 1000 (m3). Như vậy lượng thải mà 2 hãng sản xuất cần giảm thải là 2000 – 1000 =1000 (m3). Trong khi đó 2 hãng sản xuất này sử dụng mức phí thải như nhau, nghĩa là P1 = P2 MAC1 = MAC2 Ta có : ( Vì P1 = P2) Q1 + Q2 =1000 800 – Q1 = 600 – 0.5 Q2 Q1 = 467 Q1 + Q2 =1000 Q2 = 533 5
  6. Thay Q1, Q2 Vào phương trình MAC1 hoạc MAC2 ta có mức phí thải F = P1 = P2 = 800 – 467 = 333 ($). Và lượng thải của hãng sản xuất 1 thải ra là : 800 – Q1 = 333, suy ra Q1 = 467 và Q2 = 533 (Tại mức phí 333 $) b/ Xác định tổng chi phí giảm thải Tổng chi phi chí giảm thải của các hãng - Hãng sản xuất 1 : = ½ x 333 x (800 – 467) = 55,44 $ (= GHC) - Hãng sản xuất 2 : = ½ x 333 x (1200 – 533) = 111,05 $ ( = LKE) Như vậy suy ra tổng chi phí giảm thải của 2 hãng sản xuất trên là 55,44 + 111,05 = 166, 49 $ c/ Để đạt được mục tiêu môi trường như trước Như vậy để đạt mục tiêu môi trường như trước, nhưng vẫn giữ được mức thải quy định. Có nghĩa là tổng thải của 2 hãng phải là 1000 (m 3) thì mổi hãng chỉ được phép xã thải 500 m3, suy ra S* = 500 m3. Như vậy : - Hãng sx 1 phải giảm là : 800 – 500 = 300 m3 - Hãng sx 2 phải giảm là : 1200 – 500 = 700 m3 Chi phí cho 1 m3 tại mức thải 500 m3 là : P1 = 800 – 500 = 300 m3 Như vậy ta có thể suy ra tổng chi phí giảm thải cho 300 m3 của hảng sản xuất 1 là : = ½ x 300 x (800 – 500) = 45.000 $ (= ABC) Tương tự như vây : P2 = 600 – 0,5 x 500 = 350 $. Suy ra tổng chi phí giảm thải cho 700 m3 của hãng sản xuất 2 là : = ½ x 350 x (1200 – 500) = 122. 500 $ ( = DBE) d/ Đồ thị thể hiện 6
  7. P ($) 800 S* = Mức chuẩn thải 600 500 400 D 350 F = 333 300 L A 200 100 Q (m3) H B K C E O 100 200 463 533 800 1200 500 Bài 4 : Mốt dự án sản xuất chế phẩm vi sinh từ rác thải dự tính thực hiện trong vòng 5 năm. Những số liệu về lợi ích và chi phí được cho trong bảng dưới đây (đv triệu đồng) Lợi ích hay chi phí Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm4 Năm 5 1. Chi phí xây dựng và sản xuất 1500 400 450 500 550 600 2. Lợi ích cho bán sản phẩm 0 600 650 700 750 800 3. Lợi ích môi trường 0 200 200 200 200 200 Dựa vào việc tính toán chỉ tiêu NPV, hãy giải thích : a/ Dự án có hiệu quả hay không nếu bỏ việc chiết khấu các giá trị lợi ích và chi phí (tỷ lệ chiết khấu = 0). b/ Hiệu quản của dự án thay đổi như thế nào nếu sử dụng một tỷ lệ chiết khấu là 12% cho các giá trị lợi ích và chi phí. c/ Thể hiện các kết quả tính toán trên bằng đồ thị biến trình từ năm thứ 0 đến hết năm thứ năm. 7
  8. Bài làm a/ Tính chỉ tiêu PNV, Khi r=0 Năm Không tính lợi ích môi trường Tính lợi ích môi trường thứ Bt/(1+r)t Ct/(1+r)t PV1 Bt/(1+r)t Ct/(1+r)t PV2 0 0 1500 - 1500 0 1500 - 1500 1 600 400 200 800 400 400 2 650 450 200 850 450 400 3 700 500 200 900 500 400 4 750 550 200 950 550 400 5 800 600 200 1600 600 400 NPV1 = ∑= - 500 NPV2 = ∑= 500 - Từ bảng tính trên ta có khi r = 0. Thì dự án sản xuất chế phẩm vi sinh từ rác thải có hiệu quả sau 5 năm hoạt động. Nhưng nếu không tính lợi ích môi trường thì sau 5 năm thì dự án hoạt động không có hiệu quả. b/ Tính chỉ tiêu PNV, khi r = 12% Năm thứ Không tính lợi ích môi trường Tính lợi ích môi trường Bt/(1+r)t Ct/(1+r)t PV1 Bt/(1+r)t Ct/(1+r)t PV2 0 0 1500 -1500 0 1500 -1500 1 535.7 357.1 178.6 714.3 357.1 357.2 2 518.2 358.7 159.5 677.6 358.7 318.9 3 498.2 355.9 142.3 640.6 355.9 284.7 4 476.6 349.5 127.1 603.7 349.5 254.2 5 453.9 340.5 113.4 567.4 340.5 226.9 NPV1 = ∑ ∑ = - 779.1 NPV2 = ∑ ∑ = - 58,1 Theo kết quả bảng tính, thì cả 2 trường hợp, tính lợi ích môi trường và không tính lợi ích môi trường của dự án đều không có hiệu quả sau 5 năm thực hiện. 8
  9. Bt (2) Lợi ích Bt (1) 800 700 600 500 NBt (2) 400 300 NBt (1) 200 100 O Thời gian (Năm) 100 400 500 Ct (1) ≡ Ct (2) 1000 9 Đồ thị thể hiện hiệu quả của dự án (Chi phí)
  10. 1500 PHẦN LÝ THUYẾT Lấy trong thực tiễn của Việt Nam mổi loại 3 ví dụ để chứng minh và phân tích trên cơ sở mô hình giã định dù ngoại ứng là tích cực hay tiể cực đều là nguyên nhân gây ra thất bại thị trường? Bài làm 1. Đối với ngoại ứng tích cực Ví dụ 1: Nuôi trồng nấm ở xã Giao thiện – Xuân thủy – Nam Định Nuôi trồng nấm rơm ở xã Giao Thiện đang mang lại hiệu quả về kinh tế và được toàn thể hộ gia đình người dân tham gia với số lượng lớn. Các chất thải từ phế phẩm của giá thể nấm rất nhiều, đây là nguyên liệu lớn cho việc làm phân vi sinh. Nhận thức được lợi ích này hộ nhà ông Thân đã tận dùng và sản xuất ra một loại phân vi sinh rất giá trị và mang lại lợi ích kinh tế đáng kể đối với gia đình ông. Hiện nay tuy Ông Thân còn sản xuất nhỏ nhưng có tiềm năng phát triển lớn và Ông đang có định hướng thành lập công ty, từ đó giải quyết công ăn việc làm cũng như vấn đề môi trường của xã. Như vậy, việc các hộ làm trồng nấm tạo một nguồn tài nguyên có giá trị mà không tính toán và những hộ như ông Thân đã được hưởng lợi mà không mất một khoản chi phí nào cho nguồn nguyên liệu đó. Ví dụ 2: Trại chăn nuôi lợn ở xã Thạch An – Thạch Thành – Thanh Hóa, Chăn nuôi lợn đem lại hiệu quả kinh tế cho xã và giải quyết công ăn việc làm cho người dân trong xã. Chất thải từ trại (Phân lợn) được người dân xung quanh tận dụng làm khí đốt (Bi O Ga), Việc làm khí đốt BiO ga của người dân vừa đem lại lợi ích kinh tế cho gia đình, vừa giúp làm giảm sự ô nhiểm ra môi trường. Song trong trường hợp này người dân lại không phải chi trả cho nguồn nguyên liệu cần thiết trong việc tạo khí đốt và đồng thời Trại chăn nuôi không mất phí thải môi trường. Ví dụ 3: Trồng hoa Phong Lan ở Sa pa Các hộ gia đình, các doanh nghiệp trồng hoa với diện tích khá lơn tại Sapa để cung cấp hoa cho thị trường. Nhưng với việc trồng hoa ngoài giá trị kinh tế mà họ bán được thì họ đã tạo ra một cảnh quan rất đẹp gọp một phần cho cảnh quan của khu du lịch này. Dù vậy, những lợi ích cảnh quan mà họ tại ra đó thì không được tính toán và chi trả. 10
  11. Giá trị mà việc trồng hoa mang lại ngoài mục đích chính mà cá nhân và doanh nghiệp trực tiếp thu được thì những giá trị như cảnh quan thì khách du lịch và nhà kinh doanh du lịch được thừa hưởng mà không phải chi trả một khoản nào cả. Kết luận Như vậy, với những ngoại ứng tích cực như trên cho thấy đã xuất hiện sự thất bại thị trường vì những nguồn lực và các giá trị đều không thể tính hoán một cách hoàn hảo. 2. Đối với ngoại ứng tiêu cực Ví dụ 1: Hoạt động sản xuất của công ty Vêdan – Đồng Nai Công ty Vêdan thực hiện các hoạt động sản xuất, đã thải ra ngoài dòng sông Thị Vãi với một lượng chất thải quá mức. Với việc thải các chất thải ra ngoài môi trường dòng sông, gây hủy hoại hệ sinh thái của dòng sông. Đặc biệt đối với những hộ gia đình người dân sống xung quanh đó bị ảnh hưởng nặng nề từ nguồn nước ngầm, không khí hôi thối. Cho đến thời điểm này những vấn đề nay vẫn chưa được giải quyết một cách cụ thể và hiệu quả với môi trường củng như xã hội con người sống dọc hai bên của dòng sông. Ví dụ 2: Việc sử dụng phẩm “Hằng the” trong việc bảo quản các loại cá biển được lâu, để có thể đem tới các vùng xa xôi nhằm tăng giá bán, đem lại lợi nhuận cao hơn. Song các chất phẩm này còn lưu lại trên sản phẩm. Người kinh doanh không tuân thủ các nguyên tắc bảo quản sản phẩm đã gây hại tới người tiêu dùng, dẫn đến ngộ độc, đau bụng phải đi cấp cứu bệnh viện, mà người kinh doanh không phải chịu trách nhiệm gì. Ví dụ 3: Ô nhiễm không khí tại khu vực máy sản xuất Thuốc lá ở Thanh Xuân – Hà Nội.Tại khu vực này người dân, sinh viên và những người đi lại rất kho chịu với mùi thuốc lá này. Như vậy, nhà máy này đã gây ô nhiễm không khí làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhiều người mà những người này cũng không nhận được một sự bồi thường cho những thiệt hại mà họ phải gánh chịu. Kết luận Quan một số ví dụ trong phần này, với ngoại ứng tiêu cực tiềm ẩn nhiều nguy cơ xẩy ra xung đột. Những tác động này thường dễ ràng nhận biết. 11
  12. 12

Tài liệu cùng danh mục Kinh tế học

Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 16 - Phạm Thế Anh (Bản thứ 5)

Bài giảng "Kinh tế vĩ mô - Chương 16: Tiêu dùng" nghiên cứu về lý thuyết tiêu dùng bao gồm: Tiêu dùng và thu nhập hiện tại, Irving Fisher và sự lựa chọn giữa các thời kỳ, giả thuyết vòng đời, giả thuyết thu nhập thường xuyên,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Bài giảng Nguyên lý thống kê kinh tế - Chương 7

Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó để đạt mục đích SXKD. Nó được biểu hiện bằng sự so sánh giữa kết quả có hướng đích và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.


Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 2 - Nguyễn Thị Quý

Chương 2 Đo lường sản lượng quốc gia thuộc bài giảng Kinh tế vĩ mô, có kết cấu nội dung gồm 3 phần: Phần 1 Những vấn đề cơ bản, phần 2 Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường, phần 3 Tính GNP và các chỉ tiêu còn lại.


Bài giảng Kinh tế quốc tế - Chương 6

Là quá trình hoạt động tự giác của mỗi thành viên, là sự phát triển cao của PCLĐ quốc tế. Là quá trình hoạt động đòi hỏi phải có sự phối hợp hợp lý giữa các thành viên. Là giải pháp trung hoà giữa hai xu hướng “bảo hộ thương mại” và “tự do thương mại”.


Một số vấn đề lý luận

Công nghiệp hoá- hiện đại hoá là một quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế từ sử dụng sức lao động là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật, tao ra năng suất lao đông cao...


Hoạt động xuất nhập khẩu

1. Doanh nghiệp sản xuất được Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh XNK loại hình sản xuất. Các doanh nghiệp có sản xuất hàng xuất khẩu, có thị trường ổn định đều có thể đề nghị để được Bộ Thương mại xem xét cho XNK mà không lệ thuộc vào mức vốn điều lệ của doanh nghiệp.


Bài giảng Kinh tế đầu tư - Chương 5: Hiệu quả đầu tư

 Bài giảng "Kinh tế đầu tư - Chương 5: Hiệu quả đầu tư" giới thiệu tới người đọc các kiến thức: Khái niệm về hiệu quả đầu tư, đánh giá hiệu quả tài chính, thời gian hoàn vốn, điểm hòa vốn, cách xác định hiện giá, thời gian hoàn vốn có chiết khấu,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Bài giảng Kinh tế lượng - Chương 2: Mô hình hồi qui hai biến - Ước lượng và kiểm định giả thiết

Chương 2 gồm có các nội dung liên quan đến mô hình hồi qui hai biến - Ước lượng và kiểm định giả thiết như: Phương pháp bình phương bé nhất, các giả thiết cổ điển của mô hình hồi qui tuyến tính, phương sai và sai số chuẩn của các ước lượng, hệ số xác định và hệ số tương quan,... Mời các bạn cùng tham khảo.


Quá trình hình thành quy trình lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu và chi phí p5

Bảng cân đối kế toán rút gọn (đơn vị tính: triệu đồng): Khoản mục Tiền mặt Tại quỹ Gửi ngân hàng Phải thu Khách hàng Khác Hàng tồn kho Tài sản cố định (ròng) Nguyên giá Khấu hao (luỹ kế) Đầu kỳ 510 120 390 1.273 1.105 168 3.100 12.040 13.500 (1.460) Cuối kỳ 310 80 230 1.704 1.644 60 2.938 11.940 14.000 (2.060)


Bài giảng môn Kinh tế vi mô

Nội dung Bài giảng môn Kinh tế vi mô gồm có 7 chương được trình bày như: Tổng quan về kinh tế vi mô, cung cầu hàng hóa, lý thuyết lựa chọn của hàng tiêu dùng, thị trường yếu tố sản xuất,...Mời các bạn tham khảo để nắm chi tiết nội dung bài giảng.


Tài liệu mới download

Mẫu Bản cảnh cáo nhân viên
  • 19/05/2015
  • 83.311
  • 893

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bài giảng Kiểm định
  • 10/03/2014
  • 35.628
  • 205
History of Economic Analysis part 40
  • 30/10/2010
  • 73.424
  • 749

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu