Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Bài giảng Thuốc chống cơn đau thắt ngực (BS. Lê Kim Khánh)

Các thuốc nhóm này hoặc là dung dịch bay hơi (amylnitrit), hoặc là dung dịch bay hơi nhẹ (nitroglycerin), hoặc là thể rắn (isosorbid dinitrat). Tất cẩ các hoạt chất trong nhóm này đều giải phóng nitric oxid (NO) tại mô đích ở cơ trơn thành mạch.



Đánh giá tài liệu

4.9 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Bài giảng Thuốc chống cơn đau thắt ngực (BS. Lê Kim Khánh) Bài giảng Thuốc chống cơn đau thắt ngực  (BS. Lê Kim Khánh) Thuốc chống cơn đau thắt ngực, Bào chế dược liệu, Kỹ thuật dược liệu, Chế biến thuốc, Phác đồ điều trị, Dược lý học, Bài giảng dược lý
4.9 5 1646
  • 5 - Rất hữu ích 1.443

  • 4 - Tốt 203

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

  1. THUỐC CHỐNG CƠN ĐAU THẮT NGỰC (THUỐC ĐiỀU TRỊ THIẾU MÁU CỤC BỘ TẾ BÀO CƠ TIM) Bs. Lê Kim Khánh
  2. ĐẠI CƯƠNG • Cơn đau thắt ngưc (CĐTN): – một biểu hiện lâm sàng của tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim (TMCBCT) hay suy vành – hậu quả của sự mất cân bằng giữa việc cung cấp oxy và nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim. • Tình trạng mất cân bằng này có thể do: – giảm lưu lượng máu đm vành (hẹp do mảng xơ vữa hoặc do co thắt mạch vành). – hoặc do gia tăng nhu cầu tiêu thụ oxy một cách không cân xứng với khả năng gia tăng lưu lượng máu của đm vành.
  3. XƠ VỮA LÀ NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP
  4. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ LẬP LẠI SỰ CÂN BẰNG GIỮA OXY CUNG CẤP VÀ OXY NHU CẦU • CHÚ Ý: bài này chỉ nêu các nhóm thuốc giúp điều tr ị ổn định tình trạng suy vành, còn về điều trị bệnh mạch vành (CAD: Coronary Artery Disease) thì phải thêm các bước như: -Chống hình thành cục máu đông: Aspirin. -Hạ Lipid máu (LDL< 70mg/dl). -ACEI: giảm biến cố tim mạch. -giảm thuốc lá, luyện tập thể dục, kiểm soát HA...
  5. CÁC NHÓM THUỐC 1. Nhóm NITRATE 2. Nhóm ức chế kênh Ca2+ 3. Nhóm ức chế β-ADRENERGIC
  6. Nhóm NITRATE Cơ chế tác dụng
  7. Nhóm NITRATE Cơ chế tác dụng
  8. Cơ chế tác dụng của Nitrate
  9. Nhóm NITRATE Tác dụng dược lý • Giãn động, tĩnh mạch toàn thân (giãn tĩnh mạch là chủ yếu)→↓ tiền tải và hậu tải →↓ O2 nhu cầu. • Tái phân bố lượng máu dưới nội tâm mạc do ↓ khối lượng máu/ buồng tim. • Ngoài ra: giãn trực tiếp các đm vành lớn/ thượng tâm mạc + ↑ lưu lượng máu tuần hoàn bàng hệ  ↑ O2 cung cấp
  10. TAÙ DUÏ G CHOÁ G ÑAU THAÉ NGÖÏ C N N T C CUÛ NITRATES A DAÕ N DAÕ N DAÕN TAÊ G N TÓ NH MAÏ H C ÑOÄ G N MAÏ H VAØH C N TUAÀ HOAØ N N MAÏ H C BAØG HE Ä N MAÏ H VAØH C N Taêg töôùmaù n i u maï h vaøh c n Giaû haä taû m u i Giaûm Giaû khaùg löï m n c tieà taû n i maï h vaøh c n Caûthieä tình traï g i n n töôùmaù cô tim taï i u i vuøg thieá maù (ñaë bieä n u u c t laø ng döôùnoätaâ maï ) vuø i i m c Giaû löï caêg thaøh thaá m c n n t Nhò nhanh do p.xaï p Giaû nhu caà Oxy m u (-) Taêg cung caá Oxy n p Loaï tröø i CÔN ÑAU THAÉ NGÖÏ T C
  11. Nhóm NITRATE Tác dụng phụ • Nhức đầu (do giãn mạch não) • Đỏ bừng (flush) do giãn mạch ngoại vi ở đầu,cổ, vùng xương đòn. • Hạ HA tư thế. • Nhịp tim nhanh đáp ứng và tăng co bóp cơ tim • Methemoglobin (MetHb) nếu nồng độ Amyl Nitrat/máu cao (Nitroglycerin IV); – Nitrat → Nitric/cơ thể sẽ biến Fe2+ thành Fe3+
  12. Nhóm NITRATE Tác dụng phụ • Dung nạp thuốc: – sd liều cao và kéo dài (uống (PO), qua da, đường tiêm (IV) → hiệu lực thuốc giảm (# 50% bn). – Sự dung nạp tỉ lệ với liều dùng và số lần dùng thuốc trong ngày. Cơ chế dung nạp: cạn nhóm Sulfhydryl (khử Nitrat → Nitric oxid (NO)) Hạn chế dung nạp: – ngừng thuốc từ 10-12h/ ngày – dùng liều có hiệu lực thấp nhất. Ví dụ: bn ĐTN do gắng sức → giảm liều ban đêm... • Lệ thuộc thuốc: khi dùng lâu dài Nitrat mà ngưng thuốc đột ngột→ tử vong đột ngột hoặc NMCT tiến triển.
  13. Nhóm NITRATE Dược động học • Bị chuyển hóa ở gan: (Glutathion-organic nitrat Reductase) • Thải qua thận là chủ yếu. • Hấp thu bằng nhiều đường: – Ngậm dưới lưỡi → t/d nhanh: • Isosorbid Dinitrat (Tmax # 6phút). • Nitroglycerin: (Tmax # 4ph) – Uống → có t/d dài nhờ chất chuyển hóa: • Isosorbid Monoinitrat: không chịu sự chuyển hóa qua gan lần đầu  hiệu lực kéo dài hơn.
  14. Nhóm NITRATE Dược động học • Để cấp cứu các cơn đau thắt ngực, dạng ngậm dưới lưỡi thông dụng nhất • Các dạng thuốc tác động dài như dạng uống, dạng dán → khoảng cách giữa các liều ít nhất là 8 giờ để tránh dung nạp.
  15. Nhóm NITRATE INN Biệt Dược Thời gian khởi Thời gian tác Ghi Chú đầu tác dụng dụng (phút) Loại tác dụng ngắn Nitroglycerin: -ngậm dưới lưỡi Lenitral 1-3 10-30 phút -Xịt Natispray 2-4 10-30 phút -IV Nitro- bid IV 1-2 3-5 phút Loại tác dụng dài Nitroglycerin: Nitrol 30 4-8 giờ -thuốc mỡ. Militran 30 4-8 giờ -dạng dán Nitroderm TTS Isosorbid Dinitrat: -ngậm dưới lưỡi. Risordan, Isordil 2-5 2-4 giờ -đường uống Risordan, 15-40 2-6 giờ. Sorbitrate Isosorbid Mononitrat: So sánh với Dinitrate, có -đường uống Ismo 30-60 7-8 giờ 2 thuận lợi: khả -viên phóng thích chậm Imdur 30-60 8-12 giờ dụng sinh học tốt hơn, tác động dài hơn. Erythritol Tetranitrat Cardilat 30 4-6 giờ Pentaerythritol Tetranitrat Peritrat 30 4-8 giờ
  16. MOLSIDOMIN -Biệt dược: Corvasal, viên 2-4mg -Cơ chế: *cung cấp trực tiếp NO → có tác dụng tương tự Nitrate. *Ức chế kết tập tiểu cầu do ức chế Phospholipase/màng tiểu cầu.
  17. Cơ chế tác dụng Molsidomin

Tài liệu cùng danh mục Y học thường thức

Cách dùng kem chống nắng thích hợp

Tia tử ngoại là kẻ thù lớn của việc bảo dưỡng làn da, để chống lại sự xâm hại của nó, kem chống nắng là vật dụng không thể thiếu. Sau đây là những điều cần biết liên quan đến việc chọn dùng kem chống nắng. Về khách quan, chỉ số chống nắng cao, thấp phản ánh được khả năng chống tia tử ngoại nhiều, ít của kem chống nắng. Chỉ số chống nắng - SPF (sun protect factor) càng cao thì sự bảo vệ da càng lớn, tuy nhiên, sự tăng cao của SPF không đồng nghĩa với...


Làm sạch và tạo hình ống tủy

Nội dung bàn luận - Tiêu chuẩn đạt của kỹ thuật làm sạch và tạo hình - xác định chiều dài làm việc - bộ dụng cụ làm việc .....


BỆNH HỌC THỰC HÀNH - TỬ HUYỀN

Có thai mà thai động không yên, ngực đầy trướng, gọi là ‘Thai Khí Thượng Nghịch’, ‘Tử Huyền’, Nhâm Thần Huyễn Vựng, Tử Huyễn. Sách ‘Phụ Nhân Đại Toàn Lương Phương’ viết: «Thai nhiệt khí xông nghịch lên, tâm ngực đầy trướng, có khối u, đau chói, gọi là chứng ‘Tử Huyền’». Sách ‘Y Tông Kim Giám’ viết: «Có thai mà ngực, hoành cách mô đầy trướng, gọi là Tử Huyền». Sách ‘Nữ Khoa Chẩn Trị Bí Phương’ viết: «Có thai 7~8 tháng mà bỗng nhiên ngã lăn ra bất tỉnh, một lát mới tỉnh lại gọi là chứng...


Làm thế nào để giảm Cholesterol (Kỳ 4)

Những phương thức trị liệu bổ sung Đôi khi, bất chấp mọi nỗ lực tích cực trong việc điều trị, mức cholesterol của một người nào đó vẫn ngoan cố duy trì ở mức cao. Nhiều người đã hỏi tôi rằng, liệu phương thức dinh dưỡng trị liệu bổ sung có thể giữ một vai trò trong việc làm giảm mức cholesterol của họ hay không. Câu trả lời là có. Những thức ăn và các loại thuốc thảo mộc có tính chất trị liệu bổ sung có thể thích hợp hơn với tên gọi “dinh dưỡng trị liệu”. ...


Theml, Color Atlas of Hematology - part 9

Trong số các bệnh ký sinh trùng, có lẽ chỉ sốt rét phù hợp chẩn đoán thực tế ở Bắc bán cầu, trong khi tại cùng một thời gian sốt rét tham gia của hồng cầu có thể nhầm lẫn giữa việc giải thích các hình thái hồng cầu. Đối với những lý do này, một kiến thức của các hình thức khác nhau chủ yếu hình thái học của sốt rét plasmodia được khuyến khích.


Người cao huyết áp nên ăn gì?

Tất nhiên mỗi người bệnh cao huyết áp dù ít hay nhiều đã biết chọn cho mình một chế độ ăn uống. Nhưng ăn uống như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất cho việc ngăn chặn và điều trị căn bệnh mang nhiều mầm họa này có lẽ cần sự hướng dẫn của lương y.


Bệnh cao huyết áp part 9

Máy đo huyết áp thủy ngân được xem là tiêu chuẩn. Ngày nay người ta giảm dần việc sử dụng máy đo huyết áp thủy ngân vì độc tính với môi trường.Các loại máy dạng đồng hồ thường phổ biến sử dụng trong giới thầy thuốc,trong khi đó các máy đo huyết áp điện tử thường sử dụng rộng rãi trong dân chúng vì dễ đo.Theo Uỷ Ban phối hợp quốc gia về cao huyết áp Hoa Kỳ(JNC)ø và Tổ chức Y tế Thế Giới(WHO), đối với máy đo huyết áp điện tử, chỉ nên sử dụng loại băng quấn...


Danh mục Thuốc gốc – Phần 3

CALAMINE Chất màu hồng tím gồm oxy kẽm và oxyt sắt thoa lên dưới dạng thuốc mỡ, dung dịch hoặc bột. Calamine có tác dụng bảo vệ, làm mát và làm khô, dùng để giảm kích thích và ngứa da. Đôi khi calamine phối hợp với thuốc mê tại chỗ , thuốc corticoid hoặc thuốc kháng sinh histamine. Băng tẩm calamine dùng trong loét chân. CALCITOMIN Nội tiết tố tuyến giáp. Calcitomin điều hoá mức calci trong máu bằng cách làm giảm tốc độ lấy calci từ xương. Dạng tổng hợp của calcitomin dùng điều trị bệnh paget. Trong...


WHO Regional Office for Europe and BZgA Standards for Sexuality Education in Europe

One of the main goals of the raion TB Coordinator is to ensure that health care workers within the raion are facilitating adherence to TB treatment among TB patients. This section of the module discusses adherence and nonadherence issues and provides measures health care workers can implement in an effort to decrease barriers to adherence among TB patients. By understanding reasons for non- adherence, health care workers may be able to tailor patient education activities to each patient. Adherence to Treatment Adherence to treatment means that a patient is following the recommended course of treatment by...


Tại sao thuốc chống trầm cảm chỉ đạt hiệu quả một nửa?

Tại sao thuốc chống trầm cảm chỉ đạt hiệu quả một nửa? Thuốc chống trầm cảm là loại thuốc phổ biến nhất trong điều trị trầm cảm và lo âu. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã lên tiếng giải thích tại sao chúng lại không hiệu quả trên một nửa số bệnh nhân dùng thuốc này. Một nghiên cứu mới tại ĐH Y Columbia (New York) cho thấy câu trả lời là nằm ở cơ quan thụ cảm hormone trong não. Hầu hết các loại thuốc chống trầm cảm như Prozac và Zoloft, đều hoạt động theo nguyên lý tăng cường lượng...


Tài liệu mới download

Bài tập trắc nghiệm VERB FORM
  • 17/03/2011
  • 45.266
  • 814
KỸ THUẬT NUÔI LƯƠN
  • 17/04/2011
  • 21.216
  • 335

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

The Old Game
  • 02/02/2013
  • 78.179
  • 905
Bệnh mất ngủ
  • 11/01/2012
  • 10.334
  • 868

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu