Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Bài giảng Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị

Nội dung của bài giảng trình bày về khái niệm cơ bản về đô thị và quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, đô thị hóa và quá trình phát triển đô thị, thiết kế quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng đơn vị ở.



Đánh giá tài liệu

4.7 Bạn chưa đánh giá, hãy đánh giá cho tài liệu này


Bài giảng Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị Bài giảng Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị Bài giảng Quy hoạch đô thị, Phát triển đô thị, Xây dựng đô thị, Quy hoạch xây dựng, Khái niệm đô thị
4.7 5 85
  • 5 - Rất hữu ích 62

  • 4 - Tốt 23

  • 3 - Trung bình 0

  • 2 - Tạm chấp nhận 0

  • 1 - Không hữu ích 0

Mô tả

ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG
KHOA KIẾN TRÚC

BÀI GIẢNG

QUY HOẠCH XÂY DỰNG
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
(DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH KIẾN TRÚC – HỆ TRUNG CẤP)

Ths. KTS Lê Đàm Ngọc Tú

THÁNG 4/2012

CÁC THUẬT NGỮ
- Đô thị trung tâm tổng hợp: Nhiều chức năng: văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội…
- Đô thị trung tâm chuyên ngành: Giữ chức năng chủ yếu về một mặt cơ bản nào đó: công
nghiệp, du lịch, nghỉ ngơi…
- Vùng lãnh thổ đô thị: Bao gồm nội thị, ngoại thị (nội thành và ngoại ô).
- Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp: Tính cho điểm dân cư đô thị (chỉ tính ở vùng phạm vi
nội thị).
- Hạ tầng kỹ thuật đô thị: Bao gồm các công trình kỹ thuật đô thị:
◦ Hệ thống giao thông;
◦ Hệ thống cung cấp năng lượng;
◦ Hệ thống chiếu sáng công cộng;
◦ Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;
◦ Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường;
◦ Hệ thống nghĩa trang;
◦ Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Hạ tầng xã hội đô thị: Bao gồm các công trình công cộng phục vụ cho nhu cầu hằng ngày
của cư dân trong đô thị:
◦ Các công trình nhà ở;
◦ Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao,
thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác;
◦ Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;
◦ Các công trình cơ quan hành chính đô thị;
◦ Các công trình hạ tầng xã hội khác.
- Mật độ dân cư: Số lượng người trên đơn vị hecta hoặc km2 đất.
◦ MĐXD thuần (netto): là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây
dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm dt chiếm đất của các công trình
như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời trừ sân tennis và sân
thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất, bể
cảnh, …
◦ MĐXD gộp (brutto): của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của công
trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả
sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng
công trình trong khu đất đó)
- Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình
và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.
- Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
- Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm
dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm)
- Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
- Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được lựa
chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.

1

CHƯƠNG 1

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ
VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
1.1. Khái niệm về đô thị
Một cách chung nhất: Đô thị là nơi tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp,
họ sống và làm việc theo kiểu thành thị.
Theo luật quy hoạch đô thị của Quốc Hội khoá XII, kỳ họp thứ 5 số 30/2009/QH12 ngày
17 tháng 6 năm 2009, một số thuật ngữ về đô thị được hiểu như sau:
Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong
lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc
chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh
thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã;
thị trấn.
Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng
thể hệ thống đô thị quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy
định của pháp luật.
Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.
Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp
cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.
Nhiệm vụ quy hoạch là các yêu cầu về nội dung nghiên cứu và tổ chức thực hiện được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để lập đồ án quy hoạch đô thị.
Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các
bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị.
1.2. Phân loại đô thị
Ở nước ta,theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ, các tiêu chí
cơ bản để phân loại đô thị gồm:
- Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị;
- Quy mô dân số (tối thiểu đạt 4000 người trở lên)
- Mật độ dân số;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với
tổng số lao động)
- Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.
- Kiến trúc cảnh quan đô thị.
1.2.1. Đô thị loại đặc biệt
Đô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
1. Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài chính,
hành chính, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưu
trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên.
2

3. Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động.
5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo đảm tiêu
chuẩn vệ sinh môi trường đô thị; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ
sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;
b) Khu vực ngoại thành: được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lưới hạ tầng và các
công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị; hạn chế tối đa việc phát triển các dự án gây ô
nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư
xây dựng đồng bộ; phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp,
vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý
kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 60% các trục phố
chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng, phục
vụ đời sống tinh thần nhân dân, có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang
ý nghĩa quốc tế và quốc gia.
1.2.2. Đô thị loại I
1. Chức năng đô thị
Đô thị trực thuộc Trung ương có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ
thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước
và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc
của cả nước.
Đô thị trực thuộc tỉnh có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật,
hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước, có vai
trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một hoặc một số vùng lãnh thổ liên tỉnh.
2. Quy mô dân số đô thị
a) Đô thị trực thuộc Trung ương có quy mô dân số toàn đô thị từ 1 triệu người trở lên;
b) Đô thị trực thuộc tỉnh có quy mô dân số toàn đô thị từ 500 nghìn người trở lên.
3. Mật độ dân số bình quân khu vực nội thành
a) Đô thị trực thuộc Trung ương từ 12.000 người/km2 trở lên;
b) Đô thị trực thuộc tỉnh từ 10.000 người/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 85% so với tổng số lao
động.
5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
a) Khu vực nội thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo
đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công
nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;
b) Khu vực ngoại thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh;
hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các
điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng đồng bộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận
lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý
kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố
chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Phải có các không gian công cộng,
phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu
biểu mang ý nghĩa quốc gia.
1.2.3. Đô thị loại II
3

1. Chức năng đô thị
Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo
dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có
vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh.
Trường hợp đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có chức năng là
trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ,
đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước.
2. Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 300 nghìn người trở lên.
Trong trường hợp đô thị loại II trực thuộc Trung ương thì quy mô dân số toàn đô thị phải
đạt trên 800 nghìn người.
3. Mật độ dân số khu vực nội thành.
Đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000 người/km2 trở lên, trường hợp đô thị trực thuộc Trung ương
từ 10.000 người/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 80% so với tổng số lao
động.
5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100%
các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết
bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;
b) Khu vực ngoại thành: một số mặt được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ; mạng lưới
công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; hạn chế việc phát
triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát
triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý
kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố
chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Phải có các không gian công cộng,
phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu
mang ý nghĩa quốc gia.
1.2.4. Đô thị loại III
1. Chức năng đô thị
Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du
lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng
liên tỉnh.
2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên
3. Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000 người/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị tối thiểu đạt 75% so với tổng
số lao động.
5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
a) Khu vực nội thành: từng mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn
chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được
trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;
b) Khu vực ngoại thành: từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; hạn chế việc
phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư
nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát
triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
4

Tài liệu cùng danh mục Quy hoạch - Đô thị

Thuyết trình: Quy hoạch chiều cao khu đất cây xanh

Thuyết trình: Quy hoạch chiều cao khu đất cây xanh trình bày vai trò của khu đất cây xanh trong đô thị, nhiệm vụ cơ bản, nguyên tắc chủ yếu khi quy hoạch chiều cao khu đất cây xanh và giải pháp thiết kế.


Bài giảng Quy hoạch môi trường: Bài 5. Nội dung và quy trình xây dựng quy hoạch môi trường - PGS.TS. Phùng Chí Sỹ

Nội dung QHMT: (1). Phân vùng lãnh thổ phục vụ QHMT; (2). Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện trạng phát triển KTXH và xác định các vấn đề cấp bách;....; (8). Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển KTXH với mục tiêu bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững.


Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nghĩa Trung – Huyện Việt Yên – Tỉnh Bắc Giang

Tiềm năng kinh tế của xã Nghĩa Trung chủ yếu từ nông nghiệp, sản xuất lương thực, rau mầu, trồng cây lâu năm, chăn nuôi thủy sản, ngoài ra thu nhập từ sản xuất TTCN và dịch vụ thương mại cũng đang có chiều hướng gia tăng. Trong thời gian qua quá trình tăng trưởng kinh tế - xã hội của xã cũng có những bước phát triển tích cực, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao về vật chất, tinh thần...


Ebook Chính sách đô thị: Phần 1 - TS. Võ Kim Cương

Mời các bạn cùng nắm bắt những kiến thức về đô thị, đô thị hóa và vai trò của Nhà nước; tăng trưởng đô thị và quy hoạch; chính sách đất đai đô thị thông qua ebook Chính sách đô thị: Phần 1 sau đây. Sách phục vụ cho các bạn thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và những bạn quan tâm tới lĩnh vực này. 


A brief handbook on social investment

The growth in the production of hardware and software for these sectors has been phenomenal, certainly equaling or exceeding anything in the Industrial Revolution. These industries have located to new sites, either in the suburbs in existing metropolitan areas or in rapidly growing, relatively new cities (Scott, 1993; Castells and Hall, 1994). Almost nowhere have they been significant as employment generators for older, inner cities. As growth generators, they are, at best, indirect. However, some elements in the new sectors hold promise for the cities; the production of new forms of information-based media is especially promis- ing. To the extent that they are enhanced by a large number...


Lecture Taxation of individuals and business entities 2015 - Chapter 8: Business income, deductions, and accounting methods

After studying this chapter you will be able to: Describe the general requirements for deducting business expenses and identify common business deductions, apply the limitations on business deductions to distinguish between deductible and nondeductible business expenses, identify and explain special business deductions specifically permitted under the tax laws,...


giáo trình quy hoach sử dụng đất phần 7

7.3 Sự thảo luận chính lần hai Kế hoạch sơ thảo được sự kiểm tra của công chúng. Đây là cơ hội cuối cho việc thu thập các ý kiến từ bên ngoài về kế hoạch và từ đây trình bày cho mọi người dân có dịp hiểu rõ hơn về kế hoạch và quy hoạch này ảnh hưởng đến họ như thế nào. Trong phần phân tích tài chính, hầu hết những quyết định sử dụng đất đai sẽ được nắm bắt bởi hàng ngàn người sử ...


Lecture Taxation of individuals and business entities 2015 - Chapter 17: Accounting for income taxes

The purpose of this chapter is: Explain the objectives behind FASB ASC Topic 740, Accounting for Income Taxes, and the income tax provision process; calculate the current and deferred income tax expense or benefit components of a company’s income tax provision; recall what a valuation allowance represents and describe the process by which it is determined;...


Quy hoạch sử dụng đất đai ( Chương 4)

Quy hoạch sử dụng đất đai 10 bước tương đối hữu dụng. Mỗi bước đại diện cho một hoạt động chuyên biệt trong một hệ thống nhất và những thông tin của từng bước sẽ cung cấp tiếp cho các bước kế tạo thành một chuỗi thực hiện liên hoàn


Lịch sử hình thành và các thời kỳ phát triển, lãnh đạo và thành tựu

Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP. HCM được thành lập trên cơ sở Văn phòng Kiến Trúc sư trưởng thành phố theo quyết định số 168/2002/QĐ-TTg, ngày 27/11/ 2002 của Thủ tướng chính phủ. Lịch sử của Sở là lịch sử quản lý quy hoạch kiến trúc thành phố, cần tính từ ngày 30/4/1975, đặc biệt từ khi Bộ Xây dựng tham gia tiếp quản thành phố và thực hiện công tác quản lý ngành xây dựng và phát triển đô thị thành phố. Quá trình này trải qua nhiều thời kỳ, qua nhiều năm, nhiều tổ chức, nhiều...


Tài liệu mới download

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu