Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Bài giảng Xử lý dữ liệu trong sinh học với phần mềm Excel - Bài 6: Phân tích phương sai một số kiểu thiết kế khác

Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Phân tích phương sai một số kiểu thiết kế khác, phân tích ô lớn, phân tích ô nhỏ, bảng phân tích phương sai,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.



Đánh giá tài liệu

0 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


  • 5 - Rất hữu ích 0

  • 4 - Tốt 0

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

Bài 6 Phân tích phuong sai một số kiểu thiết kế khác
1- Chia ô ( Split - plot )
Ðể trong 1 bảng r cột là r lần lặp, b hàng là các mức của nhân tố B
Số liệu
trên ô nhỏ. Hết b hàng thì hết một mức của nhân tố A trên ô lớn.
Nhu vây cần a x b hàng trong mỗi cột
Cách tính Tạo ra bảng a hàng x r cột dể tính nhân tố A và khối K,
dùng tuong tác A x K
làm sai số ô lớn
Tạo ra bảng a hàng, b cột dể tính nhân tố A, nhân tố B, tuong tác AB
sau cùng dùng hiệu số giữa SSTO và các loại SS dể có sai số ô nhỏ
Thí dụ
Ðạm (ô lớn) , Giống (ô nhỏ)
K1
K2
K3

Split-plot

N0

N60

N90

N120

N150

N180

a=6
Số mức b = 4
r=3

(dạm)
(giống)
(khối)

V1
V2
V3
V4

4.43
3.944
3.464
4.126

4.478
5.314
2.944
4.482

3.85
3.66
3.142
4.836

V1
V2
V3
V4

5.418
6.502
4.768
5.192

5.166
5.858
6.004
4.604

6.432
5.586
5.556
4.652

Tổng các số liệu
ST
Số diều chỉnh
G

V1
V2
V3
V4

6.076
6.008
6.244
4.546

6.42
6.127
5.724
5.744

6.704
6.642
6.014
4.146

Tổng (Xịk)2
SXX
SSTO

V1
V2
V3
V4

6.462
7.139
5.792
2.774

7.056
6.982
5.88
5.036

6.68
6.564
6.37
3.638

Tổng (TKj)2
SKK
SSK

51897.735

= SKK / ab - G

1.0826

V1
V2
V3
V4

7.29
7.682
7.08
1.414

7.848
6.594
6.662
1.96

7.552
6.576
6.32
2.766

Tổng (TAi)2
= SAA
SSA

26301.027

= SAA / br - G

30.429

V1
V2
V3
V4

8.452
6.228
5.594
2.248

8.832
7.387
7.122
1.38

8.818
6.006
5.48
2.014

Tổng (AKij)2
= SAK2
SSAK =

8777.018

Số số liệu

N = abr

= SXX - G

72
394.481
2161.323
2366.071
204.748

SAK2/ B - G - SSA - SKK=
1.4197

Phân tích ô lớn
Cách 1 Tính các tổng bình phuong của Bảng A x K (Ðạm x khối)
K1

K2

K3

TAI

N120
N150
N180

15.964
21.88
22.874
22.167
23.466
22.522

17.218
21.632
24.015
24.954
23.064
24.721

15.488
22.226
23.506
23.252
23.214
22.318

48.67
65.738
70.395
70.373
69.744
69.561

TKJ

128.87

135.6

130

394.48

Nguồn

SS

DF

BFTB

SSA
SSK
SS ol

30.429
1.0826
1.4197

5
2
10

6.0858 42.868
0.5413 3.8128
0.142

N0
N60
N90

Bậc tự do dfA
Bậc tự do dfK
Bậc tự do dfAK
Bậc tự do toàn bộ

dfTO= abr - 1

FTN

Flt

3.326
4.103

Cách2 Data Analysis
Dùng Data Analysis Two factor without replication dối với
bảng A x K sau dó nhớ chia các tổng bình phuong cho b = 4

ANOVA
SS
Nguồn
Rows
Columns
Error
Total

121.72
4.3303
5.6787
131.73

df

5
2
10
17

MS

F

24.343 42.868
2.1652 3.813
0.5679

P-value

Bảng phân tích phuong sai
SS

df

A
K
AK

30.429
1.083
1.420

5
2
10

Tổng

32.9315

17

MS

6.086
0.541
0.142

F

42.868
3.813

F crit

2E-06 3.326
0.05879 4.103

Chia các tổng cho b = 4
Nguồn

2

5x2 = 10

Btd ô lớn

Bảng phân tích phuong sai ô lớn

Kết quả

5

F crit

3.326
4.103

71

Phân tích ô nhỏ
Cách 1 Tính các tổng bình phuong của bảng A x B (Ðạm x Giống)
Bảng A x B (Ðạm x Giống)
N0

N60

N90

V1
V2
V3
V4

12.758
12.918
9.55
13.444

17.016 19.2
17.946 18.777
16.328 17.982
14.448 14.436

TAJ

48.67

65.738

N120 N150

N180

TBI

20.198 22.69 26.102 117.964
20.685 20.852 19.621 110.799
18.042 20.062 18.196 100.16
11.448 6.14
5.642 65.558

70.395 70.373 69.744 69.561 394.481

2161.3
dfB
3
Số diều chỉnh G=ST2 / N
dfAB 3 x 5 = 15
Tổng SS do A
SSA 30.429
SBB 40522
Tổng (TBi)2
dfE=
dfTO-dfK-dfA-dfA -dfB-dfAB
89.888
=71-2-5-10-3-15 = 36
SSB = SBB / ar - G
Tổng (TABij)2 SAB2 7053
69.343
SAB2 / R - G - SSA - SSB =
SSAB =
12.585
sai số ô nhỏ = SSE = SSTO - SSK- SSA -SSB - SSAK- SSAB =
Bảng phân tích phuong sai ô nhỏ
Nguồn
SS
DF
BFTB FTN
Flt
SSB
89.89
3
2.866
29.963 85.711
69.34 15 4.6229 13.224
1.954
SSAB
Sson
12.58 36 0.3496
SSTO
204.7 71
Cách 2 Data Analysis
Dùng Data Analysis Two factor without replication dối với
bảng Ax B sau dó nhớ chia các tổng bình phuong cho r = 3
Tính SSE = SSTO - SSA - SSK -SSAK - SSB - SSAB

Kết quả
ANOVA
Nguồn

SS
MS
df
F
P-value F crit
269.66 3
89.888 6.481 0.005 3.287
B
91.288 5
18.258 1.316 0.309 2.901
A
208.03 15
13.869
AB
568.98 23
Tổng
Chia các tổng bình phuong cho r = 3
Tìm duợc SSB, SSAB. Kết hợp với bảng SS ô lớn dể tính Sson

Nguồn
SSB
SSAB
Sson
SSTO

SS
89.888
69.343

12.585
204.75

Bảng phân tích phuong sai
Ftn
Flt
df
mS
3
29.96
85.71 2.866
15
4.623
13.22 1.954
36
0.3496
71

2 Ô vuông La tinh
Chọn 2 hình vuông có n2 ô vuông
Số liệu
hình thiết kế thí nghiệm (hình 1) ghi tên các công thức A, B, ...
hình dữ liệu (hình 2) ghi kết quả thí nghiệm xij
Cách tính 1 Tính SSTO = Tổng (xij)2 - G ( Số diều chỉnh G = ST2 / n2)
Tính SSH = Tổng( THi)2 / n - G
(THi là tổng hàng i)
SSC = Tổng (TCj)2 / n - G
(TCj là tổng cột j)
SST = Tổng (TAl)2 / n - G
(TAl là tổng công thức l)
SSE = SSTO - SSH - SSC - SST
Thí dụ
Bảng thiết kế ô vuông La tinh
N=
5x5 = 25
D
E
A
C
B
850
ST
D
A
E
Tổng xij
C
B
28900
A
D
Số diều chỉnh G
B
C
E
B

E
D

C
B

A

A

D
E

C

Tổng (THi)2

Bảng dữ liệu
35
50
43
40
27

TCJ

195

Công thức
Tổng TAl

33
47
30
39
25
174

31
41
25
40
21
158

A
149

29
46
37
25
31
168

B
150

26
31
35
38
25
155

C
186

SHH
SS =SHH/ n - G
THI
Tổng (TCj)2
154
SCC
215 SSC= SCC/ N -G
170 Tổng (TAl)2
182
SAA
129 SSA = SAA - G
850

Tài liệu cùng danh mục Tin học văn phòng

Essential Windows Presentation Foundation

WINDOWS PRESENTATION FOUNDATION (WPF) represents a major step forward in user interface technology. This chapter will lay out some of the basic principles of WPF and walk through a quick overview of the entire platform. You can think of this chapter as a preview of the rest of the book.


Chương III: Soạn thảo văn bản với Microsoft Word 97

Theo nghĩa thông thường ta hiểu văn bản là các giấy tờ có liên quan đến công việc trong văn phòng, chẳng hạn như đơn từ, báo cáo, chỉ thị, v.v. Chúng ta hiểu văn bản ở đây theo một nghĩa rộng hơn: văn bản có thể có nhiều dạng nội dung phong phú (như chứa cả các hình ảnh minh họa) và dung lượng của chúng có thể thay đổi từ một trang duy nhất đến vài trăm trang, thậm chí hàng nghìn trang.


Datasheet - FO - Cable - Highlight loose_tube_SM&MM

Tham khảo tài liệu 'datasheet - fo - cable - highlight loose_tube_sm&mm', công nghệ thông tin, tin học văn phòng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả


Mainboard: Socket CPU và các lỗi thường gặp

Là đế dùng để gắng CPU vào. Là thành phần dễ nhận biết nhất trên mainboard. Hiện có 2 dạng thông dụng đối với CPU INTEL là socket 478 (đã ngưng sản xuất) và socket 775. Đối với CPU AMD thì socket AMD2. Dĩ nhiên là còn rất nhiều lọai socket khác nhau nữa nhưng tôi chi nêu 3 cái đặc trưng thôi.


Quy ước đặt tên file trên Internet

Ðối với những người thiết kế trang Web rồi đưa lên Internet thì điều đầu tiên nên biết là quy ước đặt tên file trên Internet như thế nào, để tránh trường hợp các liên kết bị mất hiệu lực khi chuyển file lên server hay chuyển từ server này sang server khác.


Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng điều khiển trong phạm vi rộng chuẩn hóa cổng truyền thông p1

Nhiều hệ thống điều khiển đã ra đời, nhưng phát triển mạnh và có khả năng phục vụ rộng là bộ điều khiển PLC. Sở dĩ thế, do bộ PLC có nhiều ưu điểm nổi bật so những bộ điều khiển khác: - Cạnh tranh được giá thành với các bộ điều khiển khác. - Thời gian lắp đặt công trình ngắn. - Dễ dàng thay đổi mà không gây tổn thất tài chính. - Cần ít thời gian huấn luyện. - ứng dụng điều khiển trong phạm vị rộng - Dễ dàng thay đổi thiết kế nhờ phần mềm...


Sử dụng Field Codes để tạo bộ đếm chữ trong Word 2010

Sử dụng Field Codes để tạo bộ đếm chữ trong Word 2010 Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách sử dụng Field Codes để tạo chức năng đếm chữ trong ứng dụng văn bản Microsoft Word 2010.


Đề thi chứng chỉ B tin học - số 3

Đề thi: Phần I: Các thành phần được cung cấp. Thí sinh được cung cấp tập tin cơ sở dữ liệu (CSDL) lưu tại thư mục làm bài thi. Mô tả Công ty ABC ghi nhận thông tin nhân viên kinh doanh theo khu vực, sau đó sẽ theo dõi quá trình mua bán sản phẩm theo từng nhân viên ...


Chương 3 (tt) : MẪU NHẬP (FORM)

1. Lựa chọn nút Table từ cửa sổ Database. Bạn có thể thấy một danh sách các bảng trong cơ sở dữ liệu. 2. Chọn tên bảng muốn xóa. Ví dụ, chọn bảng New Addresses. 3. Chọn Delete từ thực đơn Edit hoặc chỉ cần ấn phím DEL trên bàn phím. Access sẽ hỏi bạn để xác nhận lại hành động.


Hướng dẫn sử dụng Outlook 2010 part 5

CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI OUTLOOK 2010 Các thao tác cơ bản i. Khôi phục các message đã bị xoá trong Outlook Cách khôi phục các file bị xoá ở mức lưu trữ mailbox và trong Public Folders trong môi trường Exchange Server.


Tài liệu mới download

13 Đề kiểm tra HK2 GDCD lớp 9
  • 11/09/2013
  • 37.323
  • 366

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

THUẬT NGỮ VỀ TIN HỌC
  • 26/01/2010
  • 21.115
  • 384
MỘT SỐ LỆNH TRONG STATA
  • 08/05/2013
  • 86.600
  • 207
Các hàm dùng trong Excel
  • 26/11/2015
  • 73.069
  • 991
Excel by Example
  • 17/05/2012
  • 12.519
  • 379

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu