Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Khoa Học Tự Nhiên (48.033)

Bài tập Hóa học hữu cơ (Tập 1)

Bài tập Hóa học hữu cơ là một tài liệu được biên soạn dựa trên việc tổng hợp lại từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau theo từng chuyên đề để học sinh, sinh viên dễ nắm bắt. Tài liệu gồm hai phần: Phần bài tập theo từng chuyên đề và phần hướng dẫn giải. Các bài tập trong từng chuyên đề được tuyển chọn kĩ lưỡng nhằm mục đích đảm bảo cho các dạng bài tập không trùng lặp và học sinh, sinh viên có thể tiếp cận nhiều hướng ra đề khác nhau từ cùng một dữ liệu kiến thức.


Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai có triển vọng tại Thái Nguyên

Thí nghiệm nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của 8 giống ngô lai có triển vọng được thực hiện vụ Đông 2012 và Xuân 2013 và giống đối chứng NK4300. Kết quả cho thấy thời gian sinh trưởng của các giống thí nghiệm là 107-119 ngày (vụ Đông 2012) và 117-124 ngày (vụ Xuân 2013), phù hợp với cơ cấu luân canh vụ Xuân và Đông tại Thái Nguyên. Giống KK11-6 khả năng chống đổ kém nhất, đánh giá điểm 2-3.


Kết quả thử nghiệm giâm hom Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis Farjon & Hiep) nhằm phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen thực vật rừng quý, hiếm

Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis Farjon & Hiep) là loài duy nhất của chi Xanthocyparis thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae), đây là loài thực vật quý hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam phân hạng CR B1+2b,c,e và danh lục đỏ IUCN phân hạng CR B2ab(v). Cây thường mọc trên các đỉnh núi đá vôi, có số lượng cây tái sinh rất ít và khả năng tái sinh tự nhiên cũng như sinh trưởng rất kém.


Nghiên cứu khả năng nhân chồi của cây Sa nhân tím (Amomum longiligulare) ở vườn ươm

Nghiên cứu này được tiến hành ở vườn ươm của Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Ba công thức thí nghiệm về thành phần hỗn hợp giâm cây mẹ được tiến hành thử nghiệm đối với 3 xuất xứ sa nhân khác nhau (Thái Nguyên và Đắc Lắc) và theo dõi các chỉ tiêu về tỷ lệ bật chồi, chất lượng cây, sâu bệnh hại,... Kết quả cho thấy công thức giâm cây mẹ trên giá thể 40% mùn cưa + 60% đất cho tỉ lệ bật chồi và sức sinh trưởng của cây chồi tốt nhất. Khả năng bật chồi và sinh trưởng của xuất xứ Sa nhân tím Đắc Lắc hạt tròn có tỉ lệ bật chồi và khả năng sinh trưởng vượt trội hơn hai xuất xứ Sa nhân còn lại.


Những bài toán tựa cân bằng hỗn hợp Pareto kiểu Blum - Oet

Trong bài báo này, chúng tôi đưa ra một số điều kiện đủ yếu hơn cho những ánh xạ đa trị để đảm bảo cho sự tồn tại nghiệm của những bài toán tựa cân bằng hỗn hợp Pareto kiểu Blum – Oettli.


Bài giảng Cấu trúc rời rạc: Chương 3 - ĐH Công nghệ Thông tin

Bài giảng "Cấu trúc rời rạc - Chương 3: Quan hệ" cung cấp cho người học các kiến thức về quan hệ hai ngôi trên một tập hợp và các tính chất, biểu diễn quan hệ hai ngôi, quan hệ tương đương, lớp tương đương, sự phân hoạch thành các lớp tương đương. Mời các bạn cùng tham khảo.


Nghiên cứu sự tạo phức đa phối tử của một số nguyên tố đất hiếm nặng (Tb, Dy, Ho, Er) với L – tyrosin và Axetyl axeton trong dung dịch bằng phương pháp chuẩn độ đo pH

Hằng số bền của các phức đơn, đa phối tử của một số nguyên tố đất hiếm nặng (Tb, Dy, Ho, Er) với L – tyrosin và axetyl axeton đã xác định được bằng phương pháp chuẩn độ đo pH ở (30 ± 10C, I = 0,1). Các phức chất với tỉ lệ mol của các cấu tử là 1: 2 có dạng LnTyr2+ và LnAcAc2+, Ln(AcAc)2 2+ (Ln: Tb, Dy, Ho, Er). Sự tạo phức xảy ra tốt trong khoảng pH từ 6 đến 8. Độ bền của các phức chất tăng từ Tb đến Er. Các phức chất với tỉ lệ 1:2:2 có dạng LnAcAcTyr+ , tỉ lệ 1:4:2 có dạng Ln(AcAc)2Tyr. Sự tạo phức xảy ra tốt trong khoảng pH từ 7 đến 9. Độ bền của các phức chất giảm từ Tb đến Er. Các phức đa phối tử bền hơn các phức đơn phối tử.


Ảnh hưởng của một số yếu tố lập địa chủ yếu đến sinh trưởng phát triển của keo lai (Acacia hybrid) tại Thái Nguyên và Bắc Kạn

Nghiên cứu đã đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố lập địa chủ yếu đến sinh trưởng và phát triển của Keo lai tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn. Đã điều tra 90 ô tiêu chuẩn (OTC) trên 02 huyện (Đồng Hỷ và Phú Bình) của Thái Nguyên và 60 OTC trên hai huyện (Chợ Mới và Bạch Thông) của Bắc Kạn, OTC với diện tích 1000 m2 , phân tích hàm lượng mùn và đo độ dày tầng đất, đo chiều cao và đường kính của Keo lai trên các OTC đó để so sánh từ năm 2006 – 2009. Xử lý bằng phần mềm SPSS để tính phương sai F và sai tiêu chuẩn T.


Ứng dụng hệ thống thông tin địa lí (GIS) phục vụ quản lý không gian tại Đại học Thái Nguyên

Hiện nay, hệ thống thông tin địa lí (GIS) được nhiều quốc gia nghiên cứu, xây dựng và phát triển. GIS được ứng dụng trong đo đạc bản đồ, quy hoạch, kiến trúc, nghiên cứu tài nguyên môi trường, nghiên cứu sự thay đổi của các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội. Nhìn chung, các ứng dụng của GIS chủ yếu phục vụ biên tập, cập nhật, xử lý, phân tích, quản lý dữ liệu không gian. Bài báo giới thiệu mô hình ứng dụng công nghệ Google Maps, Google Drive xây dựng hệ GIS quản lý không gian, nhằm khai thác hiệu quả công năng không gian tại Đại học Thái Nguyên.


Áp dụng mô hình thu nhập thặng dư để xác định giá trị doanh nghiệp

Định giá trị doanh nghiệp một cách chính xác đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược đầu tư một cách hợp lý và linh hoạt. Một phương pháp đang được sử dụng phổ biến trên thế giới để xác định giá trị cổ phiếu là mô hình hiện tại hóa thu nhập thặng dư (Residual Income Model). Nghiên cứu này cung cấp cách xử lý các thông tin kế toán trong các năm trong quá khứ của công ty để đưa ra các dự báo về các báo cáo tài chính cho các năm tiếp theo. Từ đó, thu nhập thặng dư sẽ được ước tính để xác định giá trị cổ phiếu. Nghiên cứu cũng chỉ ra một số giả thiết và nguyên tắc khi vận dụng mô hình này


Tính toán hiệu quả kinh tế khi thay thế nhiên liệu khí hóa lỏng (LPG) bằng công nghệ khí hóa than

Bài báo trình bày tóm tắt lý thuyết công nghệ khí hóa than vì mục đích năng lượng. Tác giả đã tính toán hiệu quả kinh tế khi thay thế phương án sử dụng nhiên liệu khí hóa lỏng (LPG) bằng công nghệ khí hóa than cho mục đích sấy và nung gạch lát sàn. Đồng thời đã tính toán sự cân bằng Cacbon trong buồng khí hóa tại nhà máy gạch Việt-Ý, Sông Công, Thái Nguyên.


Ảnh hưởng của điều kiện lên men đến khả năng sinh tổng hợp chất kháng sinh của hai chủng xạ khuẩn K4 và HT 28 phân lập từ đất Thái Nguyên

Bài viết này thông báo kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy đến khả năng sinh tổng hợp chất KS của 2 chủng xạ khuẩn K4 và HT28 – là 2 chủng xạ khuẩn có HTKS cao đã được tuyển chọn trong số các chủng xạ khuẩn phân lập từ đất Thái Nguyên, để từ đó xác định được điều kiện lên men thích hợp nhất cho quá trình sinh tổng hợp KS của 2 chủng nghiên cứu.


Phát huy giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc cho sinh viên Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thong Thái Nguyên hiện nay

Việt Nam là một quốc gia dân tộc có những giá trị đạo đức truyền thống mang đậm tính nhân văn. Chính những giá trị đạo đức truyền thống này đã làm cho dân tộc Việt Nam có sức sống mãnh liệt. Do đó, việc giáo dục giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc cho sinh viên Việt Nam là một điều cần thiết.


Xác định khoảng cách cắt thích hợp cho cỏ Brachiaria Decumbens Basilisk trồng tại Thái Nguyên

Thí nghiệm trên cỏ Brachiaria decumbens Basilisk với 4 khoảng cách cắt (30, 45, 60 và 75 ngày/lứa cắt). Căn cứ vào năng suất, sản lượng và thành phần hóa học của cỏ ở các lứa cắt để xác định khoảng cách cắt (KCC) thích hợp. Kết quả cho thấy: Năng suất trung bình tương ứng với 4 khoảng cách là 48,97; 87,31; 121,67; 156,22 tạ/ha/lứa; còn sản lượng cỏ tươi lần lượt là 48,33; 56,61; 60,14; 60,78 tấn/ha/năm; sản lượng vật chất khô (VCK) lần lượt là 8,82; 11,85; 15,60 và 18,17 tấn/ha/năm; sản lượng protein là 1,17; 1,27; 1,00 và 0,91 tấn/ha/năm. Khi tăng khoảng cách cắt thì tỷ lệ VCK và xơ trong cỏ tăng, còn tỷ lệ protein, lipit, khoáng tổng số, dẫn xuất không chứa nitơ (DXKN) trong cỏ giảm xuống. Sản lượng cỏ tươi, VCK và protein của KCC 75 ngày lớn hơn so với KCC 60 ngày nhưng không có sự sai khác rõ rệt (P > 0,05). Do đó, cắt cỏ B. decumbens Basilisk ở KCC 60 ngày là thích hợp.


Bài giảng Đại số tuyến tính: Chương 3 - ĐH Công nghệ Thông tin

Bài giảng "Đại số tuyến tính - Chương 3: Không gian véctơ" cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm không gian véctơ, sự độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính, cơ sở và số chiều của không gian véctơ, không gian euclide. Mời các bạn cùng tham khảo.


Phương pháp số giải phương trình truyền nhiệt

Kỹ thuật số giải phương trình đạo hàm riêng gồm hai phương pháp chủ yếu: sai phân hữu hạn và phần tử hữu hạn. Trong bài viết này, chúng tôi quan tâm tới phương pháp sai phân hữu hạn để giải phương trình dạng parabolic, sử dụng phương trình truyền nhiệt làm ví dụ. Chúng tôi cũng sử dụng ngôn ngữ MATLAB để viết mã cho các giải thuật.


Sử dụng mô hình mờ Takagi -Sugeno để xây dựng mô hình dự báo cho hệ động học phi tuyến

Điều khiển dự báo theo mô hình (MPC Model Predictive Control) là phương pháp điều khiển dựa trên bài toán tối ưu sử dụng kết quả dự báo hành vi của hệ thống trong tương lai. Chính vì sử dụng kết quả dự báo đó, điều khiển dự báo đã cải thiện chất lượng điều khiển một cách đáng kế so với các phương pháp khác, do vậy MPC đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, đặc biệt là đối với hệ tuyến tính biến đổi chậm[1,2,3]. Tuy nhiên sẽ khó khăn hơn khi xây dựng mô hình dự báo với đối tượng phi tuyến bất định. Để áp dụng được phương pháp MPC điều khiển các đối tượng này cần thiết phải một cơ chế để cập nhật mô hình của đối tượng. Báo cáo này tập trung vào việc sử dụng mô hình mờ Takagi-Sugeno (TS) để xây dựng mô hình dự báo với những ưu điểm là có thể rút ra từ dữ liệu vào-ra quan sát được bằng cách dùng kỹ thuật phân nhóm. Hơn thế, mô hình TS còn có ưu điểm là tốc độ tính toán nhanh hơn mô hình Mamdani đồng thời cho kết quả chính xác hơn.


Nghiên cứu lựa chọn phương pháp quy hoạch năng lượng cho hệ thống điện Việt Nam

Tối ưu phát triển hệ thống điện phải nghiên cứu trong cân bằng năng lượng tổng thể và đặc điểm của nguồn năng lượng sơ cấp, của nhu cầu phụ tải trong giai đoạn khảo sát. Các mô hình tính toán phát triển năng lượng thường được xây dựng và áp dụng ở các nước công nghiệp phát triển, để áp dụng cho các nước đang phát triển cần phải nghiên cứu thay đổi cho phù hợp. Bài báo sẽ hệ thống lại các phương pháp quy hoạch năng lượng đã được sử dụng ở nước ta, so sánh, đánh giá và đề xuất sử dụng mô hình phù hợp là mô hình Quy hoạch năng lượng Việt Nam; ứng dụng mô hình với những dữ liệu được bổ sung, cập nhật để xác định cơ cấu các nguồn điện và công suất phát tối ưu cho từng nguồn


Giải pháp tra cứu và quản lý cây dược liệu Việt Nam dựa vào trích chọn đặc trưng của ảnh cây dược liệu trong kho cơ sở dữ liệu

Cây dược liệu có một vai trò quan trọng đối với đời sống của mỗi con người, đặc biệt là trong chăm sóc sức khoẻ. Vì vậy, việc quản lý dữ liệu về các loại cây dược liệu quý là hết sức quan trọng, góp phần vào việc quản lý và bảo vệ sự tồn tại của mỗi loại cây.


Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Gis trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị

Trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị ở thành phố Thái Nguyên, có một vấn đề lớn là các thông tin dạng bản đồ quy hoạch hiện nay chủ yếu tồn tại dưới dạng tài liệu giấy còn các thông tin liên quan khác lại phân tán, chưa tích hợp với thông tin dạng bản đồ để trở thành một hệ thống thông tin tổng thể. Việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS đã cho phép người sử dụng có thể truy cập các thông tin với kết quả từ tổng hợp đến chi tiết về việc sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật: cầu, đường, cây xanh, cấp thoát nước; công trình xây dựng: tên chủ hộ, cấp phép xây dựng và tình trạng xây dựng… trong đô thị.


Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng giá thể vi sinh di động

Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng giá thể vi sinh di động (Moving Bed Biological Reactor -MBBR) được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả loại bỏ BOD5, COD và Nitơ. Mô hình nghiên cứu được thực hiện trong phòng thí nghiệm với bể phản ứng dung tích 100 lít. Giá thể nghiên cứu là nhựa có kích thước 10x10 mm, bề mặt riêng:1.200 m2 /m3 ; độ rỗng 85%; tỷ trọng 1,2 kg/m3 . Quá trình cố định màng vi sinh vật lên giá thể được thực hiện trong 48 giờ sau đó được đưa vào bể phản ứng. Nước thải nghiên cứu có hàm lượng BOD5 ≈ 206-270, COD ≈ 422 - 475 mg/l, hàm lượng Σ N≈ 18-40 mg/l.


Khảo sát ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe người lao động tại các cơ sở sản xuất gạch thủ công trên địa bàn thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, Hà Giang

ỗi năm các cơ sở sản xuất gạch thủ công trên địa bàn thị trấn Vị Xuyên tiêu thụ hết khoảng 680 tấn than và 272 tấn củi, tải lượng khí phát thải hàng năm ước tính khoảng 6.250.560 m3 . Kết quả khảo sát cho thấy, sức khỏe người lao động tại các lò gạch thủ công bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Các bệnh về đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số các công nhân làm việc tại các lò gạch, lên đến 68,5%. Các bệnh về mắt chiếm 28,57%, bệnh về đường tiêu hóa chiếm 14,28%. Ngoài ra còn gặp các bệnh khác như: đau lưng mãn tính, suy nhược cơ thể, đau đầu,…


Tình hình nhiễm bệnh ngoại ký sinh trùng đơn bào trên cá hương và cá giống tại xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, đánh giá hiệu quả điều trị của một số hóa chất

Qua kiểm tra cá thể cá chép, cá rô phi, cá trắm cỏ và cá mè trắng ở giai đoạn cá hương và cá giống tại khu vực xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi đã phát hiện 4 loài ngoại ký sinh trùng: trùng bánh xe Trichodina, trùng quả dưa Ichthyophthyrius, sán lá đơn chủ 16 móc Dactylogyrus và trùng loa kèn (Stentor). Cá rô phi là đối tượng mẫn cảm nhất với bệnh trùng bánh xe, còn với bệnh trùng quả dưa và sán lá đơn chủ 16 móc là cá trắm cỏ. Cá mè trắng là đối tượng mẫn cảm nhất với bệnh trùng loa kèn.


Cơ sở cấu trúc và tái sinh của kỹ thuật nuôi dưỡng rừng thứ sinh nghèo ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Bài báo đã xác định được một số đặc điểm quan trọng về cấu trúc và tái sinh của rừng thứ sinh nghèo, làm cơ sở cho việc đề xuất kỹ thuật nuôi dưỡng loại rừng này ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Nghiên cứu đã được thực hiện trên 18 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời trong năm 2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhu cầu cao trong việc nuôi dưỡng rừng thứ sinh nghèo.


Đặc điểm phân loại chủng xạ khuẩn HT17.8 có khả năng kháng nấm gây bệnh trên chè tại Thái Nguyên

Nấm ký sinh gây bệnh trên chè gây thiệt hại nặng nề cho ngành công nghiệp sản xuất chè ở Thái Nguyên. Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học, phân loại và khả năng kháng nấm mốc gây bệnh trên chè của chủng xạ khuẩn HT17.8 được phân lập tại Thái Nguyên. Chủng HT17.8 sinh chất kháng sinh có hoạt phổ rộng, có khả năng kháng vi khuẩn Gram dương (Bacillus subtilis)


Nghiên cứu nhân giống cây Hoàng tinh trắng (Disporopsis longifolia) bằng hom củ tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng

Việc nghiên cứu nhân giống cây Hoàng tinh trắng (Disporopsis longifolia) bằng hạt hiện đang gặp rất nhiều khó khăn, để khắc phục việc nhân giống cũng như nghiên cứu để bảo tồn loài cây có giá trị đối với việc phát triển loài cây lâm sản ngoài gỗ này. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhân giống cây Hoàng tinh trắng bằng hom củ giống và bước đầu đạt được một số kết quả: loại củ và kích cỡ tốt nhất là loại củ đã cứng, mập Ф12x16, có khả năng sống và nẩy chồi, chất lượng chồi tốt nhất với chỉ tiêu theo dõi: củ sống: 55%, củ bật chồi: 77,6%, củ ra rễ: 75% và chiều dài rễ: 10,50cm, các chồi khỏe và mập, xanh.


Kết quả nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh thái của bọ lá xanh tím (Ambrostoma sp) thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera) ăn lá keo (Acacia) tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trong mấy năm gần đây trên địa bàn huyện Phú Lương, Thái Nguyên, ở rừng trồng Keo đã xuất hiện loài Bọ lá xanh tím ăn lá Keo với mức độ đáng kể. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của chúng là rất cần thiết cho việc phòng trừ hiệu quả. Kết quả điều tra trên các ô tiêu chuẩn ở rừng trồng kết hợp với nuôi sâu trong phòng cho thấy: Sâu trưởng thành cái thân dài 6- 7mm, rộng 4- 4,2mm, con đực nhỏ và thon hơn con cái, toàn thân màu xanh đen ánh tím. Miệng gặm nhai. Râu đầu hình sợi chỉ dài 3,5mm. Thời gian sống của sâu trưởng thành từ 45- 75 ngày.


Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây Vàng anh (Saraca dives)

Bằng các phương pháp sắc ký cột với chất hấp phụ là silicagel pha thường có cỡ hạt là 0,040-0,063 mm (240-430 mesh) và pha đảo YMC (30-50 µm, FuJisilisa Chemical Ltd.), 4 hợp chất là quercitrin (1), kaemferol (2), daucosterol (3) và stigmast-5-en-3-O-(6-O-eicosanoyl-Dglucopyranoside) (4) đã được phân lập từ cặn chiết metanol của lá cây Vàng anh (Saraca dives) được thu hái tại Tây Thiên, Vĩnh Phúc vào tháng 2 năm 2012. Cấu trúc hóa học của các hợp chất được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại như: phổ khối lượng ESI-MS, phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1D-NMR: 1H, 13C-NMR và các phổ DEPT 90, DEPT 135). Đây là báo cáo đầu tiên công bố nghiên cứu về cây Vàng anh.


Xác định hàm lượng đồng và crôm trong chè xanh ở Thái Nguyên bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử

Hiện nay việc xác định hàm lượng các ion kim loại nặng trong chè xanh ở Thái Nguyên còn ít được nghiên cứu. Nhu cầu kiểm tra mức độ ô nhiễm chè xanh bởi các kim loại nặng là rất cần thiết. Vì vậy việc nghiên cứu xác định hàm lượng Cu và Cr trong chè xanh đã được tiến hành nhờ phân tích phổ hấp thụ nguyên tử. Từ kết quả thực nghiệm chúng tôi thấy mức độ ô nhiễm của Cu và Cr đều dưới giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam.


The character formula of irreducible representations of gl(2/1)

Cho V là siêu không gian với chiều (m|n). Khi đó, ta có siêu nhóm tuyến tính tổng quát GL(m|n). Trong trường hợp m = 0 hoặc n = 0, các biếu diễn bất khả qui của siêu nhóm này đã hòan toàn được xây dựng. Théo Schur và Weyl, ta có công thức tính đặc trưng cho các biễu diễn bất khả qui như lầ định thức của các tensor đối xứng Si . Trong trường hợp cả m và n đều khác 0, điều này chưa được chứng minh. Trong bài báo cáo này chúng tôi đưa ra được cong thức tương tự cho trường hợp m=2 và n=1


Tài liệu mới download

Biomaterials in Orthopedics
  • 29/01/2013
  • 11.039
  • 190

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu