Tìm kiếm tài liệu miễn phí

Địa Lý (2.872)

Kết quả thử nghiệm giâm hom Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis Farjon & Hiep) nhằm phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen thực vật rừng quý, hiếm

Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis Farjon & Hiep) là loài duy nhất của chi Xanthocyparis thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae), đây là loài thực vật quý hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam phân hạng CR B1+2b,c,e và danh lục đỏ IUCN phân hạng CR B2ab(v). Cây thường mọc trên các đỉnh núi đá vôi, có số lượng cây tái sinh rất ít và khả năng tái sinh tự nhiên cũng như sinh trưởng rất kém.


Ứng dụng hệ thống thông tin địa lí (GIS) phục vụ quản lý không gian tại Đại học Thái Nguyên

Hiện nay, hệ thống thông tin địa lí (GIS) được nhiều quốc gia nghiên cứu, xây dựng và phát triển. GIS được ứng dụng trong đo đạc bản đồ, quy hoạch, kiến trúc, nghiên cứu tài nguyên môi trường, nghiên cứu sự thay đổi của các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội. Nhìn chung, các ứng dụng của GIS chủ yếu phục vụ biên tập, cập nhật, xử lý, phân tích, quản lý dữ liệu không gian. Bài báo giới thiệu mô hình ứng dụng công nghệ Google Maps, Google Drive xây dựng hệ GIS quản lý không gian, nhằm khai thác hiệu quả công năng không gian tại Đại học Thái Nguyên.


Cơ sở cấu trúc và tái sinh của kỹ thuật nuôi dưỡng rừng thứ sinh nghèo ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Bài báo đã xác định được một số đặc điểm quan trọng về cấu trúc và tái sinh của rừng thứ sinh nghèo, làm cơ sở cho việc đề xuất kỹ thuật nuôi dưỡng loại rừng này ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Nghiên cứu đã được thực hiện trên 18 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời trong năm 2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhu cầu cao trong việc nuôi dưỡng rừng thứ sinh nghèo.


Khí hậu và sự thành tạo cảnh quan tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm ở vùng Đông Bắc Tổ quốc, điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn nên việc nghiên cứu, đánh giá cảnh quan của tỉnh Bắc Kạn để phục vụ các mục đích thực tiễn sẽ góp phần tạo ra những bước đi mới cho sự phát triển của tỉnh. Để thực hiện điều đó, trước hết chúng ta cần đi sâu nghiên cứu và làm rõ được đặc điểm và vai trò của các thành phần cấu tạo nên cảnh quan tỉnh Bắc Kạn, trong đó đặc biệt chú ý tới nhân tố khí hậu, bởi đây là nhân tố hết sức nhạy cảm, chịu tác động và tác động ngược lại đến các nhân tố khác hết sức mạnh mẽ, tạo ra sự đa dạng và biến đổi của cảnh quan. Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm và vai trò của khí hậu trong sự thành tạo cảnh quan tỉnh Bắc Kạn sẽ mang lại ý nghĩa to lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn.


Hà Giang dưới góc nhìn địa văn hóa

Hà Giang là một tỉnh biên giới phía Bắc của tổ quốc Việt Nam, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng. Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc với đường biên giới dài 274 km. Lãnh thổ Hà Giang tuy diện tích không lớn, nhưng địa hình chia cắt phức tạp và khá hiểm trở. Chính đặc điểm địa hình như vậy đã tạo ra sự phân hóa lãnh thổ thành ba tiểu vùng với những điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác biệt. Vì vậy, tính địa phương của văn hoá tộc người được thể hiện khá rõ nét theo các tiểu vùng trong tương quan so sánh lãnh thổ tỉnh Hà Giang. Định cư và sinh sống lâu đời trên các vùng đất Hà Giang là cộng đồng của 22 dân tộc anh em với những giá trị văn hoá đặc sắc. Trong tiến trình lịch sử, họ đã tạo dựng cho mình kho tàng kiến thức phong phú, đa dạng, thể hiện kỹ năng thích ứng với thiên nhiên trong lao động sản xuất, trong các lĩnh vực sinh hoạt cộng đồng, tạo nên một vùng địa văn hóa hết sức độc đáo


Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lí và biên tập bản đồ trực tuyến bằng điện toán đám mây

Biên tập bản đồ trực tuyến (online) trên nền Web với sự trợ giúp của Google Maps là việc làm rất mới so với cách xây dựng và thành lập bản đồ truyền thống. Tuy mới phát triển trong những năm gần đây nhưng cách làm này đã thể hiện được tính hiệu quả và đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vự khác nhau. Yếu tố quan trọng trong việc biên tập, thành lập bản đồ này là xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL).


Ứng dụng Gis mô tả hàm lượng As trong nước ngầm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 1 / 5

Kết quả bước đầu xác định hàm lượng As trong nước ngầm khu vực thành phố Thái Nguyên và biểu diễn trên bản đồ bởi công nghệ GIS cho thấy trong số 168 mẫu được kiểm tra tại 28 phường/xã thì có 129 mẫu (chiếm 77%) có hàm lượng As 0,01mg/l và chỉ có 01 mẫu có hàm lượng As> 0,05mg/l, vượt QCVN 09: 2008/BTNMT và mức II của QCVN 02 :2009/BYT. Các mẫu ô nhiễm As đều tập trung tại khu vực trung tâm (5 mẫu) và phía Nam (3 mẫu) của thành phố Thái Nguyên. Khu vực phía Bắc của thành phố 100% mẫu nghiên cứu vẫn đảm bảo QCVN.


Đa dạng thành phần loài, thành phần dạng sống và giá trị sử dụng của thực vật ở xã Điềm Mặc, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Nguồn tài nguyên thực vật rất đa dạng và phong phú, chúng có giá trị về nhiều mặt như: kinh tế, xã hội và cuộc sống con người. Chính vì vậy việc bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thực vật nói chung và cây có ích nói riêng hiện nay đang được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm, trong đó có Việt Nam.


Một số quy luật cấu trúc cơ bản của rừng trồng Tếch (Tectona grandis Linn. F) tại xã Chiềng Hặc, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La

Nghiên cứu quy luật cấu trúc rừng trồng Tếch (Tectona grandis Linn. F) tại xã Chiềng Hặc, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La cho thấy phân bố N/D1.3, N/Hvn rừng trồng Tếch thuần loài đều tuổi được mô phỏng tốt bằng hàm Weibull có dạng một đỉnh lệch trái. Điều này chứng tỏ đối tượng nghiên cứu đang trong giai đoạn sinh trưởng, phát triển và hầu hết đang ở cấp đường kính thấp và giữ được đặc điểm cấu trúc rừng. Giữa D1.3 và Dt rừng trồng Tếch có mối quan hệ chặt, chứng tỏ cây rừng có hiện tượng giao tán song vẫn tận dụng tốt không gian dinh dưỡng và không ảnh hưởng đến sinh trưởng của rừng.


Nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ trên núi đá vôi tại khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên

Kết quả nghiên cứu về hệ thực vật thân gỗ trên núi đá vôi thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng đã ghi nhận được 611 loài, 350 chi, 108 họ thuộc 2 ngành thực vật, trong đó ngành Mộc lan (Magnoliophyta) là đa dạng nhất với tổng số 605 loài chiếm tỷ lệ 99,02%. Trong ngành Magnoliophyta thì lớp Magnoliopsida chiếm tới 95,23% về số họ, 96,53% về số chi và 96,69% về số loài. Có 10 họ đa dạng nhất chiếm 9,52% tổng số họ của toàn hệ thực vật, số loài của 10 họ đa dạng nhất biến động từ 14 – 48 loài.


Huyện Bạch Thông (Bắc Kạn) qua tư liệu địa bạ Gia Long 4 (1805)

Nội dung bài báo lần đầu tiên công bố 5 đơn vị địa bạ có niên đại Gia Long 4 (1805). Qua nguồn tư liệu địa bạ, tác giả tiến hành phục dựng tình hình sở hữu ruộng đất của huyện miền núi Bạch Thông, Bắc Kạn nửa đầu thế kỷ XIX nhằm góp thêm tư liệu cho lịch sử cổ trung Việt Nam.


Kinh tế, sinh thái nhân văn miền núi Việt Nam và những tác động từ biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang là những thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của cộng đồng các dân tộc sinh sống ở vùng miền núi Việt Nam. Hiện tượng BĐKH được biểu hiện ở chiều hướng tăng của nhiệt độ, thay đổi chế độ mưa và lượng mưa, chế độ gió, lũ quét và trượt lở đất xảy ra cực mạnh ở nhiều nơi thuộc miền núi phía Bắc và miền Trung; hạn hán xảy ra hàng năm ở hầu khắp các khu vực miền núi (đặc biệt ở Tây Nguyên), …


Bài giảng môn Khoa học trái đất: Chương 2 - Ngô Thị Phương Uyên

Bài giảng "Khoa học trái đất - Chương 2: Tổng quan về trái đất" cung cấp cho người học các kiến thức: Hệ thống Mặt trời – Trái đất – Mặt trăng; hệ mặt trời; sao, thiên hà và vũ trụ. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Bài giảng môn Khoa học trái đất: Chương 7 - Ngô Thị Phương Uyên

Bài giảng "Khoa học trái đất - Chương 7: Lịch sử trái đất" cung cấp cho người học các kiến thức: Thẩm định thời gian địa chất, quá khứ của trái đất, trái đất và loài người. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Bài giảng môn Khoa học trái đất: Chương 1 - Ngô Thị Phương Uyên

Bài giảng "Khoa học trái đất - Chương 1: Các khái niệm và cơ sở của khoa học trái đất" cung cấp cho người học các kiến thức: Giới thiệu về môn khoa học trái đất, những vấn đề cơ bản của KHTĐ, phương pháp nghiên cứu của khoa học trái đất,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Bài giảng môn Khoa học trái đất: Chương 4 - Ngô Thị Phương Uyên

Bài giảng "Khoa học trái đất - Chương 4: Thủy quyển" cung cấp cho người học các kiến thức: Phân bố nước trong thủy quyển, nước dưới đất, nước trên mặt đất, biển và đại dương (đặc tính của nước biển, vận hành của nước biển, địa hình đáy biển). Mời các bạn cùng tham khảo.


Bài giảng môn Khoa học trái đất: Chương 5 - Ngô Thị Phương Uyên

Bài giảng "Khoa học trái đất - Chương 5: Bề mặt trái đất" cung cấp cho người học các kiến thức: Khoáng vật và đá, phong hóa và sự tạo đất, xói mòn và tích tụ, hoạt động của trọng lực. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Bài giảng môn Khoa học trái đất: Chương 3 - Ngô Thị Phương Uyên

Bài giảng "Khoa học trái đất - Chương 3: Khí quyển" cung cấp cho người học các kiến thức: Thành phần và cấu trúc của bầu khí quyển, năng lượng của khí quyển, nước trong khí quyển, gió và thời tiết, biến đổi khí hậu và vấn đề ô nhiễm không khí. Mời các bạn cùng tham khảo.


Bài giảng môn Khoa học trái đất: Chương 6 - Ngô Thị Phương Uyên

Bài giảng "Khoa học trái đất - Chương 6: Bên trong trái đất" cung cấp cho người học các kiến thức: Sự chuyển động của vỏ Trái đất, động đất, núi lửa, kiến tạo mảng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.


Đánh giá vai trò của hệ sinh thái tự nhiên sẵn có trong ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm tại các làng nghề ở nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long

Mục tiêu của bài viết là đánh giá vai trò các thành phần trong hệ sinh thái của các hộ làm nghề ở nông thôn trong ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm nhằm tìm kiếm cơ hội giảm chi phí đầu tư và vận hành hệ thống xử lý chất thải. kết quả của nghiên cứu này cho thấy hệ sinh thái sẵn có của các hộ gia đình (cụ thể là của 5 loại làng nghề điển hình) có khả năng xử lý chất hữu cơ từ 13 – 100%. với hiệu suất này, các hệ sinh thái sẵn có của các hộ trong làng nghề có thể góp phần xây dựng nên mô hình ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm tích hợp trong các làng nghề ở nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long.


Hiện tượng nứt nền nhà xưởng do tác dụng Ettringite

Quá trình nứt đất làm vật liệu bê tông tăng thể tích, trương nở, gây ra lực trương nở, làm cho cường độ kháng kéo của bê tông giảm xuống, từ đó bê tông có thể bị nứt tách tạo nên các vết nứt, hình thành mạng khe nứt không qui tắc trên bề mặt nền nhà xưởng. Cùng đồng thời với tác dụng hóa học giữa xi măng tạo bê tông gây ra hiện tượng bê tông trương nở, tác dụng vật lý của muối sunfat tạo nên các tinh thể muối trên các bề mặt của lổ rỗng và các khe nứt được hình thành, chúng làm tăng thêm lực trương nở của bê tông, tăng thêm ứng suất kéo trong bê tông, làm cho bề mặt nứt vỡ.


Đánh giá ổn định sườn dốc khu vực trượt lở phường B’Lao, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng và đề xuất các giải pháp phòng chống

Với các kết quả nghiên cứu đạt được, tác giả đã đề xuất nhiều giải pháp có tính khả thi để ổn định sườn dốc nhằm giảm thiểu tác động của trượt lở cho khu vực nghiên cứu. Mời các bạn tham khảo!


Detection of shoreline changes: a geospatial data analysis in Vung Tau City, Southern Vietnam

The results showed that Vung Tau city has witnessed a massive shoreline replacement including severe erosion and gradual accretionsince 1989. CuaLap river mouth features all-time biggest changes with more than 800 meter of retreating shoreline.


Experimental application of optimal depth of PVDs determination under vacuum loading condition

In this paper, a method how to determine the optimal depth of PVDs under vacuum loading condition for soft ground improvement is presented and applied to specific case in 861 provincial street, Ward Cai Be, Tien Giang District. The soft soil includes two layers with total 12m thick and is allowed to drain on the top and bottom faces (double drainage). The result shows that the optimal depth of PVDs is about 10,5m with the small error of 0,7%.


Đề xuất mô hình ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm tích hợp đối với nước thải cho làng nghề sản xuất thạch dừa tại đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu này tích hợp các phương pháp luận về sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên và hệ sinh thái tự nhiên để đề xuất mô hình giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm tích hợp cho nghề sản xuất thạch dừa thô. Mô hình đề xuất được áp dụng vào hộ điển hình trong một làng nghề sản xuất thạch dừa ở Bến Tre. Kết quả đánh giá cho thấy giảm thiểu tải lượng N, P, SO4 2- trong nước thải đến 90%, góp phần giảm chi phí nguyên liệu sản xuất, chi phí đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải (XLNT). Mô hình này có thể xem là giải pháp sẵn có tốt nhất của nghề sản xuất thạch dừa để góp phần giảm thiểu tác động tới môi trường nước mặt, và mô hình cũng hướng tới việc đáp ứng với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trong các làng nghề.


The effects of rainfall on the stability of soil slopes in Khanh Vinh district, Khanh Hoa province

This study presents a procedure for calculating the change of the safety factor for unsaturated slopes of homogenous, residual soils suffering from rainfall infiltration within Khanh Vinh district, Khanh Hòa province. Rainfall is supposed as a main trigger caused failure of the potential sliding slopes. Rainwater into the slope due to infiltration caused an increase in moisture content and negative pore water pressure; a decrease in matric suction and in shear strength on the failure surface.


Climate change communication programs – a case study for local government managers in Thuan An district, Binh Duong province

This research aims to develop communication programs to raise public awareness of CC, a case study in Thuan An District. The context, object properties, information gaps, and communication demand, etc. have been surveyed and documented. Thereby, the CC communication programs were proposed, including: objectives, messages, media, and compatible communication activities, etc.


Giải pháp GIS và Viễn thám trong thành lập bản đồ xói mòn đất Thành phố Đà Lạt

Bài báo nhằm giới thiệu giải pháp thành lập bản đồ tiềm năng xói mòn đất cho khu vực thành phố Đà Lạt dựa trên ứng dụng khả năng tích hợp của viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và mô hình toán USLE (Universal Soil Loss Equation).Các hệ số ảnh hưởng đến xói mòn đất đã được phân tích và lựa chọn, từ đó nhập các dữ liệu có liên quan và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu GIS đề thành lập các lớp chuyên đề.


Đánh giá biến động bờ sông Khu vực Vàm Nao

Sạt lở bờ sông đã và đang gây nhiều thiệt hại cho cuộc sống người dân khu vực ven sông. Vì vậy những nghiên cứu đánh giá xu thế biến động đường bờ sông và lòng dẫn có ý nghĩa thực tiễn. Công nghệ viễn thám (RS) và hệ thông tin địa lý (GIS) là những phương pháp tiến bộ, đánh giá chính xác biến động lòng dẫn theo cả chiều ngang và chiều sâu. Kết quả nghiên cứu cho thấy bờ sông khu vực Vàm Nao được bồi tụ và sạt lở theo quy luật khá rõ ràng. Tốc độ sạt lở đang giảm dần trong 10 năm trở lại đây. Nhưng địa hình lòng dẫn khu vực này diễn biến khá phức tạp.Các đặc điểm về thủy văn dòng chảy, hình thái lòng dẫn, cấu tạo địa chất yếu và một số hoạt động nhân sinh là nguyên nhân gây ra sạt lở tại khu vực này.


Hiện trạng chất lượng cảnh quan, môi trường hồ Tịnh Tâm trong Kinh Thành Huế và một số giải pháp cải thiện

Hồ Tịnh Tâm là hồ lớn nhất trong Kinh Thành Huế, và là điểm nhấn quan trọng trong quần thể di tích văn hóa lịch sử cố đô Huế được UNESCO công nhận. Tuy nhiên, hiện nay hồ đang đối mặt với nhiều tác động tiêu cực như: tiếp nhận chất thải từ khu vực dân cư xung quanh và dòng thải từ các cống thải đổ vào, sự cạn hóa do bùn cặn tích tụ lâu năm, sự phú dưỡng nước nghiêm trọng, sự xuống cấp cảnh quan trong lòng hồ lẫn bờ hồ và các hòn đảo trên hồ,… Những tác động này kéo dài nhiều năm, làm cho hồ Tịnh Tâm đang mất dần giá trị cảnh quan vốn có, đồng thời nảy sinh các vấn đề về môi trường như hạn chế về khả năng tiêu thoát nước trong mùa mưa lũ, bốc mùi tanh hôi,....


Tài liệu mới download

Pháp Luật Đại Cương - Bài 7
  • 26/02/2011
  • 79.150
  • 479
Pháp Luật Đại Cương - Bài 6
  • 26/02/2011
  • 12.485
  • 768

Từ khóa được quan tâm

Có thể bạn quan tâm

Bộ sưu tập

Danh mục tài liệu